Giáo trình Thực hành tích hợp và an toàn hệ thống (Phần 1)

MỤC LỤC  
1
2
3
4
5
6
7
Bài thực hành số 1: Phân tích các thành phần của một hệ thống máy tính  
1.1. Mục tiêu  
Sinh viên có khả năng  
- Nhận biết các thành phần của một hệ thống máy tính  
- Đọc các thông số kỹ thuật của phần cứng máy tính từ đó lựa chọn các linh kiện  
phù hợp với mục đích sử dụng và khả năng tài chính  
1.2. Chuẩn bị  
- Các linh kiện máy tính (MainBoard, CPU, RAM, HDD, FDD, CD ROM, Case,  
Power Supply, KeyBoard, Mouse … )  
1.3. Nội dung thực hành  
1.3.1. Chức năng, thông số kỹ thuật của các thành phần  
1. MainBoard  
MainBoard (bo mạch chủ): là bản mạch in chính trong thiết bị điện tử. Nó chứa  
các socket (đế cắm) và slot (khe cắm) để cắm các linh kiện điện tử và bo mạch mở rộng  
khác. Trong hệ thống máy tính cá nhân MainBoard chứa bộ vi xử lý, chipset, các khe  
cắm PCI, khe cắm AGP, khe cắm bộ nhớ và các mạch điều khiển bàn phím, chuột, các ổ  
đĩa và máy in. Nó cũng có thể được tích hợp sẵn các mạch điều khiển gắn liền cho  
modem, âm thanh, đồ họa và mạng. Vì vậy chọn lựa được một bo mạch chủ chất lượng  
tốt phù hợp đem lại hiệu quả cao, đáp ứng được yêu cầu nâng cấp sau này.  
Hình 1.1 MainBoard (bo mạch chủ)  
Các thông số kỹ thuật cơ bản trên MainBoard  
- Hãng sản xuất (Intel, AMD, …)  
- Mã của dòng sản phẩm MainBoard (945P-G, P55, H55, H57, Q57, X58 …)  
- Chipset: Chipset trong bo mạch chủ giữ chức năng rất quan trọng Chipset đưa dữ  
liệu từ đĩa cứng qua bộ nhớ rồi tới CPU và đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở  
rộng đều có thể thể giao tiếp được với CPU và các thiết bị khác. Các nhà sản xuất  
9
           
MainBoard còn đưa thêm các tính năng khác vào chipset như điều khiển RAID, cổng  
FireWire vào mỗi dòng MainBoard khác nhau. Chipset không chỉ giới hạn kiểu, tốc độ  
của CPU mà bo mạch chủ có thể "tải” được, loại bộ nhớ có thể lắp đặt mà còn thêm vào  
các chức năng khác như tích hợp đồ họa, âm thanh, cổng USB 2.0. Chính vì vậy chipset  
là yếu tố quan trọng trên bo mạch chủ (ví dụ Chipset 865, 945 …).  
- Socket: Socket chính là số chân cắm của CPU trên MainBoard, khi chọn loại  
soket của CPU phải phù hợp với loại mà MainBoard hỗ trợ. (INTEL có thể là 478 hay  
775, AMD có thể là 754, 939, hay AM2)  
- Front Side Bus (FSB): Thông số này nói lên tốc độ trao đổi liên lạc điều khiển của  
chipset trên MainBoard với CPU  
2. CPU (Central Processing Unit)  
CPU là bộ xử lí trung tâm (vi xử lí) điều khiển mọi hoạt động của máy. CPU được  
cắm vào một đế cắm gọi là Socket hay Slot.  
Loại CPU cùng kiến trꢁc Bus qu yê  
́
t đin  
̣
h hoan toan môt  
̣
MainBoard. Các CPU  
̀
̀
khác nhau cần được cắm trên các MainBoard khác nhau. Vì vậy cần quan tâm đến việc  
chọn CPU trước khi chọn MainBoard.  
