Bài giảng An toàn hệ thống thông tin - Chương 1: Tổng quan về an toàn hệ thống thông tin - Nguyễn Thị Hạnh

07/01/2018  
TỔNG QUAN VỀ  
AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN  
(OVERVIEW OF INFORMATION SYSTEMS SECURITY)  
Giáo viên: Nguyễn Thị Hạnh  
Nguyễn Thị Hạnh  
Nội dung  
1. An toàn hệ thống thông tin  
2. Mục tiêu an toàn toàn hệ thống thông tin  
3. Các tấn công an toàn hệ thống thông tin  
4. Các bước cơ bản an toàn hệ thống thông tin  
5. Sự cần thiết của An toàn HTTT đối với cá nhân, tổ chức, và xã  
hội  
6. Pháp luật về an toàn hệ thống thông tin  
Nguyễn Thị Hạnh  
1
07/01/2018  
1. An toàn hê thống thông tin  
˗ Information systems Security  
˗ Bao hàm một lĩnh vực rộng lớn các hoạt động trong một tổ  
chức.  
˗ Nó bao gồm cả những sản phẩm và những quy trình nhằm  
ngăn chặn việc truy cập trái phép, hiệu chỉnh, xóa, phá  
hủy, làm lộ và làm gián đoạn thông tin và hoạt động của hệ  
thống một cách trái phép.  
Nguyễn Thị Hạnh  
2. Mục tiêu an toàn thông tin  
˗ Ba khái niệm:  
° Tính bảo mật (Confidentiality),  
° Tính toàn vẹn (Integrity) và  
° Tính sẳn dùng (Availability)  
hình thành một Tam giác bảo  
mật CIA (CIA triad).  
˗ Ba khái niệm thể hiện các mục  
tiêu cốt lỗi an toàn cho cả thông  
tin và dịch vụ của hệ thống  
Nguyễn Thị Hạnh  
2
07/01/2018  
2. Mục tiêu an toàn thông tin  
˗ Tính bí mật (Confidentiality):  
° Che dấu nội dung hoặc sự tồn tại dữ liệu, thông tin và tài nguyên  
° Một hệ thống an toàn sẽ đảm bảo sự bí mật của dữ liệu. Có nghĩa là  
nó chỉ cho phép những các cá nhân hợp pháp được xem những dữ  
liệu hợp  
° Ví dụ: Trong hệ thống thông tin ngân hàng, chỉ có chủ tài khoản hoặc  
người được ủy quyền mới được phép xem thông tin tài khoản và thực  
hiện giao dịch trên tài khoản đó. Người thân cũng không thể xem được  
thông tin của tài khoản đó.  
Nguyễn Thị Hạnh  
2. Mục tiêu an toàn thông tin  
˗ Tính toàn vẹn (Integrity):  
° Chỉ những người dùng được ủy quyền mới được phép chỉnh sửa dữ  
liệu.  
° Ví dụ: Trong hệ thống thông tin ngân hàng, bản thân chủ tài khoản  
cũng không thể tự tiện thay đổi thông tin tài khoản (như địa chỉ, số  
điện thoại,..) trừ khi chủ tài khoản có phiếu yêu cầu và  
Nguyễn Thị Hạnh  
3
07/01/2018  
2. Mục tiêu an toàn thông tin  
˗ Tính sẵn dùng (Availability):  
° Cho phép truy cập dữ liệu và tài nguyên ở mọi lúc.  
° Đảm bảo dữ liệu luôn sẵn sàng được truy cập bởi những người dùng  
hợp pháp, không bị trì hoãn.  
° Denial-of-service là một hình thức tấn công làm mất đi tính sẵn sàng  
của dữ liệu.  
° Ví dụ: Trong hệ thống quản lý thông tin ngân hàng, cần đảm bảo rằng  
chủ tài khoản có thể truy vấn/giao dịch thông tin tài khoản của mình bất  
cứ lúc nào.  
