Bài giảng Thiết kế Web cơ bản

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
TRUNG TÂM NC&PT CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM  
Baøi giaûng  
THIEÁT KEÁ WEB CÔ BAÛN  
NHA TRANG, 11/2008  
MỤC LỤC  
2
3
Chương 1. GIỚI THIỆU MẠNG INTERNET  
1.1. Lịch sử mạng Internet  
Mạng Internet ban đầu được biết dưới tên là ARPANET do tổ chức Advanced  
Research Projects Agency (ARPA) của Mỹ thiết lập năm 1969. Mục đích chính của  
mạng này là tạo cơ sở cho các máy tính nghiên cứu của các trường đại học có thể kết  
nối và trao đổi với nhau.  
Mạng Internet và ngày nay đã trở thành mạng toàn cầu kết nối hàng trăm triệu  
người trên thế giới. Mạng máy tính toàn cầu Internet có thể được xem như là mạng của  
tất cả các mạng (network of networks), trong đó người dùng tại bất cứ máy tính nào  
nếu được phép đều có thể truy cập tới các thông tin của các máy khác.  
Về mặt vật lí, mạng Internet sử dụng một phần của toàn bộ các tài nguyên của  
các mạng viễn thông công cộng đang tồn tại (public telecommunication networks). Về  
mặt kĩ thuật, mạng Internet sử dụng tập các giao thức gọi chung là TCP/IP  
(Transmission Control Protocol/Internet Protocol). Hai mô phỏng của công nghệ mạng  
Internet là intranet and extranet cũng sử dụng các giao thức này. Sự ra đời của giao  
thức HTTP và HMTL đã đánh dấu một bước ngoặc mới trong việc sử dụng Internet.  
Cho tới năm 1990 các dịch vụ cơ bản của Internet vẫn chỉ là e-mail, listserv, telnet, và  
ftp. Năm 1992, Tim Berners-Lee, một nhà vật lí học tại CERN đã phát triển các giao  
thức cho World Wide Web (WWW). Trong khi tìm kiếm cách để liên kết các tài liệu  
khoa học lại với nhau, anh ta đã tạo ra Hypertext Markup Language (HTML), một tập  
con của Standard Generalized Markup Language (SGML). Từ một chuẩn cho các tài  
liệu văn bản, HTML ngày nay có thể chứa hình ảnh, âm thanh, video, và cho phép  
phát triển các ứng dụng thông qua Common Gateway Interface (CGI), ASP, JSP, PHP,  
Java Servlet,....  
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ thông dụng  
- Internet: Mạng máy tính toàn cầu kết nối các mạng máy tính khắp nơi trên thế  
giới. Tập các giao thức được dùng gọi chung là TCP/IP.  
- Intranet: Mạng cục bộ có kiến trúc tương tự mạng Internet.  
- Website: Tập hợp các trang web. Website của các tổ chức hay cá nhân trên  
mạng bao gồm tập hợp các trang web liên quan đến tổ chức này.  
- Webpage: Là trang web. Có thể hiển thị các thông tin dưới dạng văn bản, hình  
ảnh, âm thanh, ...  
- Web browser: Trình duyệt web, dùng để hiển thị các trang web. Các web  
browser thông dụng hiện nay là Internet Explorer của công ty Microsoft và  
Netscape Navigator của công ty Netscape.  
- Homepage: Trang chủ hay còn gọi là trang nhà. Thường là trang đầu tiên (mặc  
định) khi truy cập một website.  
4
     
- Hyperlink: siêu liên kết. Dùng để liên kết các trang web và dịch vụ của các  
website trên Internet.  
- IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp đường truyền Internet.  
- ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Thông thường,  
ta phải thông qua một ISP nào đó để đăng kí dịch vụ truy cập Internet qua mạng  
điện thoại. Các nhà cung cấp ISP hiện nay tại Việt Nam là VDC, FPT,  
SaigonNet, NetNam, ...  
- Search engines: Máy tìm kiếm. Do số lượng các trang web trên Internet rất lớn  
nên các máy tìm kiếm sẽ hỗ trợ cho ta khi cần truy tìm các trang web liên quan  
tới vấn đề mà ta quan tâm trong tập hợp khổng lồ các trang web này. Các máy  
tìm kiếm thông dụng hiện nay là Yahoo, Google, Altavista, ...  
- HTTP, FTP, SMTP, POP3, ...: Đây là các giao thức được dùng cho các dịch  
vụ web, ftp, email trên Internet.  
1.3. Một số yêu cầu khi soạn thảo web  
1.3.1. Một số yêu cầu  
Để giảm thời gian chờ đợi của người sử dụng, ta nên:  
- Chuyển đổi dạng của các file ảnh, file *.jpg có kích thước nhỏ hơn file *.gif.  