Hình 1.2 CPU - Central Processing Unit (vi xử lý)  
Tùy vào nhu câ  
̀
u va muc  
̣
đich sư dun  
̣
g
̣ ̣  
chọn CPU phu hơp sau đó mơi chon  
̀ ́  
̉
̀
́
MainBoard sao cho không qua thưa tinh năng nhưng vân  
̃
̣
đam bao cho viêc nâng cấp  
̉ ̉  
́
̀
́
trong tương lai gâ  
̀n.  
Các thông số kỹ thuật cơ bản trên CPU  
Tên hãng sản xuất, xung đồng hồ, Cache, Data width, số nhân, tốc độ bus, loại đế cắm  
- Celeron D, Pentium 4, Pentium D, Core 2 Duo (hay Athlon): là tên của loại CPU.  
Đây là loại CPU của hãng Intel (hay AMD).  
- X.Y GHZ (ví dụ 3.2 GHZ): chỉ tốc độ xung đồng hồ của CPU. Con số này là một  
trong những thước đo sức mạnh của CPU  
- Cache 1MB, 2MB, 4MB, …: chỉ bộ nhớ đệm của CPU. Đây là vùng chứa thông  
tin trước khi đưa vào cho CPU thao tác  
10  
 
- Data Width: là chiều rộng của ALU (Arithmetic Logic Unit – Bộ xử lí số học và  
logic). Một ALU 8 bit có thể cộng/trừ/nhân/… 2 số 8 bit, trong khi một ALU 32 bit có  
thể tính toán các số 32 bit. Một ALU 8 bit sẽ phải thực hiện 4 chỉ lệnh để cộng hai số 32  
bit, trong khi một ALU 32 bit có thể làm việc này chỉ với một chỉ lệnh duy nhất. CPU  
64-bit là các CPU có các ALU 64-bit, các thanh ghi 64-bit, các bus 64-bit và… nó có thể  
quản lý được không gian bộ nhớ hàng nghìn triệu Gigabyte (2^64bytes). Còn các CPU  
32bit chỉ có thể quản lí được tới 4GB(2^32) bộ nhớ.  
- Dual Core: các chip Intel Pentum D, hay Athlon X2 thường có thêm phần Dual  
Core trong thông số kĩ thuật điều này nói lên đây là CPU 2 nhân. Công nghệ chế tạo của  
CPU này là đưa 2 nhân của CPU vào cùng một CPU.  
- Bus 533, Bus 800 …: chỉ tốc độ của đường giao tiếp giữa CPU và MainBoard tính  
theo đơn vị MHz.  
- Socket (SK) 478, 775 hay Socket 754, 939, AM2: chỉ loại đế cắm của CPU. Đây  
là đặc tính để xét sự tương thích giữa CPU và MainBoard  
- Box hay Tray: hàng Box là hàng nguyên hộp, nguyên tem và đầy đủ các phụ kiện  
đi kèm nếu có được kiểm tra kĩ trước khi đem bán ra thị trường, còn hàng Tray thì  
không.  
3. RAM (Random Acess Memory)  
RAM là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, bộ nhớ RAM lưu các chương trình phục vụ  
trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, bộ nhớ RAM chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ  
liệu sẽ bị xoá khi mất điện.  
Hình 1.3 RAM - Ramdom Access Memory (bộ nhớ trong)  
Các thông số kỹ thuật cơ bản trên RAM  
Thông số kỹ thuật (Hãng sản xuất, loại RAM, Dung lượng, tốc độ bus …)  
V - Data )  
- Có hai loại bộ nhớ RAM thông dụng là DDR và DDR2 (DDR SDRAM - Double  
Data Rate Synchronous Dynamic RAM), DDR2 là công nghệ tiên tiến hơn DDR, DDR2  
RAM có băng thông lớn hơn DDR RAM  
11  
 
- Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế  
với các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB... Dung lượng của  
RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống máy tính. Tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống  
phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống  
phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như  
phiên bản 32 bit của Windows XP chỉ hỗ trợ đến 4GB)  
- Dual Ram: Là công nghệ bộ nhớ kênh đôi, mục đích thiê  
m tăng băng thông truyên dân dư liêu giưa bô nhơ đên cac thanh phâ  
ng.  
