Tài liệu Sử dụng MacroMedia DreamWeaver MX - Hoàng Đăng Quang

CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
SỬ DỤNG MACROMEDIA DREAMWEAVER MX  
Người soạn: Hoàng Đăng Quang  
Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản lý các trang  
web. Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ trợ các tính năng  
DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình  
web cũng có thể thiết kế được các trang web động một cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver  
bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế web khác như Flash,  
Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv...  
Với Dreamweaver bạn có thể quản lý các Local và Remote site giúp cho việc quản lý các  
trang web trong các site cục bộ và các website điều khiển từ xa có thể đồng bộ. Ngoài ra  
Dreamweaver còn cho phép bạn chỉnh sửa trực tiếp HTML.Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh  
chóng bổ sung hoặc xóa bỏ một HTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu.Chế độ soạn thảo  
trang web bằng HTML giúp các bạn có thể thiết kế trang trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML.  
Dreamweaver còn hổ trợ các HTML Styles và Cascading Style Sheet giúp bạn định dạng  
trang web nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt các trang web này.Vùng làm việc của chương trình  
Deamweaver rất linh động và dễ sử dụng gồm các thành phần như sau: Document, Launcher,  
Object Palette, Property Inspector, Floating Palette và các context menu(menu ngữ cảnh) ... để mở  
các thành phần này bạn có thể vào menu Window-> chọn tên của thành phần cần hiển thị .  
I. Cửa sổ làm việc:  
1. Thanh menu  
6. Panel groups  
2. Thanh chèn  
(Insert)  
3. Thanh tài liệu  
(Document)  
Vùng soạn thảo  
4. Tag selector  
5. Thanh thuộc tính  
(Properties)  
II. Mô tả chức năng:  
1. Thanh menu:  
Gồm các menu:  
- File: gồm các chức năng liên quan đến tập tin như: New, Open, Save, Print…  
- Edit: gồm các chức năng hỗ trợ việc soạn thảo: Copy, Cut, Paste, Undo, Find, Replace…  
- View: gồm các chức năng liên quan đến phần hiển thị: Code (Hiển thị phần mã HTML hay  
mã PHP) , Design (cho phép bạn xem trước trang web trước khi chạy trên WebBrowse), Code and  
Design (Hiển thị song song cả 2 chức năng)..  
1
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
- Insert: Dùng để chèn các thẻ hay đối tượng vào phần soạn thảo: Image, Table, Form…  
- Modify: Các chứng năng về chỉnh sửa các thành phần của trang. Sử dụng menu này các  
bản có thể sửa chữa thuộc tính của các thẻ (tag), thay đổi các thành phần của table…  
- Text: Các chức năng chỉnh sửa văn bản text: font, css, size, color, canh lề (align).  
- Command: Hỗ trợ các chức năng giúp bạn trong việc định dạng code, tạo photo album, tối  
ưu hình ảnh với Macromedia Fireworks.  
- Site: Hỗ trợ các chức năng như: tạo, mở và sửa site và để quản lý tập tin trong site.  
- Window: Giúp bạn có thể dễ dàng thao các cửa sổ của ứng dụng: panels, inspectors…  
- Help: Các tài liệu hướng dẫn sử dụng Dreamweaver.  
2. Thanh Insert:  
Tương tự menu Insert, dùng để chèn các thẻ hay đối tượng như Image, table vào vùng soạn  
thảo. Chọn cách bố cục (có 2 cách là standard và layout) cho trang web.  
3. Thanh Document:  
Tương tự menu View, dùng để chọn cách hiển thị cho vùng soạn thảo và một vài chức năng  
về chọn trình duyệt để hiển thị trang web…  
4. Thanh Tag selector:  
Bạn có thể sử dụng thanh này để chọn nhanh các thẻ (tag).  
5. Thanh Properties:  
Bạn có thể xem và thay đổi các thuộc tính của đối tượng hat text đã chọn.  
6. Panel groups:  
- Design: Thực hiện các chức năng về thiết kế: CSS, HTML Style, Behavious.  
- Code: Giúp bạn xem cấu trúc thẻ của trang văn bản hiện tại, chọn nhanh một nhóm thẻ,  
một vài ebook giúp bạn tra cứu về cú pháp trong quá trình viết code.  
- Application: Các chức năng hỗ trợ việc tạo ứng dụng web.  
- File: Đây là panel quan trọng nhất trong nhóm panel này, nó giúp bạn thêm, mở site và  
quản lý các tập tin trong site.  
- Answer: Các thông tin về hướng dẫn sử dụng và update Dreamwaver.  
III. Tạo site trong Dreamwaver:  
1. Tạo thư mục ảo (Virtual Directory):  
Chọn Start Æ Control Panel Æ Administrative Tools Æ Internet Information Services  
1. Phải chuột ngay Default WebSite Æ Chọn  
New Æ Virtual Directory…  
2. Màn hình Welcome to the Virtual  
Directory Creation Wizard, chọn Next.  
3. Màn hình Virtual Directory Alias, các bạn  
gõ bí danh (tên trang web, bạn có thể đặt tên  
bất kỳ) vào textbox Alias, chọn Next.  
4. Màn hình Web Site Content Directory,  
chọn đường dẫn đến thư mục vật lý trên đĩa.  
Nhấn vào nút Browse để chọn thư mục hay  
bạn có thể gõ vào textbox Directory, chọn  
Next.  
