Các lệnh căn bản trong ngôn ngữ HTML

Các lệnh căn bản trong ngôn ngữ html  
Mình xin mạn phép giới thiệu với các bạn các lệnh căn bản trong ngôn ngữ html :  
1 trang web viết bằng ngôn ngữ HTML bắt đầu bằng <html> và kết thúc bằng </html>  
Phần nội dung của trang Web nằm trong phần <body> .... </body> .  
I)Tạo liên kết  
-Tiêu đề(Title) cho trang web :  
<HEAD>  
<TITLE>Title cho trang</TITLE>  
</HEAD>  
-Liên kết thông qua text :  
<A HREF="URL">Text hiển thị liên kết</A>  
-Liên kết đến các section trong trang hiện thời :  
Tạo ra section:  
<P>  
<A HREF="Section">Text miêu tả section.</A>  
</P>  
-Text liên kết đến section:  
<A NAME="Tên-section">Text để liên kết tới setion</A>  
-Liên kết thông qua picture:  
<A HREF="URL">  
<IMG SRC="tên file hình ảnh"></A>  
-Tạo liên kết gốc :  
<BASE HREF="http://www.abc.com">  
II)Các lệnh với chữ :  
-Chữ đậm : <B>Các chữ cần viết đậm</B>  
-Chữ nghiêng : <I>Các chữ cần viết nghiêng</I>  
-Chữ gạch chân:<U>Các chữ cần gạch chân</U>  
-Tạo đoạn : <P> Các chữ trong đoạn</P>  
-Viết theo lề:<P ALIGHN=Right>Các chữ trong đoạn văn</P>  
-Xuống dòng :<BR>Chữ cần viết trong dòng mới  
-Chữ ngăn cách bởi gạch ngang : <HR>Các chữ ngăn cách với dòng trên bởi gạch ngang  
-Định kích cỡ và độ dài dòng gạch ngang : <HR size=5 with=50%>Text  
-Tạo heading: <H#> dòng tiêu đề </H#> trong đó # có giá trị nhỏ dần 1 đến 6  
-Tạo chú thích: <!--Đoạn văn cần chú thích-->  
-Tạo pre-formated: <PRE>Đoạn văn ở chế độ pre-formated</PRE-FORMATED>  
- <strike>Chữ bị gạch ngang</strike>  
III)Tạo vùng hình ảnh  
Tạo image-map (vùng hình ảnh) : <img src="image.gif" usermap='#map_name'>  
Đặt tên cho vùng <MAP NAME="tên vùng">  
Xác định toạ độ cho vùng và hình dạng : <AREA COORDS="x,y,z,t" SHARP="RECT"  
HREF="URL">  
với x,y,z,t là các số nguyên chỉ toạ độ ;  
SHARP có thể có các dạng như "RECT","POLY","Circle"  
HREF="URL" có nhiệm vụ tạo liên kết đến URL khi ta ấn vào vùng chọn  
IV)Làm việc với trang:  
-Tạo mầu nền: <body bgcolor="rrggbb">  
với rr,gg,bb là các số tương ứng với tỉ lệ màu đỏ , xanh lá cây , xanh dương  
-Lấy ảnh làm nền : khai báo trong phần body : background="tên hình ảnh nền"  
V)Tạo table:  
-Tạo table: <TABLE>Nội dung của bảng </TABLE>  
-Tạo cột : <TR> Nội dung của cột </TR>  
-Thêm nội dung cột : <TD> Nội dung </TD>  
-Tạo heading : <TH> heading </TH>  
-Kích thước lề:<TABLE BORDER="Number">....</TABLE>  
-Độ rộng cột: <TABLE WIDTH="Number">....</TABLE>  
-Tạo tiêu đề: <CAPTION> tiêu đề </CAPTION>  
-Căn giá trị :<TABLE Alighn="Kiểu">....</TABLE> trong đó có 3 kiểu:  
LEFT,RIGHT,CENTER  
VI)Tạo form:  
(Form chứa thông tin để gửi tới server )  
-Tạo form:  
<FORM ACTION="_URL_" METHOD="METHOD"> </FORM>  
Trong đó ACTION="_URL_" chỉ ra server cần gửi thông tin đến  
METHOD="METHOD" chỉ ra phương thức gửi POST hoặc GET  