- Tô  
tại mỗi thời điểm , tâ  
́
t lâp  
̣
bô  
̣
nhơ kênh đôi  
́
nhă  
̀
̀
̃
̣
̣
́
̀
n khac trong hê  
̣
̃
̃
́
́
̀
́
thô  
́
́
c đô  
̣
cua RAM la tâ  
̀
n sô  
́
hoat  
̣
đôn  
̣
g xác định bởi số lệnh tối đa có thể thực hiện  
) dư liêu cua RAM  
̉
̀
̀
n sô  
́
h oạt động c àng cao thì tốc độ truyền (nhân  
̣
̣
̃
̉
càng lớn. Tuy nhiên để đánh giá RAM cũng còn một con số khác đó là băng thông hai  
con số này luôn đi cùng nhau. Ví dụ như Bus 667 (PC2-5300) điều này có nghĩa là thanh  
RAM đó có thể hoạt động với tốc độ 667MHz hay có băng thông 5300MB/s.  
4. Ổ đĩa cứng (HDD), ổ đĩa quang (CD ROM)  
Ổ đĩa cứng - HDD (Hard Disk Drive): là thiết bị để lưu trữ thông tin. Cấu tạo  
bởi hai thành phần cơ bản là: những đĩa (platters) nằm bên trong được phủ bởi lớp từ tính  
và đầu đọc/ghi. Với những HDD hiện nay thì số lượng đĩa từ chứa bên trong từ 1 đến 5  
cái và có tốc độ quay cố định từ 3600 đến 7200 vòng/phút (rpm: rounds per minute) tuỳ  
theo loại HDD. Thậm chí, một số đĩa cứng SCSI hay các loại ổ mới có tốc độ lên đến  
10.000 đến 15.000 vòng/phút. Do tốc độ quay nhanh như thế nên HDD được bao phủ bởi  
một vỏ bọc bên ngoài rất kín với mục đích không cho không khí lọt vào bên trong và có  
thể chịu được sự va đập nhẹ.  
Hình 1.4 HDD - Hard Disk Drive (ổ đĩa cứng)  
Các thông số kỹ thuật cơ bản trên HDD  
Thông số kỹ thuật HDD (Hãng sản xuất, dung lượng, tốc độ vòng quay, chẩn kết  
nối, bộ nhớ đệm …) CD ROM (Hãng sản xuất, tốc độ đọc ghi tối đa, chuẩn kết nối …)  
12  
 
- Hãng sản xuất (Sumsung, Adata, Apacer, Excelstor, Hitachi, Ismart, Maxtor,  
Seagate, Toshiba, Transcend, Western, Silicon Power)  
- Có hai loại HDD thông dụng đó là Parallel ATA (hay ATA) và Serial ATA (hay  
SATA). Tuy nhiên các loại ổ ATA thường chỉ để cung cấp cho những máy có  
MainBoard cũ còn các MainBoard mới đều hỗ trợ ổ cứng theo giao tiếp SATA, các ổ  
cứng SATA có tốc độ trao đổi thông tin lớn hơn nhiều so với các ổ ATA  
- Tốc độ 7200rpm (7200 vòng trên phút), với tốc độ này cho phép các HDD có thể  
được truy xuất với lưu lượng thông tin lớn.  
- Cache (bộ nhớ đệm): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình truy xuất, HDD có bộ  
nhớ đệm lớn sẽ có tốc độ truy xuất dữ liệu cao hơn.  
- Dung lượng HDD là khả năng lưu trữ thông tin của HDD đó, các HDD hiện nay  
đều có khả năng lưu trữ rất lớn, thường là từ 80GB trở lên  
Ổ đĩa quang (CD - ROM, CD/DVD ROM , CD/DVD R …): là thiết bị lưu trữ  
thông tin dưới dạng quang (ánh sáng)  
- CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory) là thiết bị lưu trữ dữ liệu bằng  
quang học dựa trên những định dạng đã phát triển cho đĩa nhạc (audio CD).  
