Bài giảng An toàn an ninh thông tin - Chương 7: Kiểm soát truy cập - Bùi Trọng Tùng

BÀI 7.  
KIỂM SOÁT TRUY CẬP  
Bùi Trọng Tùng,  
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông,  
Đại học Bách khoa Hà Nội  
1
1
Nội dung  
• Các khái niệm cơ bản  
• Mô hình ma trận điều khiển truy cập  
• Một số phương pháp điều khiển truy nhập  
2
2
1
1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
Bùi Trọng Tùng,  
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông,  
Đại học Bách khoa Hà Nội  
3
3
Khái niệm  
• Điều khiển truy cập (Access Control): Là chức năng của  
hệ thống được thi hành để cho phép chủ thể(người dùng,  
tiến trình, thiết bị) được truy cập đến một mức nào đó  
(quyền truy cập) tới tài nguyên của hệ thống và chia sẻ  
quyền truy cập này cho chủ thể khác  
• Mô hình điều khiển truy cập AAA  
Authentication(Xác thực): Xác định đúng chủ thể thực hiện hành vi  
truy nhập  
Authorization(Ủy quyền): phân quyền truy cập  
Auditing(Kiểm toán): kiểm tra, giám sát các hành vi truy cập  
• Có mặt trong hầu hết các ứng dụng, hệ thống công nghệ  
thông tin  
4
4
2
Kiểm soát hoàn toàn (nhắc lại)  
• Monitor reference: Module kiểm tra quyền truy  
cập  
Không thể vòng tránh  
Chống sửa đổi  
Có thể thẩm tra  
là 1 thể hiện của TCB  
Reference  
monitor  
User  
process  
Resource  
?
access request  
policy  
5
5
Ví dụ 1: chia sẻ thông tin trên mạng xã hội  
Facebook  
6
6
3
Ví dụ 2: Chia sẻ trong Google Drive  
7
7
Ví dụ 3: Điều khiển truy cập trên tệp tin  
Microsoft Windows  
Linux Ubuntu  
8
8
4
Ma trận điều khiển truy cập  
• Access Control Matrix (ACM)  
• Thể hiện các quyền đã cấp phát cho các chủ thể sử dụng  
tới từng tài nguyên của hệ thống  
O
• S: Tập các chủ thể  
• O: Tập các tài nguyên  
o1  
… om  
• R: Tập các quyền truy cập  
s1  
s2  
…
Sn  
A(si, oj): các quyền truy  
cập của chủ thể si lên tài  
nguyên oj  
rx, ry, …  
S
9
9
Ma trận điều khiển truy cập  
• Không thể cài đặt trực tiếp ACM với đầy đủ các  
thành phần:  
Số lượng tài nguyên cần phải quản lý quá lớn  
Kích thước ma trận tăng tăng bộ nhớ lưu trữ, thời  
gian tìm kiếm  
• Cài đặt gián tiếp ACM:  
Phân rã theo cột: Danh sách điều khiển truy cập  
(Access Control List - ACL)  
Phân ra theo dòng: Danh sách năng lực (Capability List  
- CL)  
Các biểu diễn gián tiếp khác  
10  
10  
5
Danh sách điều khiển truy cập  
• Tiếp cận hướng tài nguyên: mỗi tài nguyên có một ACL  
định nghĩa các chủ thể và quyền truy cập của mỗi chủ thể  
trên tài nguyên đó  
• Cần phải xác thực danh tính chủ thể  
• Các vấn đề cần giải quyết:  
Quyền cập nhật ACL  
Loại cập nhật được phép  
Các thủ tục rút phép  
• Các khái niệm hỗ trợ:  
Người sở hữu(Owner)  
Nhóm(Group)  
11  
11  
Danh sách điều khiển truy cập – Ví dụ  
12  
12  
6
Danh sách năng lực(Capability List)  
• Tiếp cận hướng chủ thể: mỗi chủ thể có danh sách các tài  
nguyên và quyền truy cập trên tài nguyên đó  
• Danh sách năng lực thường triển khai dưới dạng thẻ truy  
cập:  
Có thể truyền từ chủ thể này tới chủ thể khác  
Không cần xác thực chủ thể  
13  
13  
Mô hình Bell-Lapuda  
• Mô hình kiểm soát truy cập cho mục tiêu bảo vệ tính bí  
mật  
• Phân loại mức độ bí mật(Clearance Level):  
Top Secret > Secret > Confidential > Unclassified  
• Phân nhóm tài nguyên và chủ thể thành các  
tập(Category)  
• Nhãn bảo mật bao gồm có (Clearance Level, Category)  
Mức độ bí mật và tập tài nguyên  
Mức độ bí mật và tập chủ thể  
So sánh mức độ ưu thế: ꢀ1, ꢁ1 ≥ (ꢀ2, ꢁ2) khi và chỉ khi ꢀ1 ≥ ꢀ2 và  
ꢁ1 ⊇ ꢁ2  
14  
14  
7
Các nguyên tắc của mô hình  
• Simple Security Property: chủ thể s chỉ có thể đọc đối  
tượng o nó có mức độ bí mật cao hơn hoặc bằng (nguyên  
tắc no-read-up)  
• *-Property: chủ thể chỉ có quyền ghi đối tượng s nếu mức  
độ bí mật của nó thấp hơn hoặc bằng (nguyên tắc no-  
write-down)  
• Tuân thủ ma trận điều khiển truy cập: chủ thể s chỉ có thể  
thực thi hành động lên đối tượng o theo ma trận điều  
khiển truy cập  
15  
15  
Mô hình Bell-Lapuda: Ví dụ  
• Quyền của những người dùng?  
