Bài thuyết trình Tăng cường đảm bảo An toàn thông tin tại Việt Nam - Vũ Quốc Khánh

Bộ Thông tin và Truyền thông  
Trung tâm VNCERT  
Tăng cường đảm bảo An toàn thông  
tin tại Việt Nam  
------  
Chủ đề  
“Thể chế hóa an toàn thông tin - Con đường tất yếu của sự  
phát triển xã hội thông tin hiện đại”  
Trình bày: Vũ Quốc Khánh  
Hội thảo Ngày An toàn thông tin Việt Nam 2013  
TP Hà Nội, 21/11/2013  
Nội dung  
I. Thể chế hóa hoạt động ATTT  
1. Thể chế và thể chế hóa  
2. Môi trường pháp lý hiện tại về ATTT  
3. Tăng cường bảo đảm ATTT & các ưu tiên  
II. Đảm bảo điều kiện vận hành thể chế  
1. Tổ chức bộ máy  
2. Cơ chế vận hành  
3. Đảm bảo nguồn lực  
2
I. Thể chế hóa hoạt động ATTT  
1. Thể chế và thể chế hóa  
a. Pháp luật ?  
• Quy định pháp lý  
b. Luật lệ, Luật chơi?  
• Quy định đồng thuận  
c. Quy định?  
• Bao gồm cả hai  
1. Thể chế và thể chế hóa  
1. Thiết lập hệ thốngquyđịnh pháplý ATTT  
• Luật, văn bản dưới luật  
• Tiêu chuẩn, quy chuẩn,  
• Hướng dẫn  
2. Xây dựng, tạo lập văn hóa ATTT  
• Hệ thống các chuẩn mực,  
• Hệ thống các quy tắc ứng xử được đồng thuận  
2. Môi trường pháp lý hiện tại về ATTT  
Luật Giao dịch  
điện tử  
51/2005/QH11  
Luật Quảng  
Luật CNTT  
67/2006/QH11  
cáo  
16/2012/QH13  
Luật sửa đổi,  
bổ sung Luật  
Hình sự  
Lĩnh vực ATTT  
Luật Cơ yếu  
05/2011/QH13  
37/2009/QH12  
(điều 224-  
226b)  
Luật Bảo vệ  
Luật Viễn  
thông  
41/2009/QH12  
người tiêu  
dùng  
59/2010/QH12  
12 nghị định  
2/2007/NĐP  
về CKS & DV  
ch.thực CKS  
72/2013/NĐ-CP  
Quản lý Internet  
và dịch vụ mạng  
63/2007/NĐ-CP  
77/2012/NĐ-CP  
Bổ sung sửa đổi  
90/2008/NĐ-CP  
Xử phạt vi  
Luật Giao  
dịch điện tử  
51/2005/QH11  
phạm CNTT  
Luật Quảng  
Luật CNTT  
cáo  
16/2012/QH13  
67/2006/QH1  
1
83/2011/NĐ-CP  
Xử phạt vi phạm  
trong VT  
64/2007/NĐ-CP  
ƯDCNTT trong  
CQNN  
Lĩnh vực ATTT  
Luật sửa đổi,  
Luật Cơ yếu  
05/2011/QH13  
bổ sung Luật  
Hình sự  
37/2009/QH12  
Luật Bảo vệ  
người tiêu  
dùng  
Luật Viễn  
thông  
41/2009/QH12  
43/2011/NĐ-CP  
Thông tin, DV công  
trực tuyến CQNN  
59/2010/QH12  
90/2008/NĐ-CP  
Chống thư rác  
25/2011/NĐ-CP  
97/2008/NĐ-CP  
QL Iernet  
Hướng dẫn  
Luật VT  
28/2009/NĐ-CP  
Xử phạt vi  
phạm Internet  
Các thông tư  
07/2008/TT-  
BTTTT Hướng  
dẫn trang  
TTĐT cá nhân  
(97/2008/NĐ-  
CP)  
27/2011/TT-  
BTTTT Điều  
phối ƯCSC  
Internet Việt  
Nam  
12/2008/TT-  
BTTTT  
Hướng dẫn  
90/2008/NĐ-  
CP  
57/2006/NĐ-CP  
Thương mại ĐT  
29/2011/TT-  
37/2009/TT-  
BTTTT Tổ  
chức cung cấp  
dịch vụ chứng  
thực chữ ký số  
NHNNN An  
26/2007/NĐ-CP  
về CKS & DV  
ch.thực CKS  
72/2013/NĐ-CP  
Quản lý Internet  
và dịch vụ mạng  
toàn, bảo mật  
cho DV ngân  
hàng trên  
Luật Giao  
dịch điện tử  
51/2005/QH1  
1
77/2012/NĐ-CP  
Bổ sung sửa đổi  
90/2008/NĐ-CP  
63/2007/NĐ-CP  
Xử phạt vi phạm  
CNTT  
Luật Quảng  
Luật CNTT  
67/2006/QH  
11  
cáo  
16/2012/QH1  
3
Internet.  
