Bàn về cơ chế bảo mật trong mạng IoT

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA  
(MEAE2021)  
Bàn về cơ chế bảo mật trong mạng IoT  
Cung Quang Khang1,  
1) Khoa Cơ điện, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Việt Nam, email: [email protected]  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Trong trào lưu chuyển đổi số, các thiết bị trong đời sống nói chung và  
thiết bị công nghiệp nói riêng đều có xu hướng trở thành thiết bị IoT  
(Intrenet of Things). Mạng liên kết các thiết bị IoT dựa trên nền tảng  
Internet, do vậy nhu cầu bảo mật thông tin cần được đặc biệt quan tâm.  
Trong bài báo cáo này sẽ chỉ ra nhưng nguy cơ xâm phạm thông tin,  
chiếm quyền điều khiển và tấn công hệ thống mạng đồng thời cũng gợi ý  
một số cơ chế bảo mật thông tin. Từ đó, các nhà thiết kế thiết bị và hoạch  
định mạng sẽ tìm ra các giải pháp bảo mật thông tin và đảm bảo an toàn  
cho hệ thống IoT.  
Nhận bài 15/04/2021  
Chấp nhận 16/8/2021  
Đăng online 19/12/2021  
Từ khóa:  
Bảo mật , IoT (Internet of  
Things), API (Application  
Programming Interface),  
MUD (Manufacturer  
Usage Description)  
© 2021 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
khí đốt). Trong công nghiệp, IoT được sử dụng  
rộng rãi trong kiểmsoát, điềuhành nhàmáy vàcác  
dây chuyền sản xuất. Tương lai gần, IoT là một  
thành phần thiết yếu của hệ sinh thái công nghiệp  
4.0 cũng với trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại lợi ích  
to lớn.  
1. Mở đầu  
Sự ra đời và phát triển của công nghệ Internet  
vạn vật (IoT - Internet of Things) cùng với các  
mạng dịch vụ kết nối tốc độ cao như 5G, công nghệ  
điện toán đám mây (Cloud Computer) cũng như  
mô hình xử lý dữ liệu lớn (Big Data) mở ra kỷ  
nguyên chuyển đổi số đang mang lại những lợi ích  
lớn cho các doanh nghiệp và người dùng. Theo dự  
báo của IDC (International Data Corporation - Tập  
đoàn Dữ liệu Quốc tế), đến năm 2025 sẽ có hơn 40  
tỷ thiết bị IoT được triển khai trên toàn thế giới  
với một lượng dữ liệu cực lớn, có thể đạt tới 79  
zetabytes (ZB) [1].  
Cùng với việc triển khai công nghệ 5G, các thiết  
bị IoT sẽ có mặt ở mọi lúc, mọi nơi của đời sống xã  
hội. Thiết bị IoT ngày càng đa dạng, từ những thiết  
bị phục vụ cuộc sống thường nhật (camera giám  
sát, các thiết bị điều khiển nhà thông minh) cho  
đến các thiết bị ứng dụng trong các hoạt động xã  
hội thiết yếu (điều hành giao thông, an ninh, an  
toàn, giám sát ô nhiễm môi trường, và các phương  
tiện công cộng, xử lý rác thải, cung cấp nước, điện,  
Tuy nhiên, cùng với những lợi ích mà thiết bị  
IoT đem lại, những ứng dụng IoT cũng chứa đựng  
nhiều nguy cơ về bảo mật thông tin, dữ liệu cũng  
như chiếm quyền điều khiển. Đơn giản có thể chỉ  
là lộ thông tin của người dùng thông qua camera  
giám sát. Nguy cơ lớn hơn nhiều có thể là mất  
kiểm soát một dây chuyền công nghiệp, mất an  
toàn, an ninh dẫn đến những hậu quả nghiêm  
trọng. Ví dụ, nếu một hệ thống điều hành giao  
thông hay cung cấp năng lượng bị tin tặc tấn công  
có thể làm tê liệt cả một đô thị lớn. Do đó, cần phải  
có cơ chế để đảm bảo độ tin cậy cho các ứng dụng  
IoT, bảo mật thông tin trong mạng IoT. Báo cáo  
này có mục đích đề cập đến các nguy cơ tấn công  
vào mạng IoT và xây dựng cơ chế bảo mật thông  
tin cho mạng IoT.  