- Nén file âm thanh, file .mp3 có kích thước nhỏ hơn file *.wav  
- Nén những file tài liệu sẽ tải xuống.  
- Chọn màu tương phản cho màu nền và màu văn bản.  
- Nếu đưa hình ảnh vào làm nền thì phải sử dụng hình phù hợp, nên tránh sử  
dụng hình có độ phân giải cao.  
- Hãy tạo nhiều trang web, không nên tạo một trang dài để người sử dụng chỉ  
tải những phần muốn xem, không cần phải đợi quá lâu để tải toàn bộ nội dung  
trang web.  
1.3.2. Tổ chức Website  
Để thuận tiện cho việc xuất bản (publish) website sau này, trước tiên nên tập  
trung tất cả các thành phần của website vào một thư mục, ví dụ như C:\MyWebSite.  
Trong thư mục này, tổ chức một số thư mục con như images dùng để lưu các hình ảnh,  
db dùng để lưu các tập tin cơ sở dữ liệu, …  
Sau khi tạo xong thư mục có cấu trúc như trên, trong FrontPage ta tạo mới một  
website trỏ đến thư mục D:\MyWebSite bằng cách chọn trên thực đơn chức năng  
5
     
File/New/More Web site templates, sau đó gõ vào đường dẫn D:\MyWebSite trong ô  
của mục Options/Specify the location of the new web.  
Với việc tạo website này, mỗi khi ta soạn thảo mới bất kì tập tin nào, mặc định  
nó sẽ được lưu trong thư mục này. Ngoài ra, ta có thể chỉ định bảng mã UTF-8 là bảng  
mã được dùng mặc định khi tạo mới các tập tin bằng cách chọn trên thực đơn chức  
năng Tools/Site Settings/Language.  
1.3.3. Qui ước đặt tên file  
Khi tạo website trên máy sử dụng hệ điều hành Windows hay Macintosh rồi gởi  
nó đến server Unix, lỗi mất liên kết thường xảy ra, để tránh trường hợp này ta nên đặt  
tên file theo những quy tắc sau đây để phù hợp với cả Windows, Macintosh và Unix:  
6
 
• Đặt tên file theo quy ước Dos 8.3 hay 8.4: An toàn nhất là dùng tên file theo  
quy ước 8+3 (tên file 8 ký tự, phần mở rộng 3 ký tự) và không dùng ký tự đặc  
biệt nào trừ dấu gạch dưới (thí dụ: image_1.htm). Đây là tên file được nhận  
diện bởi mọi hệ điều hành đang có.  
• index.html: Tên file chính hay file đầu tiên của website nên được đặt là  
index.html vì server Unix đòi hỏi file nầy phải có phần mở rộng là html thay  
vì htm như các trang khác. Các Server Windows và Macintosh cũng chấp  
nhận tên file như vậy làm file chính.  
• Chữ hoa và chữ thường: Windows và Macintosh không quan tâm tới việc  
phân biệt chữ hoa và chữ thường trong tên file cũng như trong mã liên kết  
html. Nhưng Unix lại phân biệt chính xác chữ hoa, chữ thường trong tên file  
và đòi hỏi các liên kết mã html phải chính xác như vậy. Ví dụ: tên file là danh  
sach.html mà gõ trong lệnh liên kết là DanhSach.html là không được và cũng  
có sự phân biệt giữa htm và html.  
• Dấu cách (khoảng trắng) trong tên file: Windows và Macintosh cho phép  
trong tên file có khoảng trắng nhưng Unix thì lại không cho phép nên để  
tương thích nhiều hệ điều hành, nên đặt tên file không có khoảng trắng, sử  
dụng dấu gạch dưới để dể phân biệt. Ví dụ: Nên đặt tên file là  
“danh_sach.htm” thay vì “danh sach.htm”.  
Chú ý: Tên file nên đặt theo kiểu chữ thường và dùng toàn bộ chữ thường trong  
mã liên kết nội bộ và dùng địa chỉ tương đối. Ví dụ: ../quanly/danhsach.html  
7
Chương 2. THIẾT KẾ TRANG WEB VỚI HTML  
2.1. Giới thiệu ngôn ngữ HTML  
HTML là ngôn ngữ dùng để xây dựng trang web. Nó mô tả cách thức mà dữ liệu  
được hiển thị thông qua tập các kí hiệu đánh dấu thường được gọi là tag (thẻ). Các tag  
này được bao quanh bởi các dấu “<” “>”. Ví dụ: <HTML>, </BODY>, <IMG> là  
các tag HTML. Một trang web thông thường gồm có hai thành phần chính đó là: dữ  
liệu của trang web (ví dụ như văn bản, hình ảnh, âm thanh, ...) và các tag HTML dùng  
để mô tả cách thức mà các dữ liệu này được hiển thị. Khi một trang web được tải về  
trình duyệt, trình duyệt sẽ căn cứ vào các tag HTML để định dạng dữ liệu được hiển  
thị.  