+POST là gửi từng phần  
+GET là gửi toàn bộ  
-Chọn kiểu dữ liệu cho form:  
<FORM ACTION="_URL_" METHOD="METHOD">  
<INPUT NAME="name" TYPE="type">  
</FORM>  
-Kiểu dữ liệu là TEXT:  
<FORM ACTION="_URL_" METHOD="METHOD">  
name:<INPUT NAME="name" TYPE="TEXT" SIZE="size"  
MAXLENGTH="number">  
</FORM>  
Trong đó : SIZE là kích thước text , maxlength là độ dài tối đa của chuỗi kí tự  
name là tên của form  
-Nhập form text dạng password:  
password:<INPUT TYPE="PASSWORD" NAME="PASS" SIZE="size">  
-Nhập form text dạng ẩn:  
hidden:<INPUT TYPE="HIDDEN" NAME="HIDDEN" SIZE="size">  
-Tạo nút chọn kiểu YES-NO(tạo ra 2 ô để ta đánh dấu lựa chọn):  
<P>Tiêu đề chọn lựa</P>  
<P>  
<INPUT TYPE="RADIO" NAME="RADIOBUTTON" VALUE="RADIOBUTTON">  
YES</P>  
<P>  
<INPUT TYPE="RADIO" NAME="RADIOBUTTON" VALUE="RADIOBUTTON">  
NO</P>  
</P>  
-Tạo check box(có thể chọn nhiều mục bằng cách đánh dấu) :  
Ví dụ dưới đây sẽ tạo ra 1 form lựa chọn các kiểu computer mà bạn thích, có thể chọn  
hơn 1 kiểu:  
<P>Type of Computer</P>  
<P>  
<INPUT TYPE="CHECKBOX" NAME="CHECKBOX" VALUE="CHECKBOX">  
PENTIUMII</P>  
<P>  
<INPUT TYPE="CHECKBOX" NAME="CHECKBOX2" VALUE="CHECKBOX">  
PENTIUMIII</P>  
<P>  
<INPUT TYPE="CHECKBOX" NAME="CHECKBOX3" VALUE="CHECKBOX">  
PENTIUMIV</P>  
-Tạo reset form :  
Form này có nhiệm vụ xoá các lựa chọn trong check box , đưa check box trở về trạng thái  
ban đầu:  
Đặt form này ngay đằng sau của check box:  
<P>  
<INPUT TYPE="RESET" NAME="RESET" VALUE="RESET">  
</P>  
-Gửi thông tin trong form tới server:  
Đặt form này ngay đằng sau của check box:  
<P>  
<INPUT TYPE="SUBMIT" NAME="SUBMIT" VALUE="SUBMIT">  
</P>  
-Tạo pop-up menus:  
pop-up menus là form có dạng hộp check , khi ta ấn vào hộp thì các mục trong hộp sẽ  
hiện ra  
Dưới đây sẽ tạo ra pop-up cho 1 form lựa chọn kiểu thanh toán cho khách hàng  
<P ALIGHN="CENTER">Kiểu thanh toán  
<SELECT NAME="Seclect">  
<OPTION VALUE="C1">Cash</OPTION>  
<OPTION VALUE="C2">Cheque</OPTION>  
<OPTION VALUE="C3">Creditcard</OPTION>  
</SELECT>  
</P>  
-Tạo list box:  
List box cũng giống như text box nhưng chỉ khác ở cách trình bày , nó hiện ra 1 danh  
sách lựa chọn  
Dưới đây sẽ tạo ra 1 danh sách các hệ điều hành cho khách hàng lựa chọn , khách hàng  
có thể lựa chọn  
nhiều hơn 1 hệ điều hành :  
<P ALIGHN="CENTER">Các hệ điều hành  
<SELECT NAME="Seclect2" SIZE="5">  
<OPTION <WIN 98</OPTION>  
<OPTION <WINNT</OPTION>  
<OPTION <WINXP</OPTION>  
<OPTION <LINUX REDHAT</OPTION>  
</SELECT>  
</P>  
VI)Tạo frames:  
Người ta có thể chia trang web ra làm nhiều frame , mỗi frame gần giống như 1 trang  
web độc lập với nhau ,  
tức 1 frame có thể load nội dung mới mà không ảnh hưởng tới các frame còn lại . Bạn có  
thể thấy ví dụ về  
trang web có chia frame như ở website www.ktlehoan.com .  