148  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA  
(MEAE2021)  
2. Mạng IoT và các nguy cơ bị tấn công  
b) Các quan hệ giữa các ứng dụng di động và phần  
mềm điều khiển lệnh.  
2.1 Mạng IoT  
c) Các quan hệ giữa các API (Application  
Programming Interface) đám mây và các dịch vụ  
mạng liên quan. Các nhà phát triển có thể sử dụng  
API đám mây để mã hóa và mỗi API có một dịch vụ  
của nhà cung cấp đám mây.  
Các thiết bị IoT được gắn kết với nhau tạo  
thành mạng IoT hay là một hệ sinh thái, tùy thuộc  
vào từng mục tiêu cụ thể của người dùng. Các  
thành phần của hệ có thể mô tả trên hình sau.  
d) Các giao thức truyền thông mạng có liên quan  
đang được sử dụng, chẳng hạn như Ethernet, giao  
thức mạng không dây 802.11 và giao thức truyền  
thông liên thành phần (Zigbee, Z-Wave và  
Bluetooth).  
2.2 Các nguy cơ tấn công vào mạng IoT  
Với cấu trúc nêu trên, mạng IoT có thể bị tấn  
công từ nhiều hướng khác nhau. Có thể liệt kê các  
con đường mà tin tặc có thể tấn công vào hệ, đó là:  
Hình 1. Những thành phần chính của một mạng IoT  
a) Tin tặc có thể chiếm quyền điều khiển các thiết  
bị IoT triển khai trên thực địa: tấn công truy nhập  
trực tiếp vào các thiết bị IoT.  
Xét mạng IoT như trên hình 1, ta thấy các thiết  
bị IoT (IoT Device) như camera giám sát, các trạm  
đo, các cơ cấu điều khiển triển khai trên thực địa  
gọi chung là các thiết bị trường, thông qua cảm  
biến (sensor/actuator) đảm nhận thu thập dữ liệu  
(Sense Data acquisition) và truyền tới cổng mạng  
(gateway) đóng vai trò tổng hợp dữ liệu (Data  
Aggregation) hoặc truyền trực tiếp thông qua  
mạng truyền thông (3G/4G/5G) đến mạng truyền  
(Data Transmission) dẫn lõi (core network). Từ  
đây, các thông tin này sẽ được tới bộ phận xử lý và  
lưu trữ dữ liệu (Data Store & Event Processing) tại  
các máy chủ (Servers/Cloud) trên môi trường  
điện toán đám mây. Những dữ liệu này sẽ được  
khai thác bởi các ứng dụng (application) trên các  
hệ thống nhúng, thiết bị di động hay các máy tính  
(Embedded/Mobile/Destop): mỗi ứng dụng cung  
cấp một hay nhiều dịch vụ giá trị gia tăng. Những  
dịch vụ này có thể là tính hóa đơn (điện, nước, ga),  
giám sát và điều khiển (giao thông, ô nhiễm môi  
trường), can thiệp tại chỗ (camera giám sát).  
Những ứng dụng cũng dùng mạng truyền thông  
để gửi các mệnh lệnh điều khiển xuống các thiết bị  
IoT. Quan hệ trong mạng IoT là khá phức tạp và có  
thể là:  
b) Tin tặc cũng có thể tập trung tấn công vào các  
máy chủ trên môi trường điện toán đám mây.  
c) Thông qua hệ sinh thái IoT đã bị tin tặc chiếm  
vàlợi dụng đểtấncông các hệthống thông tinkhác  
(ví dụ như tấn công từ chối truy cập thông qua hệ  
thống đèn giao thông).  
Những nguy cơ mất an toàn thông tin này là  
đáng lo ngại vì bảo mật thường ít được chú trọng  
trong quá trình phát triển các ứng dụng IoT.  