Ví dụ: Cùng một dữ liệu là dòng văn bản “Chào các bạn”. Tuy nhiên nếu có thêm  
định dạng của tag <b> ở dòng thứ hai, hình thức hiển thị dữ liệu sẽ khác.  
Mã HTML  
Chào các bạn  
<b> Chào các bạn </b>  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
Chào các bạn  
Chào các bạn  
Đa số các tag của HTML đều có tag bắt đầu và tag kết thúc tương ứng. Tag kết  
thúc tương ứng với một tag chỉ khác ở chỗ có thêm kí tự “/”.  
Ví dụ: tag <HTML> có tag kết thúc tương ứng là </HTML>.  
Các tag không phân biệt chữ thường và chữ hoa. Nghĩa là các tag <html>,  
<Html> và <HTML> là như nhau.  
Trong quá trình đọc trang web để hiển thị, trình duyệt sẽ bỏ qua các khoảng trắng  
thừa và các dấu ngắt dòng giữa văn bản dữ liệu và các tag.  
Ví dụ:  
Mã HTML  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
Chào các bạn  
Chào các bạn  
Chào  
các bạn  
Chào các bạn  
Chào các  
bạn  
Chào các bạn  
Chào  
các  
Chào các bạn  
bạn  
Khi bắt đầu soạn thảo một trang web, các tag cơ bản sau sẽ đóng vai trò là khung  
cho việc định nghĩa một trang HTML. Xét ví dụ của một trang HTML đơn giản sau:  
<HTML>  
<HEAD>  
<TITLE> Chào </TITLE>  
</HEAD>  
8
   
<BODY>  
Chào các bạn !  
</BODY>  
</HTML>  
- <HTML> </HTML>: Định nghĩa phạm vi của văn bản HTML.  
- <HEAD> </HEAD>: Định nghĩa các mô tả về trang HTML. Các thông tin  
này sẽ không hiển thị dưới dạng nội dung của trang web.  
- <TITLE> </TITLE>: Mô tả tiêu đề của trang. Tiêu đề của trang web thường  
được hiển thị như là tiêu đề của cửa sổ hiển thị trang web. Thông tin này cũng  
có thể được dùng bởi một số máy tìm kiếm để xây dựng chỉ mục các trang  
web.  
- <BODY> </BODY>: Xác định vùng thân của trang web. Đây là phần mà các  
dữ liệu cùng với các tag HTML sẽ được dùng để định dạng nội dung của  
trang web.  
Một tag thông thường bao gồm hai thành phần: tên của tag (dùng để cho biết tag  
này định nghĩa cái gì) và thuộc tính của tag (dùng để cho biết dữ liệu được hiển thị  
như thế nào).  
Ví dụ: Thay đổi các thuộc tính FACE và SIZE của tag <FONT>  
Kết quả hiển thị trên trình  
Mã HTML  
duyệt  
<FONT FACE="Arial" SIZE="2"> Chào các  
bạn </FONT>  
Chào các bạn  
<FONT FACE="Times New Roman"  
SIZE="4"> Chào các bạn </FONT>  
Chào các bạn  
2.2. Một số thẻ cơ bản của HTML  
2.2.1. Định dạng trang  
Định dạng trang thông thường bao gồm các thông tin về tiêu đề trang, bảng mã kí  
tự được dùng, màu nền, ảnh nền, hình nền, màu văn bản, màu cho các liên kết… Các  
thuộc tính này được đưa vào thẻ <BODY> như sau:  
<BODY  
LINK  
ALINK  
VLINK  
= color  
= color  
= color  
BACKGROUND = url (tên file nền)  
BGCOLOR  
TEXT  
= color  
= color  
9
   
TOPMARGIN  
= pixels  
RIGHTMARGIN = pixels  
LEFTMARGIN = pixels  
>
phần nội dung của trang web được đặt ở đây  
</BODY>  
Sau đây là ý nghĩa các tham số của thẻ BODY:  
Các tham số  
Ý nghĩa  
LINK  
Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết  
ALINK  
Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đang đang chọn  
VLINK  
Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đã từng mở  
BACKGROUND Chỉ định địa chỉ của ảnh dùng làm nền  
BGCOLOR  
TEXT  
SCROLL  
Chỉ định màu nền  
Chỉ định màu của văn bản trong tài liệu  
YES/NO - Xác định có hay không thanh cuộn  
Lề trên  
TOPMARGIN  
RIGHTMARGIN Lề phải  
LEFTMARGIN Lề trái  
Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lá  
cây (Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu là một số nguyên  
dạng hexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau:  
#RRGGBB  
trong đó:  
RR - là giá trị màu Đỏ.  
