Bài giảng Lập trình Web - Bài 6: Mô hình đối tượng DOM
12/30/2016
CHƯƠNG XVII
MÔ HÌNH ĐỐI TƯỢNG
DOM
Object
Object
Properties
Methods
• xe tên vespa
• Hãng Piaggio
• Xe màu đỏ
• Khởi động()
• Chạy xe()
• Dừng xe()
• Xe sản xuất năm • Thắng xe lại()
1954
• Xe có cân nặng
110kg
12/30/2016
DOM
2
1
12/30/2016
Đối tượng Xe Vespa
<xemay ten=vespa mau=đo hang=piaggio
namsx=1980 cannang=130kg>
<xemay ten=SH mau=trang hang=Honda
namsx=2010 cannang=120kg>
Cách truy cập các thuộc tính của xe:
vespa.hang=“piaggio”;
vespa.namsx=“1980”;
vespa.cannang=“130kg”;
vespa.mau=“do”;
12/30/2016
DOM
3
I. MÔ HÌNH DOM (Document Object Model)
Đối tượng – Mô hình đối tượng:
object :
properties (thuộc tính),
methods (phương thức)
events (sự kiện).
Object [id]: Địnhdanh cho objects duy nhất
Ví dụ: <img id=“h1” …>
<table id=“tb1” …>
<tr id=“ro1”…>
<td id=“cl1” …>
<form id=“frmDK” …>
<input type=text id=“txtName”>
12/30/2016
DOM
4
2
12/30/2016
Toán tử dấu chấm (.) để phân cấp giữa các đối tượng và truy
cập thuộc tính của mỗi đối tượng
Mỗi đối tượng đều có properties (thuộc tính), events (sự kiện)
và methods (phương thức), nhờ các thành phần này mà có thể
truy cập và thay đổi nội dung của chúng.
Properties: mô tả thông tin của đối tựơng. (How?)
<img src=”URL” height=“value1”
width=“value2” Id=”idh1”>
[idh1.height, idh1.width, idh1.src]
12/30/2016
DOM
5
JavaScript Events
• onClick
• onChange
• onFocus
• onBlur
• onMouseOut
• onLoad
• onSubmit
• onMouseDown
• onMouseUp
• onMouseOver
12/30/2016
DOM
6
3
12/30/2016
Một số đối tượng
Array():
lưu trữ nhiều giá trị với cùng một tên gọi.
chứa các thành phần mang kiểu giá trị khác nhau
chỉ số từ 0 đến n-1.
Khởi tạo một mảng:
Dùng từ khóa new để khởi tạo một mảng
var variable_arr = new Array();
.length: số phần tử của Array
12/30/2016
DOM
7
Ví dụ:
<script>
var arr= new Array();
arr[0]= "thu hai";
arr[1]= "Thu ba";
arr[2]= "Thu tu";
arr[3]= "Thu nam";
arr[4]= "Thu sau";
arr[5]= "Thu bay";
for(i=0; i<=5; i++)
document.write(arr[i]+ "<br>");
document.write(arr.length+ "<br>");//6
</script>
12/30/2016
DOM
8
4
12/30/2016
<script language="JavaScript" type="text/JavaScript">
function changecolor()
{
var arrcolor= new Array();
arrcolor[0]="#ff99ff";
arrcolor[1]="#ffff99";
arrcolor[2]="#99ffff";
arrcolor[3]="#ff6633";
arrcolor[4]="#990033";
var m= Math.round(Math.random()*5);
document.bgColor=arrcolor[m];
idq=setTimeout("changecolor()",1000);
}
function stop()
{
clearTimeout(idq);
}
</script>
12/30/2016
DOM
9
Các phương thức của đối tượng Array()
12/30/2016
DOM
10
5
12/30/2016
Ví dụ 2
<script type="text/javascript">
var arrName = new Array(3)
arrName [0] = "Jani"
arrName [1] = "Tove"
arrName [2] = "Hege"
document.write(arrName.length + "<br>")
document.write(arrName.join(".") + "<br>")
document.write(arrName.reverse() + "<br>")
document.write(arrName.sort() + "<br>")
document.write(arrName.push("Ola","Jon")+ "<br>"
document.write(arrName.pop() + "<br>")
document.write(arrName.shift() + "<br>")
</script>
12/30/2016
DOM
11
Date()
Cung cấp thông tin về ngày, giờ trên môi trường client.