16  
16  
8
Mô hình Biba  
• Bảo vệ tính toàn vẹn  
• Phân loại mức độ toàn vẹn:  
Crucial > Very Important > Important  
• Các nguyên tắc:  
No-write-up: s chỉ có thể chỉnh sửa được o nếu mức độ toàn vẹn  
của nó cao hơn hoặc bằng  
No-read-down: s chỉ có thể đọc được o nếu mức độ toàn vẹn của  
nó thấp hơn hoặc bằng  
Thực thi: chủ thể s1 chỉ có thể thực thi chủ thể s2 nếu mức độ toàn  
vẹn của nó cao hơn hoặc bằng  
17  
17  
Mô hình Chinese Wall  
• Tài nguyên được chia thành các nhóm tranh chấp  
• Chủ thể S có quyền truy cập tới mọi đối tượng trong một  
nhóm, tuy nhiên nếu S đã truy cập tới O thì nó không còn  
quyền truy cập tới mọi O’ ≠ O trong nhóm đó  
18  
18  
9
2. CÁC MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TRUY CẬP  
Bùi Trọng Tùng,  
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông,  
Đại học Bách khoa Hà Nội  
19  
19  
Mô hình điều khiển truy cập DAC  
• Discretionary Access Control: mô hình điều khiển truy cập  
tùy nghi  
• Quyền truy cập định nghĩa cho mỗi cặp (chủ thể, tài  
nguyên) được quyết định bởi chủ sở hữu của tài nguyên  
• Được sử dụng rộng rãi trong các hệ điều hành  
• Hạn chế: khả năng quản trị lỏng lẻo, không quản lý được  
sự lan truyền của quyền dẫn đến sự mất an toàn của hệ  
thống  
• Ví dụ: người dùng cấp quyền truy cập trên các thư mục  
chia sẻ  
20  
20  
10  
Case study: DAC trong SQL  
• Cấp quyền: lệnh GRANT  
GRANT  
<danh sách các quyền>  
ON  
<danh sách đối tượng dữ liệu>  
<danh sách người dùng>  
TO  
[WITH GRANT OPTION]  
//lan truyền quyền  
• Thu hồi quyền: lệnh REVOKE  
REVOKE  
<danh sách các quyền>  
ON  
<danh sách đối tượng dữ liệu>  
<danh sách người dùng>  
FROM  
21  
21  
Case study: DAC trong SQL  
Lan truyền quyền  
• Một người dùng A là chủ sở hữu của bảng quan hệ O:  
người dùng A có thể cấp quyền R trên O cho người dùng  
B với tùy chọn WITH GRANT OPTION hoặc không  
• Nếu trong lệnh cấp quyền có tùy chọn WITH GRANT  
OPTION, B có thể cấp quyền R cho người dùng C khác  
chủ sở hữu của O không biết sự lan truyền của quyền R  
từ B tới C  
• Khi A thu hồi quyền R đã cấp cho B, tất cả những quyền  
đã cấp cho người dùng khác do sự lan truyền đều được  
thu hồi  
22  
22  
11  
DAC và điều khiển dòng thông tin  
• Hạn chế của DAC: cho phép thông tin truyền từ chủ thể  
này sang chủ thể khác mà không có chính sách kiểm soát  
• Ví dụ: Bob không được phép xem nội dung tệp tin A. Anh  
ta có thể nhờ Alice(hoặc đánh lừa Alice thực thi chương  
trình) đọc nội dung tệp tin A và sao chép vào tệp tin B là  
file mà anh ta có quyền đọc  
23  
23  
Mô hình điều khiển truy cập MAC  
• Mandatory Access Control: điều khiển truy cập cưỡng  
bức  
• Quyền truy cập được cấp phát theo chính sách chung của  
hệ thống dựa trên phân loại người dùng và tài nguyên  
• Phân loại chủ thể: mức độ tin cậy và lĩnh vực hoạt động  
• Phân loại tài nguyên: mức độ nhạy cảm và lĩnh vực của  
tài nguyên  
• Ví dụ: Công ty có 3 phòng ban là Phòng sản xuất, Phòng  
kế hoạch, Phòng kinh doanh. Người dùng và dữ liệu có  