Thống kê của các công ty chuyên ngành cho thấy,  
phần lớn các thiết bị IoT có những lỗ hổng bảo mật  
phần mềm nghiêm trọng như:  
• Cấu hình không an toàn (không thay đổi mật  
khẩu ngầm định khi cài đặt, không đóng giao diện  
khi soát lỗi (debug));  
• Yếu kém về quản trị thiết bị cho phép tin tặc truy  
cập và chiếm điều khiển từ xa;  
• Sử dụng các giải thuật mã hóa yếu dẫn tới các  
thông tin quan trọng có thể dễ dàng truy nhập và  
sửa đổi;  
a) Các quan hệ giữa các thiết bị nhúng và các cảm  
biến, máy thu thập dữ liệu và cơ cấu chấp hành có  
liên quan.  
• Mất kiểm soát trong quá trình cập nhật phần  
mềm: một thiết bị IoT cần thiết được cập nhật  
149  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA  
(MEAE2021)  
thường xuyên (firmware update) để cải thiện  
- Cơ quan kiểm định phải có đủ năng lực kỹ thuật  
và chất lượng (cụ thể là đạt chuẩn ISO/IEC  
17025);  
chức năng và sửa lỗi. Tin tặc có thể triển khai mã  
độc trên tất cá các thiết bị tại bước này nếu khai  
thác được lỗ hổng.  
- Quy trình kiểm định phải hoàn toàn độc lập: nhà  
sản xuất không thể tác động đến kết quả kiểm  
định;  
Trong các điểm yếu trên, việc quản trị, kiểm  
soát và giám sát thiết bị có thể được xem là yếu tố  
then chốt và có tính quyết định đến an toàn thông  
tin của tổ chức. Sở dĩ việc kiếm soát và giám sát  
thiết bị là quan trọng bởi số lượng các cuộc tấn  
công từ chối dịch vụ kiểu phân tán DDoS  
(Distributed Denial of Service) ngày càng nhiều,  
mà nguyên nhân xuất phát từ việc không kiểm  
soát và giám sát chặt chẽ thiết bị, khiến các thiết bị  
này vô tình trở thành mạng lưới botnet cho các  
cuộc tấn công từ chối dịch vụ, nhằm vào các mục  
tiêu là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia.  
Theo thống kê của APNIC (Asia Pacific Network  
Information Centre), tỉ lệ các cuộc tấn công liên  
quan đến DDoS là rất cao, chiếm 87%. Do đó vấn  
đề đặt ra là phải giám sát được các thiết bị IoT này,  
trong đó ba yếu tố cần quan tâm đó là: ai đã truy  
cập thiết bị; sau khi truy cập, đối tượng đã thao tác  
gì trên thiết bị; và các tác vụ đã thực hiện trên thiết  
bị ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động của  
hệ thống mạng.  
- Sản phẩm chỉ được lưu hành khi kết quả kiểm  
định thỏa mãn các chỉ tiêu an toàn.  
3.2 Kiểm soát thường xuyên tình trạng an ninh  
mạng hạn chế tối đa quyền truy nhập, kết nối  
các thiết bị IoT  
Khi triển khai IoT, việc cài đặt các chốt chặn rủi  
ro là cần thiết nhưng không đủ để bảo mật dữ liệu.  
Các rủi ro mạng luôn luôn biến đổi và gia tăng, cần  
thường xuyên theo dõi và cập nhật các chính sách  
bảo mật. Do đó, các thiết bị IoT luôn được cập  
nhập firmware mới, các bản vá lỗ hổng bảo mật.  
Các thành phần kết nối trong mạng IoT cần  
thường xuyên tuân thủ các tiêu chuẩn an ninh  
mạng. Từ đó, cần thực hiện thay đổi thường xuyên  
mật khẩu truy nhập trên các thiết bị IoT.  