- DVD-ROM (Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc) là thiết bị lưu trữ dữ  
liệu bằng quang học tương tự như CD-ROM nhưng nó có thể lưu trữ được một lượng dữ  
liệu lớn hơn nhiều lần so với đĩa CD-ROM  
- DVD-R và DVD+R (-,+R - Recordable) có thể ghi một lần và sau đó có chức  
năng như DVD-ROM,  
- DVD-RW, DVD+RW (-,+RW ReWrite) chứa dữ liệu có thể xóa và ghi lại nhiều  
lần.  
- DVD - và DVD + là hai chuẩn định dạng đĩa DVD có thể ghi được do hai nhóm  
các nhà phát triển ổ ghi đĩa DVD đưa ra. Định dạng DVD- được tổ chức diễn đàn DVD  
(DVD Forum, www.dvdforum.org) phê chuẩn, trong khi DVD+ được liên minh  
Cấu trꢁc khác nhau của hai loại đĩa trên đã làm thay đổi đáng kể dung lượng lưu  
trữ của đĩa. Cũng chính sự khác nhau này nên các ổ đĩa CD-ROM không đọc được đĩa  
DVD. Tuy nhiên ổ đĩa DVD ROM ngoài khả năng đọc được các loại đĩa DVD nó cũng  
tương thích ngược khi đọc Audio CD, CD ROM, video CD và CD tương tác khác.  
Những ổ đĩa kết hợp việc đọc DVD và ghi CD được gọi là các ổ đĩa Combo.  
Các thông số kỹ thuật cơ bản  
- Hãng sản xuất (Asus, Sumsung, GL,…)  
- Ký tự X được ghi trên ổ đĩa CD-ROM là một con số biểu diễn đơn vị đo. Ví dụ  
trên ổ đĩa có ghi 52X: ký tự X là đại diện cho đơn vị đo tốc độ dữ liệu đọc được của ổ  
13  
đĩa. 1X có giá trị là 150 Kbps (Kilobyte per second) số byte dữ liệu đọc được trên 1 giây.  
Vậy với một ổ đĩa 52X thì tốc độ đọc dữ liệu tối đa của ổ đĩa đó là 52 x 150 Kbps  
- Tốc độ ghi trên ổ đĩa DVD-ROM là 16X (X = 1.385 Mbps. Như thế 1X của DVD  
lớn hơn 9 lần so với 1X của CD, hay nói cách khác một ổ đĩa DVD 6X cũng có tốc độ  
đọc đĩa lớn hơn cả những ổ CD có tốc độ cao nhất (52X).  
- Các thông số ghi trên ổ đĩa CD-RW (VD: 52x32x52x) Cũng như các ổ đĩa CD-  
ROM, các con số được nhà sản suất ghi trên ổ đĩa CD-RW chính là tốc độ tối đa khi ổ  
đĩa hoạt động ở các chế độ đọc/ghi khác nhau. Số đầu tiên biểu diễn cho tốc độ đọc đĩa  
của ổ đĩa, số kế tiếp là tốc độ tối đa ghi được đối với các đĩa ghi lại (CD-RW) và số sau  
cũng chính là tốc độ cho phép ghi trên đĩa CD-R.  
5. Case (thùng máy)  
Case (thùng máy) là giá đỡ để gắn các bộ phận khác của máy và bảo vệ các thiết  
bị khỏi bị tác động bởi môi trường.  
a) Case chưa sử dụng  
Hình 1.5. Case máy tính  
b) Case đang sử dụng  
6. Power Supply (bộ nguồn)  
Power Supply (bộ nguồn): là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện một chiều  
để cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau. Bộ nguồn  
thường đi kèm với thùng máy.  