thể phân loại theo lĩnh vực theo 3 phòng ban này  
24  
24  
12  
Mô hình điều khiển truy cập MAC  
• Ưu điểm:  
Quản trị tập trung  
Tính bảo mật cao  
• Nhược điểm:  
Đòi hỏi phải phân loại rõ ràng chủ thể và tài nguyên  
Phạm vi ứng dụng hạn chế  
25  
25  
Mô hình điều khiển truy cập RBAC  
• Role-based Access Control: Điều khiển truy cập theo vai  
• Việc cấp quyền truy cập không trực tiếp hướng tới người  
dùng cuối mà hướng tới nhóm người dùng có nhiệm vụ,  
vai trò trong hệ thống  
• Phản ánh tốt hơn đặc trưng nghiệp vụ của hệ thống thông  
tin của tổ chức  
• Vai trò(Role-Group): khái niệm tượng trưng cho một  
nhóm, một dạng nhiệm vụ xử lý  
• Mỗi vai trò được gán các quyền truy cập, có tính lâu dài  
• Mỗi người dùng được gán cho một hoặc nhiều vai trò và  
có quyền truy cập theo vai trò  
26  
26  
13  
Mô hình điều khiển truy cập RBAC  
• Có khả năng diễn tả cao các chính sách của tổ chức:  
phân công theo vai trò là cơ sở cho sự sự tách biệt các  
nhiệm vụ cũng như tạo ra cơ chế đại diện ủy nhiệm  
• Linh hoạt và mềm dẻo: yêu cầu bảo mật mới sẽ chỉ dẫn  
đến thay đổi cách thức gán quyền truy nhập vào các vai  
trò  
• Khả năng co dãn tốt do các quyền truy cập không gán  
trực tiếp cho người dùng cuối  
27  
27  
RBAC0  
• Ánh xạ UA U x R: Gán vai trò cho người dùng  
• Ánh xạ PA P x R: Gán quyền cho vai trò  
• Tập S: phiên truy cập của người dùng với các vai trò khác  
nhau. Trong mỗi phiên, người dùng có thể sử dụng một  
hoặc đồng thời nhiều vai trò  
28  
28  
14  
RBAC1  
• Tổ chức phân cấp các vai trò  
• Vai trò ở cấp cao hơn được thừa hưởng các quyền ở vai  
trò cấp thấp hơn  
29  
29  
3. CASE STUDY 1: ĐIỀU KHIỂN TRUY CẬP  
TRONG HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX  
Bùi Trọng Tùng,  
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông,  
Đại học Bách khoa Hà Nội  
30  
30  
15  
Các khái niệm  
• Định danh người dùng: UID  
• Định danh nhóm người dùng: GID  
• Định danh tiến trình: PID  
• Đối tượng cần điều khiển truy cập: tệp tin, thư mục  
Lưu ý: mọi thiết bị ngoại vi được Unix coi là tệp tin hoặc thư mục  
• Tổ chức lưu trữ tệp tin, thư mục  
Thư mục là một loại tệp tin đặc biệt  
Tệp tin phải nằm trong một thư mục  
Cấu trúc phân cấp  
Quyền truy cập trên thư mục không có tính kế thừa  
31  
31  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Sử dụng ACL rút gọn  
• Là một dạng của RBAC  
• Các quyền: Đọc(r-Read), Ghi(w-Write), Thực thi(x-  
Execute)  
• Khi truy cập một tệp tin/thư mục: cần có quyền truy cập  
tương ứng trong tất cả các thư mục trong đường dẫn  
File 1 File 2  
…
File 1 File 2  
…
Owner read  
Group write  
Other  
write  
write  
-
-
-
User 1 read  
User 2 write  
write  
write  
-
-
-
-
read  
User 3  
…
-
read  
Role r Read  
write  
write  
32  
32  
16  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Mỗi quyền được đại diện bởi 1 bit:  
Có quyền: 1  
Không có quyền: 0  
• Thông tin quyền truy cập được lưu trữ trong 10 bit:  
Bit 1: Tệp tin(hiển thị ‘-’ ) hay thư mục(hiển thị ‘d’).  