GG - là giá trị màu Xanh lá cây.  
BB - là giá trị màu Xanh nước biển.  
Màu sắc có thể được xác định qua thuộc tính bgcolor= hay color=. Sau dấu bằng  
có thể là giá trị RGB hay tên tiếng Anh của màu. Với tên tiếng Anh, ta chỉ có thể chỉ ra  
16 màu trong khi với giá trị RGB ta có thể chỉ tới 256 màu.  
Một số giá trị màu cơ bản:  
Màu sắc  
Giá trị  
#FF0000  
Tên tiếng Anh  
RED  
Đỏ  
Đỏ sẫm  
#8B0000  
#00FF00  
#90EE90  
#0000FF  
DARKRED  
GREEN  
Xanh lá cây  
Xanh nhạt  
LIGHTGREEN  
BLUE  
Xanh nước biển  
10  
Vàng  
#FFFF00  
#FFFFE0  
#FFFFFF  
#000000  
#808080  
#A52A2A  
#FF00FF  
#EE82EE  
#FFC0CB  
#FFA500  
YELLOW  
LIGHTYELLOW  
WHITE  
Vàng nhạt  
Trắng  
Đen  
BLACK  
Xám  
GRAY  
Nâu  
BROWN  
MAGENTA  
VIOLET  
PINK  
Tím  
Tím nhạt  
Hồng  
Da cam  
ORANGE  
NAVY  
Màu đồng phục hải quân #000080  
Để đặt tiêu đề cho trang web, ta dùng tag <TITLE>.  
Để đặt bảng mã mà trang web dùng, ta sử dụng thiết lập các thông số cho tag  
<META>. Ví dụ thiết lập sau: <META HTTPEQUIV=" Content-Type"  
CONTENT="text/html; charset=utf-8"> cho biết trang web sẽ dùng bảng mã  
Unicode-UTF-8.  
Ví dụ: Thiết kế trang web có tiêu đề là “Chào mừng các bạn đến với Trung tâm  
Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Phần mềm”, màu nền cho trang web là màu  
đỏ, màu chữ là màu trắng và dùng bảng mã Unicode-UTF-8.  
<HTML>  
<HEAD>  
<META HTTP-EQUIV="Content-Language" CONTENT="en-us">  
<META HTTP-EQUIV="Content-Type" CONTENT="text/html;  
charset=utf-8">  
<TITLE> Chào mừng các bạn đến với trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Công  
nghệ Phần mềm </TITLE>  
</HEAD>  
<BODY BGCOLOR="#FF0000" TEXT="#FFFFFF">  
</BODY>  
</HTML>  
2.2.2. Định dạng đoạn văn bản (paragraph)  
Thẻ <P> (Patagraph): định dạng phân đoạn.  
Thuộc tính: ALIGN dùng để canh chỉnh dữ liệu của đoạn, gồm :  
o LEFT (trái),  
o RIGHT (phải)  
o CENTER (canh giữa)  
o JUSTIFY (canh đều hai bên).  
11  
 
Ví dụ: Đặt các thuộc tính canh chỉnh cho tag <P> bằng cách lần lượt gán thuộc tính  
ALIGN trong tag này các giá trị “LEFT”, “CENTER”, “RIGHT” như sau:  
<P ALIGN="LEFT">Chào các bạn</P>  
<P ALIGN="CENTER"> Chào các bạn</P>  
<P ALIGN="RIGHT "> Chào các bạn </P>  
Thẻ <BR>: Xuống dòng trong một đoạn văn bản.  
Ví dụ:  
<P>  
Họ tên: Nguyễn Thủy Đoan Trang <BR>  
Nghề nghiệp: Giảng viên <BR>  
Địa chỉ: Khoa CNTT – Đại học Nha Trang  
</P>  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
Họ tên: Nguyễn Thủy Đoan Trang  
Nghề nghiệp: Giảng viên  
Địa chỉ: Khoa CNTT – Đại học Nha Trang</P>  
Nếu mã HTML là:  
<P>  
Họ tên: Nguyễn Thủy Đoan Trang  
Nghề nghiệp: Giảng viên  
Địa chỉ: Khoa CNTT – Đại học Nha Trang  
</P>  
thì kết quả trình duyệt không thể xuống dòng theo ý muốn:  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
Họ tên: Nguyễn Thủy Đoan Trang Nghề nghiệp: Giảng viên Địa chỉ: Khoa CNTT – Đại học Nha Trang</P>  
Thẻ <HR> (Hard Rule): Chèn vào một đường thẳng. Thuộc tính:  
- number = n: độ dày của đường được tính bằng điểm, n = 1, 2, 3, 4.  