Hình 1.6 Power Supply (bộ nguồn)  
Các thông số kỹ thuật cơ bản của bộ nguồn  
Hãng sản xuất, loại nguồn, công xuất, số chân cắm  
14  
   
- Hãng sản xuất (ACBEL, HUNTKEY, ORIENT)  
- Công xuất của nguồn (450W, 480W, 500W)  
- Số chân cắm (20 chân, 20+4 chân, 24 chân)  
7. Keyboard (bàn phím), Mouse (chuột)  
̣ ̣  
Keyboard (bàn phím): là thiết bi nhâp, ngoài những chức năng cơ bản , có thể tìm  
̉
thâ  
́
y nhưng loai ban phim co nhiêu chưc năng mơ rôn  
̣
̀
̣
g đê nghe nhac  
̣
̣
, truy câp internet ,  
̃
̀
́
́
̉
́
̉
hoăc  
̣
chơi game. Tùy loại bàn phím có thể cắm cổng PS/2, công USB, hoăc không dây  
̣
Hình 1.7 Keyboard (bàn phím)  
): là một thiết bị nhập . Có các loại chuột cơ dùng bi lăn để xác định  
quang dung phan ưng anh sang (không co bi lăn). Tùy loại chuột có thể cắm  
Mouse (chuôt  
̣
vị trí, chuôt  
̣
̉
̀
́
́
́
́
̉
̉
̣
công PS/2, công USB, hoăc không dây  
Hình 1.8 Mouse (chuột)  
1.3.2. Các chuẩn ghép nối  
- Giao tiếp với CPU: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với MainBoard  
Nhân dạng: giao tiếp với CPU có 2 dạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket).  
+ Dạng khe cắm là một rãnh dài nằm ở khu vực giữa MainBoard dùng cho PII, PIII  
đời cũ. Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe cắm.  
+ Dạng chân cắm (socket) là một khối hình vuông gồm nhiều chân. Hiên nay đang  
sử dụng socket 370, 478, 775 … tương ứng với số chân của CPU.  
Hình 1.9 Giao tiếp CPU (Socket)  
15  
   
- AGP Slot: Khe că  
́m card man hinh AGP viết tắt tư Array Graphic Adapter. Dùng  
̀ ̀  
̀
để cắm card đồ họa.  
Nhận dạng: Là khe cắm nằm giữa socket và khe PCI trên MainBoard  
Lưu ý: Đối với những MainBoard có card màn hình tích hợp thì có thể có hoặc  
không có khe AGP. Khi đó khe AGP chỉ có tác để nâng cấp card màn hình bằng card rời  
nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên MainBoard.  
Hình 1.10 Khe cắm AGP  
- RAM Slot: Dùng để cắm RAM vào MainBoard.  
Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu  
Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) giao diện khe cắm khác nhau  
Hình 1.11 Khe cắm RAM  
̣
- PCI - Peripheral Component Interconnect khe cắm mơ rông: Dùng để cắm các  
̉
loại card như card mạng, card âm thanh, ...  
Nhận dạng: khe màu trắng sử nằm ở phía rìa MainBoard  
Hình 1.12 Khe cắm PCI  
- ISA Slot: Khe că  
các loại card mở rộng như card mạng, card âm thanh...  
Nhân dang: khe mau đen dai hơn PCI năm trên MainBoard.  
́m mơ rông ISA - Industry Standard Architecture. Dùng để cắm  
̣
̉
̣
̣
̀
̀
̀
Hình 1.13 Khe cắm ISA  
- IDE Heade (Intergrated Drive Electronics): là  
đầu cắm 40 chân, cố định trên MainBoard để cắm các  
loại ổ cứng, CD. Mỗi MainBoard thường có hai IDE trên  
MainBoard.  
IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ  
cứng chính  
Hình 1.14 Khe cắm IDE  
IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ  
cứng thứ 2 hoặc các ổ CD, DVD...  
16  
Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ  
CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống nhau.  
- FDD Header: Là chân cắm dây cắm ổ đĩa mềm trên MainBoard. Đầu cắm FDD  
thường nằm gần IDE trên MainBoard và có tiết diện nhỏ hơn IDE.  