Nguyễn Thị Hạnh  
2. Mục tiêu an toàn thông tin  
˗ Bên cạnh bộ ba CIA, trong lĩnh vực an toàn còn khái niệm quan  
trọng cần có:  
° Tính chống thoái thác (Non-repudiation): Khả năng ngăn chặn việc  
từ chối một hành vi đã làm.  
° Ví dụ: Trong hệ thống ngân hàng, có khả năng cung cấp bằng chứng  
để chứng minh một hành vi khách hàng đã thực hiện, như giao dịch  
thanh toán, giao dịch chuyển khoản....  
Nguyễn Thị Hạnh  
4
07/01/2018  
3. Các tấn công an toàn thông tin  
˗ Có thể phân hai loại chính:  
° Tấn công thụ động (passive attacks): cố gắng tìm hiểu hoặc sử  
dụng thông tin từ hệ thống nhưng không ảnh hưởng đến tài nguyên hệ  
thống.  
° Tấn công chủ động (active attacks): cố gắng để thay đổi tài nguyên  
hệ thống hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.  
Nguyễn Thị Hạnh  
3.1 Tấn công thụ động  
˗ Các tấn công thụ động thực chất là nghe lén, hoặc giám sát  
việc trao đổi thông tin. Mục tiêu của đối phương là thu thập  
thông tin đang được trao đổi.  
˗ Hai loại tấn công thụ động là (a) xem trộm thông tin; (b) Phân  
tích lưu lượng  
˗ Các tấn công thụ động rất khó phát hiện bởi vì chúng không  
làm sai lệch hoặc hủy hoại thông tin trao đổi, nhưng có thể có  
những biện pháp ngăn chặn hiệu quả.  
Nguyễn Thị Hạnh  
5
07/01/2018  
3.1 Tấn công thụ động  
˗ (a) xem trộm thông tin (Release of message contents)  
Nguyễn Thị Hạnh  
3.1 Tấn công thụ động  
˗ (b) Phân tích lưu lượng (Traffic analysis)  
Nguyễn Thị Hạnh  
6
07/01/2018  
3.2 Tấn công chủ động  
˗ Tấn công chủ động (Active attacks): có thể làm thay đổi nội  
dung, xóa bỏ, làm trễ, xắp xếp lại thứ tự hoặc làm lặp lại gói tin  
tại thời điểm đó hoặc sau đó một thời gian. Có thể thêm vào  
một số thông tin ngoại lai để làm sai lệch nội dung thông tin  
trao đổi.  
˗ Có thể được chia thành 4 loại: (a) Mạo danh (b) Phát lại  
thông điệp, (c) Thay đổi thông điệp, và (d) Từ chối dịch vụ.  
˗ Tấn công chủ động dễ phát hiện nhưng để ngăn chặn hiệu quả  
thì khó khăn hơn nhiều.  
Nguyễn Thị Hạnh  
3.2 Tấn công chủ động  
˗ (a) Mạo danh (masquerade)  
Nguyễn Thị Hạnh  
7
07/01/2018  
3.2 Tấn công chủ động  
˗ (b) Phát lại thông điệp (replay)  
Nguyễn Thị Hạnh  
3.2 Tấn công chủ động  
˗ (c) Thay đổi thông điệp (modification of messages)  
Nguyễn Thị Hạnh  
8
07/01/2018  
3.2 Tấn công chủ động  
˗ (d) Từ chối dịch vụ (denial of service)  
Nguyễn Thị Hạnh  
4. Các bước cơ bản để bảo đảm ATTT  
Xác định các mối  
de dọa  
Lựa chọn chính sách  
an toàn thông tin  
Lựa chọn cơ chế  
an toàn thông tin  
˗ Xác định các mối đe dọa (threat)  
° Cái gì có thể làm hại đến hệ thống?  
˗ Lựa chọn chính sách bảo mật (security policy)  
° Điều gì cần mong đợi ở hệ thống bảo mật?  
˗ Lựa chọn cơ chế bảo mật (security mechanism)  
° Cách nào để hệ thống bảo mật có thể đạt được những mục tiêu bảo  
mật đề ra?  