Thêm nữa, một trong các giải pháp bảo mật là  
không có thiết bị nào có toàn quyền kết nối với  
môi trường IoT của doanh nghiệp. Mỗi thiết bị cần  
được ngăn chặn khỏi tin tặc bằng cách sử dụng địa  
chỉ IP bảo mật không thể nhận diện từ mạng  
Internet công cộng. Trong trường hợp một thiết bị  
bị tấn công, giải pháp này đảm bảo tin tặc không  
thể xâm nhập toàn bộ hệ thống thông qua thiết bị  
đó.  
Từ những nguy cơ trên, cần xây dưng cơ chế,  
giải pháp bảo an toàn thông tin trong mạng IoT.  
3. Các cơ chế nhằm bảo mật thông tin, nâng cao  
độ tin cậy cho mạng IoT  
Từ những mối quan hệ trong mạng IoT, chúng  
ta có thể xây dựng cơ chế đảm bảo bảo mật cho hệ.  
Đó là,  
3.3 Sử dụng mã hóa bảo mật  
3.1 Đảm bảo các thiết bị IoT đưa vào hệ có khả  
năng bảo mật  
Các thiết bị trong môi trường IoT thường có  
hạn chế về năng lượng, khả năng xử lý và có bộ  
nhớ thấp (thường từ vài KB RAM đến hàng chục  
KB EEPROM). Một giải pháp là cung cấp cho thiết  
bị IoT một mã định danh duy nhất và không thể  
sao chép, bằng cách lấy mã này từ sự khác biệt vật  
lý cực nhỏ giữa các chip silic được tạo ra bởi sự đa  
dạng của quy trình sản xuất trên tấm wafer. Một  
mãđịnh danh nhưvậycó thểthaythếcho các khóa  
mã hóa cần lưu trữ, nên sẽ tiết kiệm bộ nhớ.  
Khi triển khai các hệ thống mạng IoT, các thiết  
bị IoT phải được kiểm định đảm bảo an toản bảo  
mật. Do đó, cần xây dựng và triển khai những  
phương pháp kiểm định an toàn thông tin độc lập  
là giải pháp lâu dài để nâng cao độ tin cậy các ứng  
dụng IoT. Cách tiếp cận này dựa trên những  
nguyên tắc cơ bản sau:  
- Nhà sản xuất cung cấp sản phẩm mẫu và thông  
tin cần thiết cho cơ quan kiểm định;  
Các thiết bị IoT với định danh duy nhất có thể  
giao tiếp an toàn với các máy chủ dựa trên đám  
150  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA  
(MEAE2021)  
mây thực hiện phân tích dữ liệu và ra quyết định  
các API khiến dữ liệu dịch vụ nhạy cảm gặp rủi ro.  
Điều này có nghĩa là các nhà cung cấp và ứng dụng  
IoT phải xác định mức độ ưu tiên bảo mật của các  
API đám mây. Khi đó, việc lựa chọn dịch vụ điện  
toán đám mây an toàn là cơ chế đảm bảo bảo mật  
thông tin của hệ sinh thái IoT.  
trong hệ sinh thái IoT. Tuy nhiên, điều quan trọng  
là các thiết bị và máy chủ có thể xác thực rằng  
chúng đang giao tiếp với các thành viên hợp lệ  
trong hệ sinh thái của chúng. Điều này thường  
được xử lý bằng cách sử dụng chữ ký số và cơ sở  
hạ tầng khóa công khai.  
3.5 Giải pháp MUD trong bảo mật thông tin  
mạng IoT  
Do đó, giao thức trao đổi khóa cần sử dụng các  
cơ chế hạng nhẹ bao gồm: khóa mật mã đối xứng  
và sơ đồ dẫn xuất khóa dựa trên hàm băm (Hash  
key derivation function - HKDF).  