Lĩnh vực  
ATTT  
83/2011/NĐ-CP  
Xử phạt vi phạm  
trong VT  
64/2007/NĐ-CP  
ƯDCNTT trong  
CQNN  
Luật sửa đổi,  
bổ sung Luật  
Hình sự  
Luật Cơ yếu  
05/2011/QH13  
37/2009/QH12  
Luật Bảo vệ  
người tiêu  
dùng  
59/2010/QH1  
2
43/2011/NĐ-CP  
Thông tin, DV công  
trực tuyến CQNN  
23/2011/TT-  
BTTTT sử  
dụng và bảo  
đảm ATTT  
Mạng TSL  
chuyên dùng  
14/2010/TT-  
BTTTT QL  
trang TTĐT và  
DV mạng XH  
(97/2008/NĐ-  
CP)  
Luật Viễn  
90/2008/NĐ-CP  
Chống thư rác  
thông  
41/2009/QH12  
97/2008/NĐ-CP  
QL Intnet  
25/2011/NĐ-  
CP Hướng dẫn  
Luật VT  
28/2009/NĐ-CP  
Xử phạt vi phạm  
Internet  
09/2011/TT-  
BCT DV  
05/2010/TT-  
BNV DV  
chứng thực  
chữ ký số cho  
hệ thống  
chứng thực  
chữ ký số cho  
Bộ Công  
25/2010/TT-  
BTTTT Thông  
tin cá nhân trên  
trang/cổng  
TTĐT của  
Thương.  
chính trị  
CQNN  
Văn bản chỉ đạo điều hành, kế hoạch quy hoạch  
07/2008/TT-  
BTTTT  
Hướng dẫn  
trang TTĐT  
cá nhân  
(97/2008/NĐ-  
CP)  
27/2011/TT-  
BTTTT Điều  
phối ƯCSC  
Internet Việt  
Nam  
12/2008/TT-  
BTTTT  
Hướng dẫn  
90/2008/NĐ-  
CP  
29/2011/TT-  
NHNNN An  
toàn, bảo mật  
cho DV ngân  
hàng trên  
37/2009/TT-  
BTTTT Tổ  
chức cung cấp  
dịch vụ chứng  
thực chữ ký  
số  
57/2006/NĐ-CP  
Thương mại ĐT  
26/2007/NĐ-  
72/2013/NĐ-  
CP Quản lý  
Internet và dịch  
CP về CKS &  
DV ch.thực  
CKS  
77/2012/Đv-ụ mạng  
CP Bổ sung  
sửa đổi  
90/2008/NĐ-  
CP  
Luật Giao  
dịch điện tử  
51/2005/QH  
11  
63/2007/NĐ-  
Luật Quảng  
CP Xử phạt vi  
phạm CNTT  
Internet.  
