Giáo trình AuToCAD - Nguyễn Trọng Bình
1
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Mô đun: AUTOCAD
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ – TCDN ngày 25/2/2013
của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề)
Hà Nôi, năm 2013
2
LỜI GIỚI THIỆU
Chúng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ
thuật, đó là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết
kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi
công.
Vì vậy bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ Tiếng nói “ của người cán bộ kỹ thuật.
Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản
phẩm tạo thành ít chính xác , chậm , năng suất không cao, di chuyển khó khăn –
phức tạp.
Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần
mềm ứng dụng tin học đã ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa
học và đời sống, trong đó có phần mềm thiết kế AutoCad của hãng Autodesk là
phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên máy tính có độ chính xác rất cao, nên được
nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm thiết
kế với sự trợ giúp của máy vi tính (Computer Aided Design – CAD). Thực tế ở
nước ta trong mấy năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và
chính xác, nhằm hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ
của thế giới, đặc biệt là hội nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á –
Thái Bình Dương là hành trang không thể thiếu được đối với các bạn sinh viên
kỹ thuật, đặc biệt là các ngành cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, bản đồ … Môn
học Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi tính (hay AutoCad) đã trở thành môn học chính
khóa của các trường Đại học, cao đẳng …Hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế
với sự trợ giúp của máy vi tính rất chính xác làm cơ sở cho các phần mềm ứng
dụng công nghệ cao như phần mềm CAD…
Với nhu cầu cấp thiết như đã nêu trên Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi
tính ( Chủ Yếu hướng dẫn sử dụng phiên bản AuToCAD _ Phần hai chiều ) Này
được biên soạn nhằm phục vụ giảng dạy và học tập cho đối tượng sinh viên
Trường Cao Đẳng Nghề. Tài liệu được biên soạn gồm các bài, sau mỗi bài có
bài tập thực hành. Nội dung trình bày ngắn gọn,đầy đủ,rõ ràng, dễ hiểu.
Tài liệu này viết cho các đối tượng là trình độ mới bắt đầu học AutoCad và
cũng là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên, kỹ sư, kiến trúc sư,họa viên và
các cán bộ kỹ thuật làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính.
Tôi xin chân thành cám ơn những ý kiến quí báu đóng góp xây dựng.
Xin chân thành cảm ơn!
Tháng 2 năm 2013
Nhóm biên soạn
Chủ biên : Nguyễn Trọng Bình
3
MỤC LỤC
BÀI 1: GIỚI THIỆU..............................................................................................1
1.Tính tiện ích của AutoCAD ............................................................................1
2.Giao diện của AutoCAD .................................................................................2
3.2 Toolbar......................................................................................................3
4. Các lệnh thiết lập bản vẽ ................................................................................4
BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN.............................................................................16
1. Lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng......................................................................16
2. Lệnh CIRCLE vẽ hình tròn..........................................................................17
3. Lệnh ARC vẽ cung tròn ...............................................................................18
5. Lệnh PLINE vẽ đường đa tuyến...................................................................21
8. Lệnh SPLINE vẽ đường cong ......................................................................24
THEO LỚP..........................................................................................................36
4
2. Các lệnh làm việc với lớp.............................................................................43
BÀI 4:..................................................................................................................52
1 Các lệnh vẽ ký hiệu mặt cắt: .........................................................................52
1.1. Mặt cắt và hình cắt:................................................................................52
1.2. Trình tự vẽ hình cắt, mặt cắt ..................................................................52
5
BÀI 6...................................................................................................................83
1. Các lệnh hiệu chỉnh:.....................................................................................83
1.6. Lệnh FIND: ..............................................................................................84
2. Các lệnh làm việc khối:................................................................................84
1. Khối các lệnh tra cứu : .................................................................................95
2. Khối các lệnh điều khiển màn hình:.............................................................95
6
MÔ ĐUN: AUTOCAD
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 22
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung và
các môn học cơ sở.
- Là mô đun chuyên nghành.
II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:
- Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật Autocad;
- Cài đặt được phần mềm Autocad ;
- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;
- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu.