MUD là viết tắt của Manufacturer Usage  
Descriptions, là giải pháp được sử dụng để giúp  
quản trị hệ thống mạng phân loại các thiết bị IoT,  
từ đó xác định các chính sách hay quyền (policies)  
về quản lý truy cập thiết bị. Nguyên lý hoạt động  
cơ bản của giải pháp được mô tả như hình sau:  
Trong cấu hình bảo mật IoT đề xuất giao thức  
trao đổi khóa hạng nhẹ, gồm 2 khóa chia sẻ giữa  
thiết bị IoT và Gateway, trong đó sử dụng một  
khóa chủ đối xứng dài hạn, ký hiệu là Km, và một  
khóa chia sẻ ngắn hạn (khóa phiên) ký hiệu là Ks.  
Khóa phiên khởi tạo được ký hiệu là Kiks. Cả khóa  
chủ và khóa phiên khởi tạo được nhập thủ công  
một lần vào trong bộ nhớ EEPROM của thiết bị IoT  
và Gateway (cổng kết nối mạng). Mỗi Gateway xác  
thực thiết bị IoT thông qua các Message (bản tin)  
trao đổi giữa hai bên, các Message được mã hóa  
bởi khóachủKm vàđược bămnhờ khóaKiks. Giao  
thức này đảm bảo cả hai bên đều có khóa chia sẻ  
Ks, được dùng để mã hóa và tính giá trị băm cho  
Message phiên. Vấn đề này có thể đi sâu trong một  
báo cáo khác về giao thức trao đổi khóa bảo mật  
các thiết bị IoT.  
Hình 2. Sơ đồ luồng dữ liệu trong MUD  
Đầu tiên thiết bị IoT sẽ gửi định vị tài nguyên  
thống nhất MUD-URL (MUD-Uniform Resource  
Locator) đến thiết bị mạng. MUD-URL là đường  
dẫn được nhà sản xuất lập trình để nhúng vào  
thiết bị, được xem như chuỗi định danh thiết bị. Ba  
phương thức được sử dụng để gửi MUD-URL từ  
thiết bị IoT đến thiết bị mạng là LLDP (Link Layer  
Discovery Protocol), DHCP (Dynamic Host  
Configuration Protocol) và giao tiếp chuẩn 802.1x.  
3.4 Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện toán  
đám mây an toàn  
Khi các thiết bị IoT liên kết thàng mạng và hệ  
sinh thái IoT, lưu trữ đám mây là một trong những  
thành phần quan trọng. Việc lựa chọn nhà cung  
cấp dịch vụ này ảnh hưởng rất lớn đến bảo mật  
thông tin hệ IoT.  
Các thiết bị mạng sau khi nhận được MUD-URL  
sẽ chuyển tiếp thông tin này đến MUD Controller  
(được xem là bộ xử lý trung tâm). Sau đó, dựa trên  
MUD URL, MUD controller sẽ kết nối đến MUD file  
server của nhà sản xuất thiết bị IoT qua giao thức  
https. Sau khi xác thực thành công, một file MUD  
tương ứng sẽđược tải vềtừMUDFileServer (đám  
mây lưu trữ). Thiết bị mạng sau khi nhận được file  
MUD được chuyển tiếp từ MUD Controller đến sẽ  
thực thi các chính sách quản lý danh sách truy cập  
(access-list) tương ứng đối với thiết bị IoT đang  
kết nối trên nó.  
Mạng IoT thường sử dụng các dịch vụ mạng  
khác nhau để điều khiển từ xa, thu thập dữ liệu và  
quản lý sản phẩm. Nói chung, các dịch vụ mạng và  
API(Application Programming Interface) đám  
mây là những phần yếu nhất của hệ sinh thái IoT.  