Luật CNTT  
67/2006/Q  
H11  
cáo  
16/2012/QH1  
3
83/2011/NĐ-CP  
Xử phạt vi  
phạm trong VT  
64/2007/NĐ-  
P ƯDCNTT  
rong CQNN  
Luật sửa  
đổi, bổ sung  
Luật Hình  
sự  
37/2009/QH1  
2
Lĩnh vực ATTT  
Luật Cơ yếu  
05/2011/QH1  
3
14/2010/TT-  
BTTTT QL  
trang TTĐT  
và DV mạng  
XH  
(97/2008/NĐ-  
CP)  
23/2011/TT-  
BTTTT sử  
43/2011/NĐ-CP  
Thông tin, DV công  
trực tuyến CQNN  
90/2008/NĐ-  
CP Chống thư  
rác  
Luật Bảo vệ  
Luật Viễn  
thông  
41/2009/QH1  
2
người tiêu  
dùng  
59/2010/QH  
12  
dụng và bảo  
đảm ATTT  
Mạng TSL  
97/2008/NĐ-  
CP QL  
Internet  
25/2011/NĐ-  
CP Hướng  
28/2009/NĐ-  
CP Xử phạt vi  
phạm Internet  
dẫn Luật VT  
chuyên dùng  
09/2011/TT-  
BCT DV  
chứng thực  
chữ ký số  
cho Bộ Công  
Thương.  
05/2010/TT-  
BNV DV  
chứng thực  
chữ ký số  
cho hệ thống  
chính trị  
25/2010/TT-  
BTTTT Thông  
tin cá nhân  
trên trang/cổng  
TTĐT của  
CQNN  
Quyết định số 1755/QĐ-TTg  
ngày 22/9/2010 của Thủ  
tướng Chính phủ phê  
duyệt đề án “Đưa Việt Nam  
sớm trở thành nước mạnh  
về CNTT và truyền thông”.  
Quyết định số 63/QĐ-TTg  
ngày 13/01/2010 của Thủ  
tướng Chính phủ phê  
duyệt Quy hoạch Phát  
triển An toàn thông tin số  
Quốc gia đến năm 2020.  
Một số hướng dẫn kỹ thuật  
9 dự thảo TCVN  
Tiêu chuẩn TCVN  
TCVN ISO/IEC 27001:2009  
TCVN ISO/IEC 27002:2011  
TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-  
1:2009)  
TCVN 8709-2:2011 (ISO/IEC 15408-  
2:2008)  
TCVN 8709-3:2011 (ISO/IEC 15408-  
3:2008)  
TCVN ~ SO/IEC 27000:2012  
TCVN ~ SO/IEC 27003:2010  
TCVN ~ SO/IEC 27004:2009  
TCVN ~ ISO/IEC 27005:2011  
TCVN ~ ISO/IEC 27010:2012  
TCVN ~ ISO/IEC 27033-1:2009  
TCVN ~ ISO/IEC 27033-2:2012  
TCVN ~ ISO/IEC 27033-3:2010  
TCVN ~ ISO/IEC 27035:2011  
Một số hướng dẫn kỹ thuật về an toàn trên mạng  
Hướng dẫn đảm bảo an toàn thông tin cho các Cổng/Trang thông tin điện tử  
Hướng dẫn phát hiện thư điện tử giả mạo,  
Hướng dẫn sử dụng an toàn thư điện tử công vụ  
Hướng cài đặt và sử dụng an toàn mật khẩu  
Danh sách điểm yếu ATTT trong nền tảng Microsoft và các biện pháp khắc phục.  
3. Tăng cường bảo đảm ATTT & các ưu tiên  
1. Thể chế hóa an toàn thông tin - bước quan trọng  
trong phát triển ATTT  
+ Xây dựng hệ thống quy định về ATTT (pháp luật,  
quy chế, hướng dẫn) đồng bộ  
+ Nâng cao văn hóa sử dụng mạng văn minh, tiến bộ  
2. Các ưu tiên hiện nay  
+ Luật ATTT và hệ thống pháp luật đồng bộ  
+ Xây dựng, triển khai chiến lược ATTT trong điều  
kiện hòa nhập quốc tế và phù hợp đặc thù nước ta.  