5. Màn hình Access Permissions: Các bạn sẽ  
phân quyền cho phép user có quyền Read  
2
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
(đọc tập tin trong thư mục ảo), Run scripts (chạy các server script như PHP hay ASP…) , Execute  
(chạy các ứng dụng ISAPI hay CGI), Write (quyền ghi vào thư mục ảo), Browse (duyệt nội dung  
của thư mục ảo). Các bạn cứ chọn như mặc định (quyền Read và Run Scripts), chọn Next.  
6. Màn hình cuối cùng, Các bạn chọn Finish để hoàn tất quá trình tạo thư mục ảo.  
Sau khi tạo xong các bạn sẽ thấy thư mục ảo bạn vừa tạo như hình bên dưới.  
Cách tạo nhanh thư mục ảo  
1. Dùng Explorer Tạo một thư mục bất kỳ trên đĩa.  
2. Phải chuột, chọn Properties.  
3. Chọn Tab Web Sharing.  
4. Chọn Share this folder.  
5. Tại cửa sổ Edit Alias, bạn có thể thay đổi tên  
của thư mục ảo hay phân quyền lại cho thư mục ảo.  
Æ Chọn OK để hoàn tất việc tạo thư mục ảo.  
2. Tạo site trong Dreamwaver:  
ƒ Chọn menu Site Æ New Site…  
ƒ Ở màn hình thứ 1 (Editing Files) Gõ tên site bạn muốn tạo vào textbox What would you  
like to name your site ? Æ Chọn Next  
ƒ Ở màn hình thứ 2 (Editing Files, Part 2): Đây là bước cho phép các bạn chọn ngôn ngữ  
sữ dụng cho trang web, trong trường hợp này do chúng ta sẽ sử dụng PHP nên chọn Yes,  
I want to use a server tehnology (các bạn có thể chọn No, I do not want to use a server  
technology nếu chỉ làm trang web tĩnh, chỉ có sử dụng HTML, không sử dụng server  
script) và trong combobox Which server techology chọn PHP MySQL. Æ Chọn Next.  
3
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
ƒ Ở màn hình thứ 3 (Editing Files, Part3) Chọn đường dẫn đến thư mục mà bạn đã chọn để  
làm thư mục ảo ở phẩn 1 Æ Chọn Next.  
Chọn đường dẫn  
ƒ Ở màn hình thứ 4 (Testing Files): Các bạn gõ bí danh (alias) của thư mục ảo mà bạn đã  
tạo ở phần 1 vào sau chuỗi: http://localhost/. Sau khi gõ xong bạn có thể nhấn vào nút  
Test URL để kiểm tra.  
ƒ Ở màn hình thứ 5 (Sharing Files), chọn No (do không sử dụng remote server) Æ Chọn  
Next  
4
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
ƒ Ở màn hình thứ 6 (Summary), chọn Finish để hoàn tất việc tạo site.  
IV. Sử dụng Dreamwaver thiết kế trang web đơn giản:  
1. Tạo trang web mới:  
- Chọn File Æ New…  
- Trong danh sach Category Æ Chọn Basic Page.  
- Trong Basic Page Æ Chọn HTML.  
- Nhấn nút Create  
2. Định dạng cho trang:  
Chọn Modify Æ Page Propertives… (Ctrl-J)  
Tiêu đề của trang, sẽ  
hiện ra trên thanh  
taskbar của WebBrowse  
Hình nền  
Màu nền  
Màu text, link, link đã  
chọn (visited), link đang  
có con trỏ chuột chỉ vào  
(Active Link)  
- Chừa lề trái, trên.  
- Chừa lề theo chiều  
rộng và chiều cao.  
Chọn UTF-8 (Unicode)  
để sử dụng tiếng Việt  
5
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
3. Sử dụng thanh chèn (Insert):  
a. Tab Common:  
Image Placeholder  
Fireworks HTML  
HR Date  
Comment  
Link Mail Name Anchor  
Image  
Flash  
Navigation Bar TatularBar  
Tag Choose  
* Chèn link:  
- Cách 1: Chọn icon Link:  
Nội dung liên kết  
URL của liên kết  
Cách mở liên kết  
Phím tắc mở liên kết  
- Cách 2: Chọn đoạn text trong vùng soạn thảo, gõ URL vào textbox Link trong thanh thuộc  
tính (Properties).  
* Chèn địa chỉ mail:  
Phần text hiện ra trên  
WebBrowse  
Đia chỉ email  
* Chèn hình ảnh:  
- Chọn hình ảnh  
cần chèn vào vị trí  
con trỏ trong vùng  
soạn thảo.  
- Deamwaver sẽ  
yêu cầu save lại  
hình vừa chọn vào  
trong thư mục  
chứa site.  
6
CLB Tin học – Mediaspace - HUFLIT  
b. Tab Layout:  
DrawLayoutTable  
DrawLayoutCell  
InsertTable DrawLayer Chế độ xem chuẩn Chế độ layout (dùng để thiết kế bố cục cho trang)  
* Chèn bảng (Insert Table):  
Số dòng  
Số cột  
Độ rộng  
(theo % hay pixel)  
Độ rộng đường viền  
* Chế độ Standard View: Đây là chế độ thường dùng để xem toàn bộ trang web.  
* Chế độ Layout View: Dùng để thiết kế bố cục cho trang. Khi dùng chế độ này các bạn sử  
dụng DrawLayoutTable để vẽ Table (giống thẻ <table>) và DrawLayoutCell để vẽ Cell (giống thẻ  
<td>).  
BÀI TẬP THỰC HÀNH  
Sử dụng Dreamwaver Thiết kế trang web sau:  
7
pdf 7 trang baolam 24360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Sử dụng MacroMedia DreamWeaver MX - Hoàng Đăng Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_su_dung_macromedia_dreamweaver_mx_hoang_dang_quang.pdf