Lưu ý: Khi cắm dây cắm ổ mềm: đầu bị đánh tréo cắm vào ổ, đầu không tréo cắm  
vào đầu FDD trên MainBoard.  
- ROM BIOS: Là bộ nhớ sơ cấp của máy tính.  
ROM chứa hệ thống lệnh nhập xuất cơ bản (BIOS -  
Basic Input Output System) để kiểm tra phần cứng,  
nạp hệ điều hành nên còn gọi là ROM BIOS.  
Hình 1.14 Chipset ROM BIOS  
- PIN CMOS: Là viên pin 3V nuôi những thiết  
lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật  
khẩu bảo vệ ...  
Hình 1.15 Pin CMOS  
- Jumper: Là một miếng Plastic nhỏ trong có  
chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo  
thành mạch kín trên MainBoard để thực hiện một  
nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS, là một  
thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ chính, ổ phụ  
khi gắn hai ổ cứng, hai ổ CD, hoặc ổ cứng và ổ CD  
trên một dây cáp.  
Hình 1.16. Jumper  
- Power Connector: Phải xác định được các loại  
đầu cắm cáp nguồn trên MainBoard: Đầu lớn nhất để  
cáp dây cáp nguồn lớn nhất từ bộ nguồn. Đối với  
MainBoard dành cho Pentum IV trở lên có một đầu  
cáp nguồn vuông bốn dây cắm vào MainBoard.  
Hình 1.17 Power Connector  
- FAN Connector  
Là chân cắm ba chân có ký hiệu FAN nằm ở  
khu vực giữa MainBoard để cung cấp nguồn cho quạt  
giải nhiệt của CPU. Trong trường hợp Case của có  
gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm  
quạt nào trên MainBoard thì lấy nguồn trực tiếp từ các  
đầu dây của bộ nguồn.  
Hình 1.18 FAN Connector  
17  
- Dây nối với Case  
Mặt trước thùng máy thông thường chꢁng ta có các  
thiết bị sau:  
+ Nút Power: dùng để khởi động máy  
+ Nút Reset: để khởi động lại máy trong trường  
hợp cần thiết  
+ Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động  
+ Đèn ổ cứng: màu đỏ báo ổ cứng đang truy xuất  
dữ liệu. Các thiết bị này được nối với MainBoard  
thông qua các dây điên nhỏ đi kèm Case  
Trên MainBoard sẽ có những chân cắm với các  
ký hiệu để giꢁp gắn đꢁng dây cho từng thiết bị.  
1.3.3. Bài tập thực hành  
Hình 1.20 Dây nối với Case  
1. Bài tập mẫu  
Bài 1: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của  
MainBoard như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật.  
GIGABYTE 945P-G – Socket 775; Intel 945P chipset (Core 2 Duo) – Upto P4  
3.8GHZ; 2xDual DDR2 533/667/800 (Max 4GB Ram); VGA & Sound 8 channel & NIC  
Gigabit onboard; 1xPCI Express; 3xPCI; 4xSATA; 533/800 FSB  
Trả lời: Nhà sản xuất: GIGABYTE | Model: 945P-G | Loại Chipset: Intel 945P hỗ trợ  
chip Core 2 Duo (chip 2 nhân). Hỗ trợ tốc độ xung nhịp đồng hồ của CPU lên tới  
3.8GHZ | Hỗ trợ 2 RAM kênh đôi, tốc độ Bus có thể là 533/667/800MHZ và tổng dung  
lượng RAM tối đa là 4GB | Tích hợp card đồ họa, card âm thanh 8 kênh và card mạng |  
Có 1 khe cắm PCI Express, 3 khe cắm PCI, 4 khe cắm SATA | Tốc độ BUS hỗ trợ có thể  
là 533 hoặc 800MHZ  
Bài 2: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của CPU  
như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật.  