+ Triển khai ngay việc chuẩn bị và xây dựng các điều  
kiện cần thiết, khả thi cho vận hành thể chế  
II. Đảm bảo thể chế hoạt động  
Tổ chức bộ máy (thiết chế)  
• Quản lý nhà nước  
• Thực thi pháp luật  
• Thực hành tác nghiệp, …  
Triển khai các cơ chế vận hành  
• Chỉ huy, điều hành  
• Điều phối  
• Phối hợp, …  
Đảm bảo các nguồn lực cần thiết  
• Bố trí nhân lực, Đào tạo bồi dưỡng  
• Đầu tư trang bị kỹ thuật  
• Kinh phí, …  
Chính sách, cơ chế  
- Đẩy mạnh việc xây dựng các văn bản pháp luật, trọng  
tâm là Luật ATTT, Hướng dẫn và thực thi Nghị định  
72/2013/NĐ-CP  
- Thực hiện dự án xây dựng (khoảng 30) tiêu chuẩn quốc  
gia về ATTT phù hợp với các tiêu chuẩn quan trọng của  
quốc tế. Đồng thời tăng cường xây dựng các tài liệu  
hướng dẫn kỹ thuật bảo đảm ATTT.  
- Xây dựng phương án kiểm định, đánh giá an toàn thông  
tin cho các thiết bị và hệ thống thông tin trong các hạ tầng  
trọng yếu.  
- Cơ chế phối hợp các Bộ QLNN (CA, QP, TTTT) để phòng,  
chống các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm mạng.  
- Cơ chế hợp tác quốc tế đa phương và song phương với  
các đối tác chiến lược về ATTT.  
Bộ máy tổ chức, Thiết chế  
- Chính phủ: Ban Chỉ đạo  
- Bộ TTTT: Cục ATTT, Trung tâm điều phối  
ƯCSC (VNCERT) và mạng lưới, Trung tâm  
KTATM QG (giám sát, phân tích...)  
- Bộ CA: Các CQ an ninh, CQ CS chống tội  
phạm mạng  
- Bộ QP: Các CQ an ninh, ATTT, chống CTTT  
- Các Bộ, ngành, địa phương, DN: Các ban chỉ  
đạo, CSIRT , trường, tổ chức đào tạo ATTT,...  
- Hiệp hội, DN ATTT: CSIRT, Các trung tâm tư  
vấn, đào tạo, kiểm định, hợp chuẩn ATTT  
Nhiệm vụ thực thi và đào tạo nhân lực  
- Ưu tiên đầu tư cho các hệ thống kỹ thuật của các cơ quan  
chức năng về ATTT.  
- Xây dựng hệ thống giám sát an toàn mạng để chủ động trong  
công tác đảm bảo ATTT. Xây dựng đề án bóc gỡ mã độc trên  
mạng.  
- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý, phân tích chống thư rác  
và tin nhắn rác.  
- Phát triển các nhóm CSIRT trong các tổ chức. Thực hành  
diễn tập và tập huấn ATTT hàng năm.  
- Từng bước thiết lập cơ chế kiểm tra, kiểm định trang thiết bị  
nhập khẩu có yếu tố ATTT ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.  
- Đề án quốc gia đào tạo chuyên gia ATTT và triển khai các  
chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng.  
Xin trân trọng cảm ơn  
Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam,  
Bộ Thông tin và Truyền thông  
18 Nguyễn Du, Hà Nội, Việt Nam  
Tel: (84) 4 36404 424  
Fax: (84) 4 36404 425  
Email: vqkhanh@mic.gov.vn  
15  
pdf 15 trang baolam 19480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Tăng cường đảm bảo An toàn thông tin tại Việt Nam - Vũ Quốc Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_tang_cuong_dam_bao_an_toan_thong_tin_tai_vi.pdf