- width = number/percent: chiều rộng của đường, tính theo điểm hay tỷ lệ phần  
trăm, thuông thường từ: 1%..100%.  
- align = left/ center/ right: canh lề văn bản  
- color = màu sắc của đường thẳng.  
thường dùng để canh chỉnh vị trí và màu của đường kẻ này tương ứng là ALIGN  
và COLOR.  
Ví dụ:  
Trung tâm NC & PT Công nghệ Phần mềm  
<HR COLOR="#0000FF">  
Đào tạo  
12  
Nghiên cứu  
- <PRE>: Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ được hiển thị giống hệt như khi chúng được  
gõ vào, như dấu xuống dòng giữa hai thẻ này sẽ có ý nghĩa chuyển sang dòng mới.  
Ví dụ:  
Mã HTML  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
Chào các  
bạn  
<PRE> Chào  
bạn  
<pre>  
các  
2.2.3. Định dạng ký tự  
Sau đây là các thẻ được sử dụng để quy định các thuộc tính như in nghiêng, in  
đậm, gạch chân... cho các ký tự, văn bản khi được thể hiện trên trình duyệt.  
<B> ... </B>  
In chữ đậm  
<STRONG> ... </STRONG>  
<I> ... </I>  
In chữ nghiêng  
<EM> ... </EM>  
<U> ... </U>  
In chữ gạch chân  
<DFN>  
Đánh dấu đoạn văn bản giữa hai thẻ này là định nĩa  
của một từ. Chúng thường được in nghiêng hoặhể  
hiện qua một kiểu đặc biệt nào đó.  
In chữ bị gạch ngang.  
<S> ... </S>  
<STRIKE> ... </STRIKE>  
<BIG> ... </BIG>  
In chữ lớn hơn bình thường bằng cách tăng kích tớc  
font hiện thời lên một. Việc sử dụng các hẻ  
<BIG>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ tăng dần. y  
nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về ch  
thước đối với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn nàyác  
thẻ <BIG> sẽ không có ý nghĩa.  
<SMALL> ... </SMALL>  
In chữ nhỏ hơn bình thường bằng cách giảm ch  
thước font hiện thời đi một. Việc sử dụng các hẻ  
<SMALL>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ giảm n.  
Tuy nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về ch  
thước đối với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn nàyác  
thẻ <SMALL> sẽ không có ý nghĩa.  
<SUP> ... </SUP>  
<SUB> ... </SUB>  
<BASEFONT>  
Định dạng chỉ số trên (SuperScript)  
Định dạng chỉ số dưới (SubScript)  
Định nghĩa kích thước font chữ được sử dụng cho ến  
hết văn bản. Thẻ này chỉ có một tham số size= ác  
định cỡ chữ. Thẻ <BASEFONT> không có thẻ ết  
thúc.  
<FONT> ... </FONT>  
Chọn kiểu chữ hiển thị. Trong thẻ này có thể đặai  
tham số size= hoặc color= xác định cỡ chữ và màắc  
đoạn văn bản nằm giữa hai thẻ. Kích thước có tlà  
13  
 
tuyệt đối (nhận giá trị từ 1 đến 7) hoặc tương đối ,-  
4...) so với font chữ hiện tại.  
Thuộc tính COLOR dùng trong các tag thường được định nghĩa bằng tên qui ước  
(ví dụ như RED: màu đỏ, BLUE: màu xanh da trời, ...) hoặc mã RGB dưới dạng 3 chữ  
số hệ 16 bắt đầu bằng dấu # (ví dụ như #FF0000).  
Ví dụ: Định dạng đoạn văn bản với font Tahoma, in đậm, kích thước +2 (10pt), màu  
đỏ:  
<B><FONT FACE="Tahoma" SIZE="2" COLOR = “RED”>Trung tâm NC & PT  
Công nghệ Phần mềm </FONT></B>  
2.2.4. Định dạng siêu liên kết (hyperlink)  
Tag <A> được dùng để đặt một hyperlink. Đoạn văn bản (hay hình ảnh, ...) nằm  
giữa các tag <A> và </A> sẽ đóng vai trò hyperlink. Thông thường, con trỏ chuột sẽ  
thay đổi hình dạng (thường là hình bàn tay) khi di chuyển ngang qua đoạn văn bản  
này. Một hyperlink cho phép liên kết tới một vị trí khác ngay bên trong trang web  
chứa hyperlink (liên kết nội) hoặc tới một trang web khác (liên kết ngoại). Để tạo một  
liên kết nội, ta cần thực hiện hai bước:  
- Bước 1: Đánh dấu vị trí (bookmark) của nơi cần liên kết bằng thuộc tính  
NAME.  