Nguyễn Thị Hạnh  
9
07/01/2018  
4.1 Xác định các mối đe dọa  
Xác định các mối  
de dọa  
Lựa chọn chính sách  
an toàn thông tin  
Lựa chọn cơ chế  
an toàn thông tin  
˗ Các mối đe dọa bảo mật (security threat) có thể xem là các tấn  
công an toàn thông tin.  
Nguyễn Thị Hạnh  
4.2 Lựa chọn chính sách an toàn  
Xác định các mối  
de dọa  
Lựa chọn chính sách  
an toàn thông tin  
Lựa chọn cơ chế  
an toàn thông tin  
˗ Việc an toàn thông tin cần có một chính sách an toàn rõ ràng.  
˗ Cần có những chính sách an toàn riêng cho những yêu cầu an  
toàn khác nhau  
˗ Xây dựng và lựa chọn các chính sách an toàn cho thông tin phải  
dựa theo các phương pháp an toàn có uy tín về an toàn thông  
tin  
Nguyễn Thị Hạnh  
10  
07/01/2018  
4.2 Lựa chọn chính sách an toàn thông tin  
˗ Gải pháp an toàn phải cân bằng giữa 3 yếu tố  
Khả năng sử dụng  
Hiệu suất  
An toàn  
Nguyễn Thị Hạnh  
4.3 Lựa chọn cơ chế an toàn thông tin  
Xác định các mối  
de dọa  
Lựa chọn chính sách  
an toàn thông tin  
Lựa chọn cơ chế  
an toàn thông tin  
˗ Xác định cơ chế an toàn phù hợp để hiện thực các chính sách  
an toàn và đạt được các mục tiêu an toàn đề ra  
˗ Có 2 cơ chế an toàn chính:  
° Cơ chế an toàn riêng biệt (SPECIFIC SECURITY MECHANISMS): có  
thể được tích hợp vào trong các tầng giao thức thích hợp để cung cấp  
một vài dịch vụ bảo mật OSI.  
° Cơ chế an toàn tỏa khắp (PERVASIVE SECURITY MECHANISMS):  
các cơ chế mà không được chỉ rõ cho bất kỳ dịch vụ an toàn OSI hoặc  
tầng giao thức  
Nguyễn Thị Hạnh  
11  
07/01/2018  
Cơ chế an toàn riêng biệt  
˗ Sự mã hóa (Encipherment): sử dụng các thuật toán toán học  
để bến đổi dữ liệu thành một dạng mà không thực sự dễ hiểu.  
Việc viển đổi và phục hồi sau đó của dữ liệu tùy thuộc vào  
thuật toán và không hoặc nhiều khóa mã hóa.  
˗ Chữ ký điện tử (Digital Signature): Dữ liệu được thêm vào  
hoặc biến đổi bằng mật mã của một đơn vị dữ liệu để chứng  
minh nguồn gốc và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và chống  
lại sự giả mạo (ví dụ: bởi người nhận)  
Nguyễn Thị Hạnh  
Cơ chế an toàn riêng biệt  
˗ Điều khiển truy cập (Access Control): một loạt cơ chế thực  
thi quyền truy xuất các tài nguyên.  
˗ Toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity): một loạt cơ chế được dùng  
để đảm bảo tính toàn vẹn của một đơn vị dữ liệu oặc chuỗi các  
đơn vị dữ liệu.  
˗ Trao đổi xác thức (Authentication Exchange): Một cơ chế  
nhằm đảm bảo danh tính của một thực thể bằng phương tiện  
trao đổi thông tin.  
Nguyễn Thị Hạnh  
12  
07/01/2018  
Cơ chế an toàn riêng biệt  
˗ Traffic Padding: tạo ra thêm dữ liệu giả mạo trong quá trình  
truyền tải để làm khó khăn cho kẻ tấn công trong quá trình  
phân tích trên đường truyền hoặc giải mã.  