-Tạo frame:  
Đặt các lệnh sau trong phần <body>....</body>  
<FRAMESET> </FRAMSET>  
-Tạo frame theo cột:  
<FRAMESET COLS="200,*"> </FRAMSET>  
Chuỗi lệnh trên tạo ra 2 frame nằm dọc ngăn cách nhau bởi cột 200(tính theo pixe)  
Cú pháp lệnh là COLS="number,*"  
-Tạo frame theo hàng:  
<FRAMESET ROWS="100,*"> </FRAMSET>  
Chuỗi lệnh trên tạo ra 2 frame nằm ngang ngăn cách nhau bởi hàng 100  
Cú pháp lệnh là ROWS="number,*"  
-Làm frame mở ra trang web mới :  
<FRAMESET ROWS="100,*">  
<frame src="http://www.abc.com/page1.htm">  
<frame src="http://www.def.com/page2.htm">  
</FRAMSET>  
Chuỗi lệnh này tạo ra 2 frame nằm ngang phân nhau tại hàng 100 , frame thứ nhất có nội  
dung là trang  
http://www.abc.com/page1.htm , frame thứ 2 có nội dung là trang  
-Đặt kích thước cho margin(viền) của frame:  
Với viền trái hay phải(dùng cho các frame nằm dọc ) : MARGINWIDTH="number"  
Với viền trên hay dưới(dùng cho các frame nằm ngang): MARGINHEIGHT="number"  
number là độ dầy của viền tính theo pixe  
-Đặt chức năng cuộn cho frame:  
Muốn cho frame có thể cuộn đặt : SCROLLING="YES"  
Muốn cho frame không thể cuộn đặt : SCROLLING="NO"  
-ĐẶt liên kết giữa các frame:  
Bạn có thể khiến cho 1 frame chứa các mục , khi ta ấn vào 1 mục thì nội dung của mục  
đó hiển thị ở frame  
kia (giống như trang ktlehoan.com) như sau:  
<A HREF="page1.htm" TARGET="windows_name">Link_text</A>  
Như vậy khi bạn ấn vào dòng chữ Link_text ở frame thứ nhất thì nội dung của trang  
page1.htm sẽ hiển thị tại frame thứ 2 .  
HOẶC  
Chương 1: HTML cơ bản  
- HTML là chữ viết tắt của Hyper Text Markup Language (Ngôn ngữ hiển thị siêu văn bản).  
- Một file HTML là một file text bao gồm những tag nhỏ  
- Những tag hiển thị nói cho trình duyệt biết nó phải hiển thị trang đó như thế nào  
- Một file HTML phải có phần mở rộng là .htm hoặc .html  
- Một file HTML có thể được tạo bởi một trình soạn thảo đơn giản.  
Bạn có muốn thử không?  
Nếu bạn sử dụng Window hãy mở Notepad, nếu bạn sử dụng Mac mở ứng dụng Simple Text.  
Với OSX bạn mở TextEdit và thay đổi lựa chọn sau: Select (trong cửa sổ preference) > Plain  
Text thay vì Rich Text và chọn "Ignore rich text commands in HTML files". Việc này rất quan  
trọng bởi vì nếu bạn không làm vậy thì code HTML có thể không đúng.  
Sau đó bạn gõ vào những dòng sau:  
<html>  
<head>  
<title>Viet Photoshop</title>  
</head>  
<body>  
</body>  
</html>  
Lưu file lại với tên là "mypage.htm" vào desktop cũng được. Sau đó bạn đóng trình soạn thảo  
Notepad hoặc Simple Text lại và tìm đến file mypage.htm ở desktop rồi nhấp đúp vào trình duyệt  
sẽ hiển thị nội dung của trang.  