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
Mã bài Tên chương
Loại
bài
dạy
Địa
điểm
Thời lượng
mục/bài
Tổng
số
Lý
Thực Kiểm
thuyết hành
tra
M22-01 Giới thiệu
Lý
Lớp
8
3
5
5
1
thuyết học
M22-02 Các lệnh cơ Tích
bản hợp
M22-03 Phép biến đổi Tích
hình, sao chép hợp
hình và quản lý
Lớp
học
Xưởng
thực
hành
15
13
10
3
10
bản vẽ theo lớp
M22-04 Vẽ ký hiệu vật Tích
liệu, ghi và hợp
hiệu chỉnh văn
Xưởng
thực
hành
11
9
6
4
5
4
4
4
5
4
1
1
1
1
bản
M22-05 Các lệnh và Tích
hiệu chỉnh kích hợp
thước
M22-06 Các lệnh hiệu Tích
chỉnh, các lệnh hợp
làm việc với
Xưởng
thực
hành
Xưởng
thực
hành
10
9
khối
M22-07 Trình bày và in Tích
bản vẽ trong hợp
AutoCAD
Xưởng
thực
hành
7
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN.
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:
- Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các
yêu cầu sau:
+ Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad.
+ Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các thiết
lập bản vẽ theo mẫu.
+ Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN trong
các doanh nghiệp.
- Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ
đồ họa đạt được các yêu cầu sau :
+ Cách khởi động, thoát khỏi Autocad
+ Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác
+ Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu
- Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác.
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về
công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:
3.1. Về kiến thức:
- Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các
yêu cầu sau:
+
+
Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad.
Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các
thiết lập bản vẽ theo mẫu.
+
Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN
trong các doanh nghiệp.
- Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ
đồ họa đạt được các yêu cầu sau :
+
+
+
Cách khởi động, thoát khỏi Autocad
Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác
Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu
- Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác.
1
BÀI 1: GIỚI THIỆU
MÃ BÀI : M22-01
Giới thiệu:
Acad là phần mềm ứng dụng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong xây
dựng, cơ khí, kiến trúc, điện, bản đồ.....
AutoCAD là phần mềm mạnh trợ giúp thiết kế, sáng tác trên máy
tính của hãng AUTODESK (Mỹ) sản xuất.
Hiện tại người ta hay dùng các thế hệ AutoCAD sau.
Thế hệ
Thế hệ
Thời gian
Version 2.6-Release 8
AutoCAD 2002
2001
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật ;
- Cài đặt được phần mềm Autocad ;
- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;
- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu.
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
Nội dung:
1.Tính tiện ích của AutoCAD
Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên
ngành cơ khí chính xác và xây dựng. Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phần mềm
AutoCAD đã được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các
tiện ích thân thiện với người dùng.
Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành. Một
phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải
đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành
WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa.
AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để
đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô
phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ…….
Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối
mô hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh
màu và hoạt cảnh công trình . AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản
vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mang tính chính xác.
Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCAD xuất bản
vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE).
Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết
minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng.
2
Đối với các phần mềm thiết kế khác. AutoCAD tạo lập bản đồ nền để có
thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông
tin địa lý (GIS)
Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự
động các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD
ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay.
2.Giao diện của AutoCAD
Khởi động từ biểu tượng trên màn hình nền (desktop), (Menu Star –
Programs)
- Màn hình
3. Menu và Toolbar AutoCAD
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về Menu bar trong bản Vẽ kỹ thuật.
- Mô tả được các menu và các thanh chức năng ;
- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu.
- Thực hiện được các phím nóng trên máy tính.
3
3.1 Menu Bar
Menu bar: Chứa hệ thống lệnh của Acad , sử dụng tương tự chương trình
ứng dụng khác.
Screen Menu: Cũng tương tự như Menu bar, hiện trên màn hình làm việc
Để tắt mở Screen menu: Chọn lệnh Tools - options - phiếu Display -
Display Sceen Menu (đánh dấu hoặc bỏ dấu)
3.2 Toolbar
Toolbar: Hệ thống nút công cụ, được tổ chức thành nhiều nhóm, mỗi nhóm
có tên riêng
Các nhóm thường dùng: Standard Toolbar, Object Properties, Draw,
Modify
Muốn tắt, mở thanh công cụ, chọn lệnh View - Toolbars, hiện hộp
Toolbars. Muốn mở/tắt thanh nào, chúng ta chọn/ bỏ chọn thanh đó (xem
hình)
Drawing Area (Vùng vẽ) nơi tạo bản vẽ có:
- Closshairs: Tools - Options - Phiếu Display - Crosshairs (kéo thanh trượt)
- Cursor (con chạy): ô hình vuông, nằm ở giao điểm của hai sợi tóc ở trạng
thái bình thường
Để thay đổi kích thước của Cursor, dùng lệnh: Tools - Options - phiếu
Selection - Pickbor Size (kéo thanh trượt)
- Hệ trục toạ độ: chỉ phương X, Y nằm ở góc dưới bên trái của vùng vẽ.