Cácnhàpháttriểncó thểsửdụngcác APIđámmây  
để mã hóa và mỗi API có một dịch vụ của nhà cung  
cấp đám mây. Trong khi đó, các API đám mây có  
thể mang lại rủi ro bảo mật cho các ứng dụng đám  
mây, vìcác tác nhânđedọa cóthểdễdàng tấncông  
151  
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ CƠ KHÍ – ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HÓA  
(MEAE2021)  
Dựa trên sơ đồ đường đi của luồng dữ liệu, có  
4. Kết luận  
Cùng với chuyển đổi số trong thời đại công  
thể thấy được rằng MUD controller có vai trò quan  
trọng nhất, làm nhiệm vụ chuyển đổi tập tin (file)  
MUD nhận được từ File Server thành quyền  
(policy) tương ứng. Khi đó, dựa trên các quyền  
này, hệ thống chỉ mở một số cổng dịch vụ nhất  
định và chỉ cho phép một số địa chỉ IP được phép  
truy cập thiết bị. Trong trường hợp tin tặc muốn  
tấn công, chiếm quyền điều khiển thiết bị IoT là  
không thể, bởi địa chỉ IP của tin tặc đã bị chặn bởi  
tập các quyền quản lý truy cập tạo bởi MUD. Điều  
này phần nào giới hạn lại rủi ro và kiểm soát được  
luồng dữ liệu truy cập vào thiết bị.  
nghiệp 4.0, sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của  
các ứng dụng IoT là xu hướng công nghệ tất yếu.  
Ở Việt Nam nếu quá trình này không được quan  
tâm đúng mức sẽ dễ dàng rơi vào bẫy của giới tin  
tặc quốc tế. Các thiết bị IoT là loại thiết bị có khá  
nhiều điểm yếu và rất dễ bị thỏa hiệp bởi tin tặc.  
Do đó để nâng cao tính an toàn cho hệ thống,  
người dùng, các tổ chức doanh nghiệp cần có hiểu  
biết và xây dựng chính sách bảo mật thông tin trên  
loại thiết bị này.  
Thực hiện các cơ chế bảo mật trình bày trên  
đây sẽ đảm bảo hệ sinh thái mạng IoT được an  
toàn, mang lại hiệu quả đích thực của triển khai  
các ứng dụng IoT cho doanh nghiệp và người  
dùng. Với báo cáo này hy vọng các nhà phát triển  
ứng dụng IoT, các doanh nghiệp và người dùng  
quan tâm đúng mực tới vai trò bảo mật của mạng  
IoT nhằm tránh các rủi ro cho hoạt động của hệ  
thống.  
Hãng cung cấp giải pháp mạng Cisco là đơn vị  
tiên phong trong nghiên cứu và đề xuất giải pháp  
MUD, nhằm gia tăng độ an toàn cho thiết bị IoT.  
Tuy nhiên giải pháp MUD không mang tính độc  
quyền trên dòng sản phẩm của hãng mà được sử  
dụng như một tiêu chuẩn mở về an toàn thông tin  
trên thiết bị IoT. Đối với các công ty chuyên về sản  
xuất thiết bị IoT, việc cần làm là lập trình để nhúng  
MUD-URL vào phần mềm firmware (điều khiển)  
trên thiết bị, đồng thời thiết lập một máy chủ  
mạng (đám mây) đóng vai trò MUD File Server  
trên mạng Internet. Điều này phần nào sẽ giúp gia  
tăng tính cạnh tranh về thiết bị IoT của chính  
doanh nghiệp, do tính an toàn được chú trọng. Đối  
với các doanh nghiệp khi mua sắm thiết bị IoT  
cũng cầnchú ý đến khả năng hỗ trợ MUDtrênthiết  
bị. Việc sửdụng các thiết bị IoT có hỗ trợMUDgiúp  
doanh nghiệp hạn chế được các nguy cơ tin tặc  
(hacker) chiếm quyền điều khiển thiết bị và sử  
dụng thiết bị IoT của chính doanh nghiệp cho  
mạng lưới botnet tấn công DDoS.  
Tài liệu tham khảo  
prUS45213219  
2. Bin Rabiah, Ramakrishnan, Elizabeth Liri,  
Koushik Kar, “A lightweight Authentication and  
Key Exchange Protocol for IoT”, 2018, Sandiego,  
USA.  
3. Rafael Alvarez, Candido Caballero-Gil,  
“Algorithms for LightweightKeyExchange”, 2017.  
endpoint-security  
152  
pdf 5 trang baolam 21040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bàn về cơ chế bảo mật trong mạng IoT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfban_ve_co_che_bao_mat_trong_mang_iot.pdf