- Bước 2: Tạo hyperlink đến vị trí vừa được đánh dấu, sử dụng thuộc tính  
HREF.  
o Liên kết nội: # trong mục HREF  
Để liên kết tới các trang web khác: Điền địa chỉ URL của trang web vào mục  
HREF.  
Ví dụ: Minh họa việc tạo liên kết nội để khi người dùng nhấn vào hyperlink  
“Đến chương 1” thì trình duyệt sẽ chuyển đến vị trí của Chương 1 trong cùng trang  
web.  
Mã HTML  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
<A HREF="#Chapter1"> Đến chương Đến chương 1  
1</A>  
…
...  
…
...  
Chương 1  
<A NAME="Chapter1"> Chương 1</A>  
Ví dụ: Minh họa việc tạo liên kết ngoại:  
Mã HTML  
Ý nghĩa  
Liên kết đến trang ở máy  
chủ khác  
<A HREF="Chao.htm"> Trang chủ </A>  
Liên kết đến trang khác  
14  
 
trong cùng thư mục  
<A HREF="javascript:window.open()"> Click here</A> Gọi một hàm JavaScript  
<A HREF="FlashGet.zip"> Download </A>  
Hiển thị cửa sổ tải tập tin  
về.  
Một số giá trị có thể được dùng để gán cho thuộc tính TARGET của tag <A> là:  
Giá trị của  
Ý nghĩa  
TARGET  
Name  
_blank  
Nạp trang web trong cửa sổ hoặc FRAME có tên là name  
Nạp trang web vào một cửa sổ trống mới. Cửa sổ mới này không có  
tên.  
_parent  
_self  
Nạp trang web vào cửa sổ cha gần nhất của trang web hiện hành.  
Nạp trang web vào cùng cửa sổ với trang web hiện hành. Ðây là giá  
trị mặc định của hyperlink.  
_top  
Nạp trang web vào cửa sổ cao nhât (topmost).  
Để tạo một liên kết đến tập tin âm thanh, hình hay phim ảnh ta dùng:  
<a href = “đường dẫn đến tập tin âm thanh”> Văn bản </a>  
Chú ý: Liên kết đến file chứa trong thư mục không cùng cấp với file gốc, ta phải chỉ  
đường dẫn:  
- Lên thư mục cấp cao hơn hoặc thư mục cùng cấp khác: 1 bậc: ../; 2 bậc : ../../  
- Xuống cấp thấp hơn: chỉ tiếp đường dẫn bắt đầu từ thư mục hiện hành là thư  
mục chứa file gốc (file đang thiết kế).  
2.2.5. Thẻ định dạng danh sách liệt kê (List)  
Có 3 dạng thể hiện danh sách sau đây:  
- Danh sách không sắp xếp theo thứ tự  
- Danh sách sắp xếp theo thứ tự  
- Kết hợp 2 loại danh sách trên  
a. Định dạnh danh sách không có thứ tự: (Unordered List - UL )  
- Thẻ <ul>…</ul> đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc danh sách, đầu mỗi mục  
của danh sách phải đặt tag <li> (list)  
- Thuộc tính:  
o Type = Square/ Circle/ Disc (hình vuông đầy, hình vuông rỗng, chấm  
đen – mặc định)  
15  
 
Ví dụ:  
Mã HTML  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
<ul>  
• Mục thứ ba  
• Mục thứ hai  
• Mục thứ ba  
<li> Mục thứ  
nhất  
<li> Mục thứ hai  
<li> Mục thứ ba  
</ul>  
b. Định dạng danh sách có thứ tự (Ordered List - OL)  
- Thẻ <ol>.  