Bit 2, 3, 4: Quyền truy cập cho nhóm sở hữu  
Bit 5, 6, 7: Quyền truy cập cho nhóm quản trị  
Bit 8, 9, 10: Quyền truy cập cho các nhóm người dùng khác  
• Biểu diễn::  
Số: 3 chữ số thập phân tương ứng với 3 nhóm quyền  
Chuỗi: hiển thị các ký tự viết tắt cho quyền, dấu ‘-’ biểu thị không  
có quyền  
33  
33  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Gán quyền sở hữu file/thư mục  
chown group:user filename  
• Gán quyền truy cập file/thư mục  
chmod permission filename  
• Xem thông tin phân quyền trên file/thư mục  
34  
34  
17  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Unix phân biệt quyền truy cập thư mục và truy  
cập file trong thư mục  
• Người dùng có thể xóa file nằm trong thư mục  
mà họ có quyền truy cập thư mục nhưng không  
có quyền truy cập file?  
sticky bit:  
Off: Nếu người dùng có quyền truy cập thư mục, họ có  
thể đổi tên file, xóa file  
On: Chỉ có tài khoản sở hữu file, sở hữu thư mục hoặc  
tài khoản root mới có quyền đổi tên file, xóa file  
35  
35  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Trên thực tế, người dùng là chủ thể thao tác nhưng tiến  
trình là chủ thể truy cập tệp tin  
Tiến trình được cấp quyền của người dùng đã kích hoạt nó  
• Làm cách nào để tiến trình có quyền ở cấp cao hơn?  
Ví dụ: passwd là tệp tin hệ thống nhưng người sử dụng thông  
thường có nhu cầu sửa nội dung khi họ thay đổi mật khẩu?  
• Mỗi tiến trình được gắn với 3 giá trị UID, GID:  
Real UID, GID: UID, GID của người dùng kích hoạt tiến trình  
Effective UID, GID: UID, GID hiệu lực khi tiến trình truy cập tên tin  
Saved UID, GID: UID, GID quay lui khi tiến trình kết thúc truy cập  
• Tệp tin/thư mục được gắn 1 bit setuid cho biết tiến trình  
truy cập có thể thay đổi effective UID không?  
36  
36  
18  
Điều khiển truy cập trong Unix  
Cách thức gán ID cho tiến trình:  
• Khi tiến trình được kích hoạt  
Real UID: UID của người dùng thực thi tiến trình  
Effective UID: UID của người dùng thực thi tiến trình  
• Khi tiến trình truy cập tệp thi/thư mục:  
Real UID: UID của người dùng thực thi tiến trình  
Saved UID: UID cũ của Effective UID  
Effective UID: thay đổi thành UID của người dùng sở hữu nếu  
setuid = 1, ngược lại không đổi  
• Khi tiến trình kết thúc truy cập: trả lại các giá trị giống như  
khi tiến trình trước khi truy cập tệp tin/thư mục  
37  
37  
Điều khiển truy cập trong Unix  
• Tài khoản root:  
UID = 0  
Có mọi quyền truy cập trên tất cả file  
• fork() và exec(): tiến trình con thừa kế cả 3 giá trị ID, trừ  
file có thiết lập setuid = 1  
• Lời gọi hệ thống setuid(int newid):  
Có thể thiết lập Effective UID cho RealUID và Saved UID  
• Các lời gọi hệ thống khác: seteuid(), setreuid(),…  
38  
38  
19  
MAC trong Linux  
• Security-Enhanced Linux(SELinux): kernel module có chức  
năng thiết lập chính sách truy cập tập trung  
• Các chế độ:  
Enforcing: Chế độ mặc định, thực thi chính sách bảo mật SELinux  
trên hệ thống  
Permissive: Không thực thi chính sách bảo mật, chỉ cảnh báo và ghi  
lại các hành động.  
Disabled: Vô hiệu hóa SELinux  
39  
39  
Một số lệnh quan trọng SELinux  
• setsebool policy = on/off: Bật/tắt chính sách  
• getsebool: Hiển thị trạng thái chính sách  
• setenforce mode: Thiết lập chế độ hoạt động của SELinux  
40  
40  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang baolam 26660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng An toàn an ninh thông tin - Chương 7: Kiểm soát truy cập - Bùi Trọng Tùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_an_toan_an_ninh_thong_tin_chuong_7_kiem_soat_truy.pdf