Thiết lập ngày tháng năm và giờ hiện hành trên trang web.
Cách khai báo:
Cách 1: Khai báo và khởi tạo
var variableName= new Date(“month, day,
year , hours : minutes : seconds”);
hoặc:
var variableName= new
Date(year,month,day,hours,minutes,secon
d);
Cách 2: Khai báo ngày hiện hành ( Không khởi tạo)
var variableName=new Date();
12/30/2016
DOM
12
6
12/30/2016
Các phương thức của đối tượng Date():
Ví dụ: Hiển thị giờ trên status bar
12/30/2016
DOM
13
String:
Mỗi chuổi trong JavaScript là một đối tượng, gồm các
thuộc tính và phương thức thực hiện trên chuỗi, đó là
các phương thức tìm kiếm chuỗi, trích chuỗi con và áp
dụng các thẻ HTML vào nội dung của chuỗi.
Cách khai báo đối tượng String:
var str=new String();
Thuộc tính của String():
Length: xác định chiều dài của chuuỗi.
Các ký tự trong chuỗi được đánh chỉ số từ 0 đến Length-
1. Tất cả các thành phần có giá trị chuỗi đều dùng được
thuộc tính length.
12/30/2016
DOM
14
7
12/30/2016
Một số phương thức của string
12/30/2016
DOM
15
Math()
Các phương thức:
Math.method([value])
12/30/2016
DOM
16
8
12/30/2016
Windows
Các thuộc tính:
Status: status mặc định cho windows
Location: xác định vị trí của windows
…
Các phương thức:
Open(); mở windows mới
Close(): đóng windows;
12/30/2016
DOM
17
12/30/2016
DOM
18
9
12/30/2016
Ví dụ:
Tạo 2 liên kết trên trang, khi user di chuyển mouse qua
liên kết nào thì hiển thị trên status thông báo về liên kết
đó
Events: Sự kiện của windows chính là sự kiện của
document gồm 2 sự kiện: onload và unonLoad
12/30/2016
DOM
19
Phương thức:
12/30/2016
DOM
20
10
12/30/2016
12/30/2016
DOM
21
Ví dụ: Tạo đoạn script gồm 3
button như hình bên
<script type="text/JavaScript">
var win;
function mo()
{
win=window.open('hinhInOut.html','NewWin‘,
'toolbar=yes,status=yes,
width=500,height=500');
}
function dong()
{
win.close();
}
</script>
12/30/2016
DOM
22
11
12/30/2016
document:
document cung cấp các thuộc tính và phương thức để
làm việc với toàn bộ tài liệu hiện hành gồm: <form>,<a>,
<img>, <title>, <table>, …
document được định nghĩa khi <body> được xử lý trong
trang HTML và nó vẫn tồn tại nếu trang được load lên.
Các thuộc tính của document được thiết lập trong tag
<body>. Trong <body> có 2 sự kiện onLoadvà
onunload.
<body onLoad=“alert(‘Welcome to my web
site’);” onunLoad=“alert(‘Goodbye, see
you again’);”>
12/30/2016
DOM
23
Ví dụ:
Viết đoạn script thực hiện khi load webpage cho phép user
nhập tên, và hiện thị 1 window “Chào bạn X đến với web
site”. Khi kết thúc đóng window hiển thị “Tạm biệt bạn X,
hẹn gặp bạn lần sau.”