˗ Routing Control: Cho phép lựa chọn các đường truyền an  
toàn đặc biệt cho dữ liệu nào đó và cho phép thay đổi đường  
truyền, đặc biệt là khi một xâm phạm an ninh được nghi ngờ.  
˗ Notarization: Dùng tổ chức thứ ba đáng tin cậy để đảm bảo  
các đặc tính của một sự trao đổi dữ liệu.  
Nguyễn Thị Hạnh  
Cơ chế an toàn tỏa khắp  
˗ Chức năng đáng tin cậy (Trusted Functionality): Đó được  
coi là chính xác đối với một số tiêu chí (ví dụ như thành lập bởi  
một chính sách bảo mật)  
˗ Nhãn an toàn (Security Label): Các đánh dấu gắn kết với một  
nguồn tài nguyên (có thể là một đơn vị dữ liệu) là tên hoặc chỉ  
định các thuộc tính an toàn của tài nguyên  
˗ Phát hiện sự kiện (Event Detection): phát hiện các sự kiện  
liên quan đến an toàn  
Nguyễn Thị Hạnh  
13  
07/01/2018  
Cơ chế an toàn tỏa khắp  
˗ Theo dõi kiểm định an toàn (Security Audit Trail): Số liệu  
được thu thập và dùng để sử dụng cho việc đánh giá an toàn,  
chính là một đánh giá và kiểm tra các hoạt động và hồ sơ của  
hệ thống. một cách độc lập độc lập, kiểm tra hồ sơ và hoạt  
động của hệ thống.  
˗ Phục hồi an toàn (Security Recovery): giải quyết các yêu cầu  
từ các cơ chế, chẳng hạn như các hàm xử lý và quản lý sự  
kiện và thực hiện các hành động phục hồi.  
Nguyễn Thị Hạnh  
5. Sự cần thiết của An toàn HTTT đối với cá  
nhân, tổ chức, và xã hội  
˗ Nếu không có an toàn hệ thống thông tin thì điều gì sẽ xảy ra?  
˗ Thông tin cá nhân không được đảm bảo an toàn thì như thế  
nào?  
˗ Tầm quan trọng của an toàn hệ thống thông tin của tổ chức  
như thế nào  
˗ Đối với XH không có an toàn thông tin thì như thế nào?  
Nguyễn Thị Hạnh  
14  
07/01/2018  
6. Pháp luật về an toàn hệ thống thông tin  
˗ Luật CNTT  
˗ Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam  
˗ Luật Giao dịch Điện tử  
˗ Nghị định về Thương mại điện tử  
Nguyễn Thị Hạnh  
Câu hỏi  
1. Trình bày và phân tích các nguy cơ về an toàn HTTT của một  
tổ chức  
2. Nêu và phân tích mục tiêu của an toàn HTTT là gì?  
3. Tam giác CIA là gì, giải thích và cho những ví dụ cụ thể?  
4. Nêu ít nhất 3 tính cần thiết của an toàn HTTT đối với cá nhân,  
tổ chức và xã hội? Nêu ra ví dụ cụ thể để minh chứng cho các  
tính cần thiết tương ứng.  
5. Một tổ chức (ví dụ ngân hàng, trường học, siêu thị,…) có  
những mối đe dọa an toàn HTTT nào?  
Nguyễn Thị Hạnh  
15  
07/01/2018  
Câu hỏi  
6. Một tổ chức (ví dụ ngân hàng, trường học, siêu thị,…) cần có  
những công cụ cơ chế gì để đảm bảo an toàn HTTT?  
7. Nêu ra được lý do tại sao (nêu ví dụ cụ thể) một KS CNTT cần  
phải biết rõ về luận ATTT  
8. Tìm hiểu và giải thích được một số điều khoản trong ISO-  
27001 hoặc luật ATTT của VN  
Nguyễn Thị Hạnh  
16  
pdf 16 trang baolam 19560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng An toàn hệ thống thông tin - Chương 1: Tổng quan về an toàn hệ thống thông tin - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_an_toan_he_thong_thong_tin_chuong_1_tong_quan_ve_a.pdf