Pentium 925 – 3.0GHz – 4MB – 64Bit – Dual Core – bus 800 – SK 775 – Box  
Trả lời: Chip Intel Pentium seri 925 - Xung đồng hồ: 3.0GHz – Cache: 4MB –  
Data width: 64Bit – Là vi xử lí 2 nhân – Bus có tốc độ 800MHz – Loại đế cắm: 775 chân  
cắm – Hàng Box  
Bài 3: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của RAM  
như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật.  
DDR2 512MB bus 667 (PC-5300) Kingston  
Trả lời: RAM dung lượng 512MB | Tốc độ bus 667MHz, băng thông 5300MB/s |  
Hãng sản xuất: Kingston  
18  
   
Bài 4: Trong bảng báo giá thiết bị của một công ty tin học có ghi các thông tin của HDD  
như sau: Hãy đọc và giải thích các thông số kỹ thuật.  
Seagate Barracuda 160GB Serial ATA II (300MB/s); 7200rpm; 8MB Cache  
Trả lời: Hãng sản xuất: Seagate Barracuda | Dung lượng: 160GB | Kết nối: SATA  
II | Tốc độ vòng quay: 7200 vòng/phꢁt | Bộ nhớ đệm: 8MB  
2. Bài tập luyện tập  
Bài 1: Chọn các thiết bị trong xưởng thực hành để xây dựng một hệ thống máy tính  
STT  
Tên thiết bị  
1
2
3
…
Bài 2: Dựa vào bảng thiết bị giáo viên đưa cho (file báo giá thiết bị của công ty máy  
tính). Lựa chọn các linh kiện máy tính phù hợp để xây dựng cấu hình cho một hệ thống  
máy tính  
TT  
1
Tên thiết bị  
Hãng SX và thông số KT  
Ghi chú  
Vi xử lí  
2
Bo mạch chủ  
Bộ nhớ trong  
Ổ đĩa cứng  
3
4
5
Card màn hình (nếu cần)  
Bộ nguồn  
6
7
Ổ đĩa quang  
Case (thùng máy)  
Màn hình  
8
9
10  
Bàn phím, chuột  
Bài 3: Cho MainBoard như hình sau. Hãy lựa chọn thiết bị và xác định vị trí để lắp thiết  
bị tương ứng trong bài 1  
19  
 
STT  
1
Tên khe cắm thiết bị  
Dấu hiệu nhận biết  
Là một khối hình vuông gồm  
nhiều chân, ….  
Khe cắm CPU (Socket 478)  
2
…
Bài 4: Cho bảng cấu hình máy tính như sau hãy tìm ra các lỗi không thương thích giữa  
các thành phần  
TT  
Tên thiết bị  
Vi xử lí  
Hãng SX và thông số KT  
Intel CELERON- 430, 1.8GHz/ 512KB/ Bus 800/  
64bit, SOCKET 775, EDB(XD) – BOX;  
ASUS P7H55-M, Chip set INTEL H55 (core  
i3,i5,i7), DDR3*4 2200(OC)/ 1600/ 1333/  
1066MHz, VGA/D-SUB/ HDMI, Sound 8ch, Lan  
Gigabit, 6SATA 3Gb/s, 2PCI, PCIE16x, 12USB  
2.0, SOCKET 1156  
1
2
Bo mạch chủ  
3
4
Bộ nhớ trong  
Ổ đĩa cứng  
2Gb KINGSTON, DDRAM II Bus 800 (PC2 6400)  
SAMSUNG 500Gb, 7200rpm (SATA2, 16Mb  
caches)  
5
6
Card màn hình  
(nếu cần)  
512Mb Nvidia Geforce 8400GS/ D-sub/ DVI/ S-  
video/ DDR2/ 64bit  
Bộ nguồn  
HUNTKEY LW6450HG GREEN STAR 450W,  
ATX12V V2.2 của Intel/ công suất 450W/ quạt  
12cm/ tiếng ồn thấp, điện năng thấp, an toàn khi  
quá tải, Hỗ trợ hệ điều hành Vista  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 144 trang baolam 24580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thực hành tích hợp và an toàn hệ thống (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_hanh_tich_hop_va_an_toan_he_thong_phan_1.pdf