- Thuộc tính:  
o Type = “a”/ “A”/ “i”/ “I”/ “1” (a, b…/ A, B.../ i, ii... / I, II.../ 1,2..-mặc  
định)  
Ví dụ:  
Mã HTML  
<ol>  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
1. Mục thứ ba  
2. Mục thứ hai  
3. Mục thứ ba  
<li> Mục thứ  
nhất  
<li> Mục thứ hai  
<li> Mục thứ ba  
</ol>  
c. Các danh sách lồng nhau:  
Ví dụ:  
Mã HTML  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt  
<ol>  
1. Chương 1  
2. Chương 2  
• Bài 1  
<li> Chương 1  
<li> Chương 2  
<ul>  
• Bài 2  
<li> Bài 1  
<li> Bài 2  
<li> Bài 3  
<li> Bài 4  
</ul>  
• Bài 3  
• Bài 4  
3. Chương 3  
<li> Chương 3  
</ol>  
16  
2.3. Định dạng bảng biểu (Tables)  
- Thẻ <table> được dùng để định dạng bảng cùng với các thẻ <tr>, <td> để  
định dạng các dòng, cột.  
- Thuộc tính:  
Thuộc tính  
Ý nghĩa  
Boder  
= number  
Kích thước đường viền bảng (1, 2, 3,...)  
Khoảng cách giữa các ô (mặc định là 2)  
Khoảng cách đường viền và ô (mặc định là 2)  
Độ rộng bảng tính theo pixels, hay phần trăm của  
cửa sổ hiển thị  
Cellspascing = number  
Cellpadding = number  
Width  
= number/percent  
Height  
Align  
= number/percent  
= left/ right/ center  
Độ cao bảng  
Canh lề trái, phải, giữa theo chiều ngang  
Valign  
= top/ bottom/ middle Canh lề trên, dưới, giữa theo chiều dọc  
Bgcolor = màu  
Chỉ định màu nền cho bảng  
Bordercolor = màu  
Background = tên file nền  
Chỉ định màu cho đường viền bảng  
Chỉ định file hình ảnh dùng làm nền cho bảng  
- Ví dụ:  
<table boder = “1”>  
<tr> <!Bắt đầu dòng 1>  
<td> dòng 1 cột 1  
<td> dòng 1 cột 2  
<td> dòng 1 cột 3  
</tr><!hết dòng 1>  
<tr> <!Bắt đầu dòng 2>  
<td> dòng 2 cột 1  
<td> dòng 2 cột 2  
<td> dòng 2 cột 3  
</tr><!hết dòng 2>  
</table>  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt:  
17  
 
Để trộn (merge)/tách (split) các dòng hoặc cột lại với nhau ta dùng các thuộc tính  
tương ứng là ROWSPAN hoặc COLSPAN.  
Ví dụ sau minh họa trong một bảng vừa có sự trộn/tách trên dòng và cột:  
<TABLE BORDER="1" CELLPADDING="5" CELLSPACING="0"  
WIDTH="310">  
<TR>  
<TD WIDTH="94" ALIGN="center">Mã nhóm</TD>  
<TD WIDTH="70" ALIGN="center">  
MSSV</TD>  
<TD WIDTH="197" ALIGN="center" COLSPAN="2">  
Họ và tên</TD>  
</TR>  
<TR>  
<TD WIDTH="94" ROWSPAN="2">Nhóm 01</TD>  
<TD WIDTH="70">9901234</TD>  
<TD WIDTH="123">Trần Văn </TD>  
<TD WIDTH="74">An</TD>  
</TR>  
<TR>  
<TD WIDTH="70">9901235</TD>  
<TD WIDTH="123">Nguyễn Hạ </TD>  
<TD WIDTH="74">Uyên</TD>  
</TR>  
</TABLE>  
Kết quả hiển thị trên trình duyệt:  
Có hai cách để thiết lập bề rộng (WIDTH) của một cell hoặc một bảng, đó là tính  
theo % và tính theo pixel. Trong nhiều trường hợp, việc đặt theo % sẽ làm cho kích  
thước bảng thay đổi tùy theo dữ liệu  
và độ phân giải của màn hình máy người dùng, do đó để đảm bảo tính nhất quán trong  
hiển thị dữ liệu của bảng, nên chọn cách tính theo pixel.  
Trong thiết kế trang web, các bảng biểu đóng vai trò rất quan trọng vì nó là công  
cụ chính dùng để thể hiện các trình bày phức tạp của trang web. Hiện nay, các phần  
mềm hỗ trợ soạn thảo trang web  
18  
hỗ trợ vẫn chưa tốt các thao tác phức tạp trên bảng biểu. Do đó, cách tốt nhất là kết  
hợp cả hai. Nghĩa là, ngoài việc sử dụng các phần mềm này để phát sinh bảng biểu  
một cách trực quan, ta phải sử dụng mã HTML để can thiệp khi các phần mềm này  
không đáp ứng nổi các trình bày phức tạp nhất là khi có các bảng vừa lồng vào nhau,  
các dòng cột trộn/tách nhiều lần, ...  