Giải thích ví dụ trên:  
Thẻ đầu tiên trong tài liệu HTML là <html>. Thẻ này nói cho trình duyệt biết đây là điểm khởi đầu  
của một tài liệu HTML. Thẻ cuối cùng của tài liệu là </html>, thẻ này nói cho trình duyệt biết đây  
là điểm kết thúc của văn bản.  
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <head> và </head> là thông tin của header. Thông tin header sẽ  
không được hiển thị trên cửa sổ trình duyệt.  
Đoạn chữ nằm giữa cặp thẻ <title> là tiêu đề của văn bản. Dòng tiêu đề này sẽ xuất hiện ở thanh  
trạng thái của trình duyệt web.  
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <body> là những gì nó sẽ thể hiện trên trình duyệt của bạn.  
Đoạn chữ nằm giữa hai thẻ <b> và </b> sẽ xuất hiện dưới dạng đậm  
Phần mở rộng là HTM hay HTML?  
Khi bạn lưu một văn bản dưới dạng HTML, bạn có thể sử dụng cả hai dạng là .htm và .html.  
Chúng ta đã sử dụng dạng .htm trong ví dụ trên. Lý do này bắt nguồn từ nguyên nhân ngày trước  
là có những phần mềm chỉ cho phép phần mở rộng có tối đa là 3 chữ cái. Với những phần mềm  
mới hiện nay chúng ta nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn lưu lại với phần mở rộng là .html  
Một chú ý khi sử dụng trình soạn thảo HTML:  
Bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa một tài liệu HTML bằng cách sử dụng WYSIWYG (what you see is  
what you get = thấy gì có đó) như là Frontpage, Claris Homepage, Dream weaver hoặc Adobe  
PageMill thay vì bạn phải tự viết những cặp thẻ từ đầu đến cuối. Nhưng nếu bạn muốn trở thành  
một web master đầy kỹ thuật, tôi khuyên bạn nên sử dụng những trình soạn thảo text đơn giản  
để học và làm quen với cấu trúc câu lệnh của HTML.  
Những câu hỏi thường gặp  
Q: Sau khi tôi đã chỉnh sửa một file HTML, nhưng tôi không thể xem được kết quả ở trình duyệt.  
Tại sao vậy?  
A: Bạn phải chắc rằng bạn đã lưu file đó với phần mở rộng là .htm hoặc .html, như ở ví dụ trên là  
mypage.htm.  
Q: Tôi đã thử chỉnh sửa file HTML của tôi nhưng lại không thấy thay đổi gì ở trình duyệt cả. Tại  
sao vậy?  
A: Trình duyệt tự động cach trang của bạn do đó nó không phải đọc cùng một trang hai lần. Khi  
bạn thay đổi gì đó ở một trang, trình duyệt nó không thể nhận ra được những thay đổi đó. Sử  
dụng nút refresh hoặc reload của trình duyệt để bắt nó đọc lại những thay đổi bạn tạo ra.  
Q: Tôi nên sử dụng trình duyệt nào?  
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này với những trình duyệt thông  
dụng như Internet Explorer, Mozilla, Netscape hoặc Opera. Tuy nhiên, một vài ví dụ trong phần  
nâng cao đòi hỏi bạn phải có phiên bản mới nhất của trình duyệt.  
Q: Tôi bắt buộc phải sử dụng Window sao? còn Mac thì sao?  
A: Bạn có thể thực tập tất cả những bài thực hành trong phần này với hệ điều hành không phải là  
Windows như Mac. Tuy nhiên một vài ví dụ trong phần nâng cao đòi hỏi bạn phải có phiên bản  
mới hơn của Windows, như là Window98 hoặc Windows 2000.  
Thành phần của HTML  
Các dạng thẻ HTML  
•
•
•
•
•
•
Thẻ HTML dùng để viết lên những thành tố HTML  
Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu lớn hơn < và > nhỏ hơn.  
Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b>  
Thẻ thứ nhất là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thúc.  
Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung.  
Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ dạng <b> và <B> đều như  
nhau,  
Thành phần HTML  
Nhớ lại ví dụ ở trên của chúng ta về HTML  
<html>  
<head>  
<title>Viet Photoshop</title>  
</head>  
<body>  
</body>  
</html>  
<b>Photoshop and web design resources </b>  
Thành phần của HTML bắt đầu với thẻ: <b>  
Nội dung của nó là: Photoshop and web design resources  
Thành phần của HTML kết thúc với thẻ: </b>  
Mục đích của thẻ <b> là để xác định một thành phần của HTML phải được thể hiện dưới dạng in  
đậm  
Đây cũng là một thành phần của HTML:  
<body>  
</body>  
Phần này bắt đầu bằng thẻ bắt đầu <body> và kết thúc bằng thẻ kết thúc </body>. Mục đích của  
thẻ <body> là xác định thành phần của HTML bao gồm nội dung của tài liệu.  
Các thuộc tính của thẻ HTML  
Những thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng. Những thuộc tính này cung cấp thông tin về  
thành phần HTML của trang web. Tag này xác định thành phần thân của trang HTML: <body>.  
Với một thuộc tính thêm vào là bgcolor, bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng màu nền của  
trang này là màu đỏ, giống như sau: <body bgcolor="red"> hoặc <body bgcolor="#E6E6E6">  
(#E6E6E6 là giá trị hex của màu)  
Thẻ này sẽ xác định dạng bảng HTML:<table> với một thuộc tính đường viền (border), bạn có  
thể báo cho trình duyệt biết rằng bảng sẽ không có đường viền: <table border="0">  
Thuộc tính luôn luôn đi kèm một cặp như name/value: name="value" (tên="giá trị")  
thuộc tính luôn luôn được thêm vào thẻ mở đầu của thành phần HTML.  
Dấu ngoặc kép, "red" hoặc 'red'  
Giá trị thuộc tính nên được đặt trong dấu trích dẫn " và ". Kiểu ngoặc kép như vậy thì phổ biến  
hơn, tuy nhiên kiểu đơn như ' và ' cũng có thể được dùng. Ví dụ trong một vài trường hợp đặc  
biệt hiếm, ví dụ như giá trị thuộc tính đã mang dấu ngoặc kép rồi, thì việc sử dụng ngoặc đơn là  
cần thiết. Ví du  
name='ban"tay"den'  
Cơ bản về các thẻ HTML  
Những thẻ quan trọng nhất trong HTML là những thẻ xác định Heading, đoạn văn và xuống  
dòng.  
Headings  
Headings được định dạng với hai thẻ <h1> đến <h6>. <h1> xác định heading lớn nhất. <h6> xác  
định heading nhỏ nhất  
<h1>Đây là heading</h1>  
<h2>Đây là heading</h2>  
<h3>Đây là heading</h3>  
<h4>Đây là heading</h4>  
<h5>Đây là heading</h5>  
<h6>Đây là heading</h6>  
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading.  
Đoạn văn - paragraphs  
Paragraphs được định dạng bởi thẻ <p>.  
<p>Đây là đoạn văn</p>  
<p>Đây là một đoạn văn khác</p>  
HTML sẽ tự động thêm một dòng trắng trước và sau mỗi heading.  
Line Breaks - xuống dòng  
Thẻ <br> được sử dụng khi bạn muốn kết thúc một dòng nhưng lại không muốn bắt đầu một  
đoạn văn khác. Thẻ <br> sẽ tạo ra một lần xuống dòng khi bạn viết nó.  
<p>Đây <br> là một đo<br>ạn văn với thẻ xuống hàng</p>  
Thẻ <br> là một thẻ trống, nó không cần thẻ đóng dạng </br>  
Lời chú thích trong HTML  
Thẻ chú thích được sử dụng để thêm lời chú thích trong mã nguồn của HTML. Một dòng chú  
thích sẽ được bỏ qua bởi trình duyệt. Bạn có thể sử dụng chú thích để giải thích về code của  
bạn, để sau này bạn có phải quay lại chỉnh sửa gì thì cũng dễ nhớ hơn.  
<!-- Chú thích ở trong này -->  
Bạn cần một dấu chấm than ! ngay sau dấu nhỏ hơn nhưng không cần ở dấu lớn hơn.  