12/30/2016
DOM
24
12
12/30/2016
Các thuộc tính của đối tượng document
alink: màu cho liên kết
bgcolor: màu nền cho trang
fgcolor: màu chữ
Ví dụ:
document.bgcolor=“red”;
document.fgcolor=“yellow”;
12/30/2016
DOM
25
12/30/2016
DOM
26
13
12/30/2016
Phương thức:
12/30/2016
DOM
27
Events
Ví dụ: Viết đoạn mã Script thực hiện việc thay đổi màu
nền của Webpage với giá trị màu do user nhập vào
bởi hàm prompt khi trang Web được load lên
Form và cách làm việc trên form
12/30/2016
DOM
28
14
12/30/2016
txtName
lstHk
chkField
radLag
txtCont
btnSend, btnClear
frm
12/30/2016
DOM
29
Form và cách làm việc trên form
Các sự kiện của các phần tử trên form
12/30/2016
DOM
30
15
12/30/2016
Cách đặt tên cho các phần tử trên
form
Textbox txt
Checkbox chk
Radio rad
Listbox lst
Button btn
12/30/2016
DOM
31
Form
<form id=“name form” action=“url file”
method=[post/get]>
12/30/2016
DOM
32
16
12/30/2016
Sự kiện form
◦ OnSubmit
◦ OnReset
12/30/2016
DOM
33
Truy cập các phần tử trên form
Cú pháp:
frm.txtName.value
frm.chkField.value
frm.chkField.checked
Ví dụ:
<form id=“frm”>
<input id="txtName" name="txtName"
type="text" />
<input type=“Checkbox” id="chkField"
name=“chkField" value=“Ly thuyet" />
</form>
12/30/2016
DOM
34
17
12/30/2016
Truy cập các phần tử trên form
document.getElementById(“id”).property
Ví dụ:
<form id=“frm”>
<input id="txtName" name="txtName" type="text" />
<input type=“Checkbox” id="chkField"
name=“chkField" value=“Ly thuyet" />
</form>
Truy cập
document.getElementById(“txtName”).text
document.getElementById(“chkField”).value
12/30/2016
DOM
35
Textbox
<input type=“text” name=“name” value= “buttonname”
name_events=“function_events()”>
Events: onblur, onfocus
12/30/2016
DOM
36
18
12/30/2016
<form id=“frm”>
<input id="txtso1" name="txtso1" type="text" />
<input id="txtkq" name="txtkq" type="text”
readonly=true />
…
</form>
var a=document.getElementById(“txtso1”).value;
document.getElementById(“txtso1”).value=“1900”;
document.getElementById(“txtkq”).value= “2000”;
frm.txtso1.focus();
12/30/2016
DOM
37
Regular Expression
Biểu thức chính qui
Cú pháp:
/pattern/modifiers
Trong đó: pattern: chuỗi Regular Expression
modifiers: thông số cấu hình cho chuỗi
với các giá trị:
i: so khớp chữ hoa và thường
g: so khớp toàn chuỗi
m:so khớp cả dữ liệu xuống dòng
Sử dụng hàm test() [true/false]: so khớp biểu thức chính
qui
12/30/2016
DOM
38
19
12/30/2016
Partern chứa 2 loại ký tự:
Ký tự thường bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái:
a,b,c,d,.. và các chuỗi thông thường được ghép từ các
ký tự đó.
Ký tự đặc biệt:
^ : Trả về chuỗi kết quả phù hợp với vị trí đầu của chuỗi gốc.
$ : Trả về chuỗi kết quả phù hợp với vị trí cuối của chuỗi gốc.
: Ký tự Escape.
+ : Lặp lại 1 hay nhiều lần.
12/30/2016
DOM
39
12/30/2016
DOM
40
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình Web - Bài 6: Mô hình đối tượng DOM", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_lap_trinh_web_bai_6_mo_hinh_doi_tuong_dom.pdf