2.4. Chèn âm thanh, hình, phim ảnh  
2.4.1. Chèn hình và phim ảnh:  
- Thẻ <IMG> được dùng để chèn một ảnh hoặc một video clip vào trong một  
trang web. Các định dạng tập tin ảnh và video sau được hỗ trợ trên Internet  
Explorer: *.avi, *.bmp, *.emf, *.gif, *.jpg, *.jpeg, *.mov, *.mpg, *.mpeg,  
*.png, *.wmf, ...  
- Thuộc tính:  
o Scr  
= “path/ filename”: Chỉ định địa chỉ file hình muốn chèn  
(source)  
o Border = n : Hiển thị đường viền bao quanh hình ảnh.  
o Align : Xác định vị trí của văn bản so với hình ảnh:  
▪ Top: Vị trí cao nhất của ảnh sẽ nằm ngang bằng với các đối tượng  
nằm trên cùng một dòng.  
▪ Middle: Tâm của hình ảnh sẽ nằm ngang bằng với vị trí của dòng  
chứa nó.  
▪ Bottom (mặc định): vị trí thấp nhất của ảnh sẽ nằm ngang bằng  
với vị trí của dòng chứa nó.  
Nếu muốn canh chỉnh hình ảnh, dùng thẻ <P align = Left/ Right/ Center>  
o Alt: ghi chú về hình ảnh, được dùng khi ta muốn đưa chuột đến hình ảnh  
thì có dòng chữ như tooltip hiển thị bên dưới.  
▪ Ví dụ: <Img scr = “trungtam.bmp” align = top alt = “hình ảnh  
một buổi họp”>  
o Width = chiều rộng (tính theo điểm hay theo tỷ lệ phần trăm)  
o Height = chiều cao (tính theo điểm hay theo tỷ lệ phần trăm)  
Đối với phim ảnh, thuộc tính loop = n: xác định số lần lặp của phim.  
Ví dụ: <P><B><FONT FACE="Tahoma" SIZE="2"> TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU  
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM</FONT></B></P>  
<IMG BORDER="0" SRC="trungtam.bmp" WIDTH="512" HEIGHT="450">  
19  
 
Đối với trang web không chứa hình ảnh, thì nội dung văn bản sẽ được hiển thị  
sau này nằm toàn bộ trong trang web. Tuy nhiên với trang web có chứa hình ảnh, hình  
ảnh sẽ là một tập tin độc lập với tập tin chứa trang web. Tag <IMG> dùng trong trang  
web để thông báo cho trình duyệt đọc tập tin ảnh và hiển thị tại vị trí đặt tag này.  
2.4.2. Chèn âm thanh nền:  
- Thẻ <bgsound > được dùng để tải tự động tập tin âm thanh khi người dùng  
nạp trang web vào trình duyệt. Sử dụng file *.wav, *.mid, *. mp3.  
- Thuộc tính:  
o Scr  
= “path/ filename”: Chỉ định địa chỉ file âm thanh muốn chèn  
(source)  
o Loop = n: xác định số lần lặp  
2.5. Định dạng một số ký tự đặc biệt  
HTML sử dụng các kí tự đặc biệt (ví dụ như “<” và “>” để đánh dấu các tag, ...),  
do đó để hiển thị các kí tự đặc biệt này, ta phải dùng các nhóm kí tự thay thế sau:  
Kí tự cần hiển thị  
Mã thay thế  
<
>
&
“
&lt;  
&gt;  
&amp;  
&quot;  
&nbsp;  
&pound, &yen  
&frac14, &frac12, &frac34  
&divide, &deg  
khoảng trắng  
¢, #, ¥ &cent,  
1/2 , 1/3, 3 /4  
÷, °  
®, ©  
&reg, &copy  
2.6. Chuyển hướng trang tự động  
Để định nghĩa một trang sẽ tự động chuyển sang một địa chỉ khác sau một khoảng  
thời gian định trước, ta chèn ngay sau tag <HTML> một tag như sau:  
<META  
HTTP-  
QUIV="Refresh"CONTENT="3;url=D:\VD_WEB\gioithieu.htm">  
Trang web chứa tag trên sẽ tự động chuyển sang trang mới D:\VD_WEB\gioithieu.htm  
sau khoảng thời gian là 3 giây.  
2.7. Frame  
Nội dung hiển thị trên trình duyệt có thể được tích hợp từ nhiều cửa sổ khác  
nhau, mỗi cửa sổ chứa một URL tương ứng với một trang web. Ví dụ sau cho ta thấy  
có ba cửa sổ, một cửa sổ chứa thực đơn nằm ngang, một cửa sổ chứa thực đơn bên trái  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 62 trang baolam 23422 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thiết kế Web cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_thiet_ke_web_co_ban.doc