Những thẻ HTML cơ bản  
Tag  
Mô Tả  
<html>  
<body>  
<h1> to <h6>  
<p>  
Xác định một văn bản dạng HTML  
Xác định phần thân của tài liệu  
Xác định header từ 1 đến 6  
Xác định một đoạn văn  
<br>  
<hr>  
<!-->  
Chèn một dòng trắng  
Xác định một đường thẳng  
Xác định vùng chú thích  
Một vài ví dụ  
Ví dụ này giải thích thêm về vài thuộc tính của đoạn văn bản.  
Ví dụ này giải thích về cách sử dụng thẻ xuống hàng  
Ví dụ này cho bạn thấy một vài vấn đề về căn chỉnh của HTML  
Ví dụ này giải thích cách thêm một đoạn chú thích vào mã nguồn của HTML  
Định dạng chữ bằng HTML  
HTML có thể dùng để định dạng văn bản như ta làm với Word như đậm, nghiêng hoặc  
gạch chân  
Dưới đây là một vài ví dụ bạn có thể tự mình thử.  
Một vài ví dụ  
Ví dụ này giải thích cách nào bạn có thể điều khiển xuống hàng và khoảng trống với Pre  
tag.  
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách tạo một địa chỉ trong HTML  
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách sử dụng kiểu viết tắt.  
Muốn View source thì làm như thế nào?  
Nếu bạn muốn xem mã nguồn của một trang web bạn chỉ cần nhấp chuột phải > View Source là  
bạn có thể xem được cấu trúc của trang đó như thế nào.  
Những thẻ dùng để định dạng văn bản  
Tag  
Mô Tả  
Định dạng chữ đậm  
Định dạng chữ lớn  
Định dạng kiểu chữ được nhấn mạnh  
Chữ in nghiêng  
Chữ nhỏ  
Chữ đậm  
định dạng subscripted (chữ nhỏ)  
Đ5inh dạng superscripted (chữ lên cao)  
Dạng chữ mới chèn thêm  
Dạng chữ bị xóa  
Hết hỗ trợ. Thay bằng <del>  
Hết hỗ trợ. Thay bằng <del>  
Gạch dưới  
"Computer Output" Tags  
Tag  
Mô Tả  
Định dạng code  
Kiểu keyboard text  
Kiểu sample computer code  
Kiểu teletype text  
<listing>  
Kiểu a variable  
Kiểu preformatted text  
Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế  
<plaintext> Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế  
<xmp> Hết hỗ trợ. Dùng<pre> thay thế  
Thẻ Citations, Quotations, và Definition  
Tag Mô Tả  
Kiểu tóm tắt  
<acronym> Kiểu viết tắt  
Kiểu địa chỉ  
Kiểu chữ định hướng  
<blockquote> Kiểu trích dẫn dài  
Kiểu trích dẫn ngắn  
1 kiểu trích dẫn khác  
Kiểu định nghĩa  
Các ký tự đặc biệt trong HTML  
Một vài ký tự tương tự như dấu nhỏ hơn <, có một ý nghĩa đặc biệt trong HTML, và do  
đó không thể được sử dụng như là chữ được. Do vậy để hiển thị được dấu nhỏ hơn <  
trong HTML chúng ta phải sử dụng những ký tự đặc biệt. Bởi vì dấu < xác định điểm bắt  
đầu của một thẻ HTML. Nên nếu bạn muốn trình duyệt hiển thị ký tự đó bạn phải thêm  
và code của nó những ký tự đặc biệt.  
Một ký tự đặc biệt có 3 phần: Ký hiệu (&), tên của ký tự hoặc một dấu # và một dãy số  
và cuối cùng là dấu chấm phẩy ;  
Để hiển thị được dấu nhỏ hơn trong HTML bạn phải viết là &lt; hoặc &#60;  
Cái hay của việc sử dụng tên thay vì sử dụng số là vì tên của nó thì dễ nhớ hơn nhiều.  
Nhưng cái dở lại là không phải trình duyệt nào cũng hỗ trợ những tên mới này, trong khi  
đó hầu hết các trình duyệt đều có thể nhận ra nó ở dạng số.  
Bạn nên chú ý rằng ký tự đặc biệt phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ sau đây sẽ  
giúp bạn thực nghiệm với những ký tự đặc biệt. Lưu ý bạn rằng những ký tự này chỉ có  
trong trình duyệt Internet Explorer.  
Non-breaking space  
Ký tự được dùng nhiều nhất trong HTML có lẽ là nbsp (non-breaking space)  
Thường thì HTML cắt bớt khoảng trống trong chữ của bạn. Ví dụ nếu bạn viết 10 chỗ  
trống trong text của bạn thì HTML sẽ loại bỏ 9 trong số đó. Để thêm khoảng trống vào  
chữ của bạn, bạn phải sử dụng ký tự đặc biệt là &nbsp;  
Những ký tự được dùng thường xuyên nhất  
Kết quả Loại  
Tên của ký tự  
Số  
một khỏang trắng &nbsp;  
&#160;  
&#60;  
&#62;  
&#38;  
&#34;  
&#39;  
<
>
&
"
nhỏ hơn  
lớn hơn  
&lt;  
&gt;  
dấu và  
&amp;  
ngoắc kép  
ngoặc đơn  
&quot;  
'
&apos; (does not work in IE)  
Một vài ký tự khác  
Kết quả  
Loại  
Tên của ký tự  
&cent;  
Số  
¢
cent  
&#162;  
&#163;  
&#165;  
&#167;  
&#169;  
&#174;  
&#215;  
&#247;  
£
pound  
yen  
&pound;  
&yen;  
¥
§
section  
copyright  
&sect;  
©
®
×
÷
&copy;  
registered trademark  
&reg;  
nhân  
chia  
&times;  
&divide;  
Liên kết HTML  
HTML sử dụng siêu liên kết để liên kết những tài liệu khác nhau trên trang web.  
Ví dụ:  
Ví dụ này chỉ cho bạn cách tạo siêu liên kết như thế nào  
Ví dụ này hướng dẫn bạn cách dùng hình làm đường liên kết.  
Thẻ Anchor và thuộc tính Href  
HTML sử dụng thẻ <a> (anchor) để tạo đường liên kết đến một tài liệu khác.  
Thẻ anchor có thể liên kết đến bất cứ một tài nguyên nào trên internet, chúng có thể là  
một trang HTML, một tấm hình, một file nhạc, một bộ phim .v.v.  
Cú pháp để tạo một thẻ anchor  
<a href="url">Chữ bạn muốn ở đây</a>  
Thẻ <a> được sử dụng để tạo một điểm neo và liên kết bắt đầu từ đó, thuộc tính href  
được sử dụng để chỉ ra tài liệu sẽ được liên kết đến, và chữ ở xuất hiện ở giữa hai tag <  
và > sẽ được hiển thị dưới dạng siêu liên kết.  
Điểm neo sau xác định liên kết đến diễn đàn của vietphotoshop.com  
<a href="http://www.vietphotoshop.com/forum">Mời bạn vào diễn đàn của VPTS</a>  
Dòng code ở trên sẽ xuất hiện như sau trong trình duyệt.  
Mời bạn vào diễn đàn của VPTS  
Thuộc tính đích đến:  
Với thuộc tính đích đến, bạn có thể xác định liên kết đến tài liệu khác sẽ được mở ra ở  
đâu. Dòng code dưới đây sẽ mở tài liệu được liên kết trong một cửa sổ trình duyệt mới.  
của VPTS</a>  
Thẻ anchor và thuộc tính tên  
Thuộc tính tên được sử dụng để tạo một điểm neo đã được đặt tên. Khi sử dụng điểm neo  
đã được đặt tên trước chúng ta có thể tạo ra những đường liên kết mà người đọc có thể  
nhảy trực tiếp đến một phần cụ thể nào đó trên trang web, thay vì họ phải kéo xuống dưới  
để tìm thông tin. Một dạng như là bookmark vậy!  
Dưới đây là cú pháp của điểm neo được đặt tên trước:  
<a name="Tên">Chữ bạn muốn hiển thị ở đây</a>  
Thuộc tính tên được sử dụng để tạo điểm neo. Tên của điểm neo có thể là bất cứ thứ gì  
bạn muốn.  
Dòng code sau xác định điểm neo được đặt tên trước.  
doc 17 trang baolam 22280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các lệnh căn bản trong ngôn ngữ HTML", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • doccac_lenh_can_ban_trong_ngon_ngu_html.doc