Để thay màu của vùng vẽ: Chọn lệnh Tools - Options - Phiếu Display -
Color (chọn màu)
Command window (cửa sổ lệnh) chứa những lệnh đã thực hiện
Command line (dòng lệnh): nhập lệnh tại đây, ấn enter để thực hiện
Status bar: thanh trạng thái, chứa.
Toạ độ của cursor trên màn hình : hiện góc dưới bên trái (F6: tắt mở)
Các nút trạng thái (ON/OFF) hổ trợ thao tác: SNAP, GRID, ORTHO, POLAR,
OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL. Nút được ấn xuống là ở trạng tháo ON
(click mouse để thay đổi)
3.3 Các phím nóng trong AutoCAD
- F1: Trợ giúp Help
- F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại.
- F3: (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)
- F5: (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo
khác.
4
- F6: (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn
hình
- F7: (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID)
- F8: (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc
nằm ngang (ORTHO)
- F9: (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)
- F10: Tắt mở dòng trạng thái Polar
- Phím ENTER: Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để
xử lý.
- Phím BACKSPACE ( <-- ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ.
- Phím CONTROL: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra các
hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ: CTRL + S là
ghi bản vẽ ra đĩa)
- Phím SHIFT: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký
hiệu hoặc kiểu chữ in.
- Phím ARROW (các phím mũi tên): Di chuyển con trỏ trên màn hình.
- Phím CAPSLOCK: Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in.
- Phím ESC: Huỷ lệnh đang thực hiện.
- R (Redraw): Tẩy sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" (BLIPMODE)
- DEL: thực hiện lệnh Erase
- Ctrl + P: Thực hiện lệnh in Plot/Print
- Ctrl + Q: Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ
- Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo
- Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo
- Ctrl + S: Thực hiện lệnh Save , QSave
- Ctrl + N: Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New
- Ctrl + O: Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open
** Chức năng của các phím chuột:
- Phím trái dùng để chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình.
- Phím phải, tương đương với phím ENTER trên bàn phím, để khẳng định câu
lệnh.
- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc
khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng.
4. Các lệnh thiết lập bản vẽ
Mục tiêu:
- Trình bày được các lệnh trong bản Vẽ kỹ thuật ;
- Cài đặt được phần mềm Autocad ;
- Giới hạn được bản vẽ cho từng khổ giấy;
- Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu.
- Thực hiện các thao tác tạo mới, mở, lưu …an toàn với máy tính.
4.1 Lệnh New khởi tạo một bản vẽ mới
Menu bar
Nhập lệnh
Toolbar
5
File\New...
New hoặc Ctrl + N
Xuất hiện hộp thoại: Create New Drawing
- Chọn biểu tượng thứ 2: Start from Scratch
- Chọn nút tròn:
Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ)
- Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER
Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)
Chú ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New
Drawing ta vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show
Traditional Startup Dialog trong khung General Options.
4.2. Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có
Menu bar
Nhập lệnh
Toolbar
File\Save...
Open hoặc Ctrl + O
Xuất hiện hộp thoại: Select File
- Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở: Look in.
- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần) ở: File of type.
- Chọn File cần mở trong khung.
- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER.
- Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open.
4.3. Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa
Menu bar
Nhập lệnh
Toolbar
File\Save...
Save hoặc Ctrl + S
+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh
Save xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau.
- Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In
- Đặt tên File vào ô: File Name
- Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước(Nếu
cần)
- Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER
Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có
ghi bản vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên
+ Trường hợp bản vẽ đã được ghi thành File thì ta chỉ cần nhấp chuột trái
vào biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự
động cập nhật những thay đổi vào file đã được ghi sẵn đó.
4.4. Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ
Menu bar
Nhập lệnh
Toolbar
Format\Units\...
Units
6
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Sau khi
vào lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại . Trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị cho
bản vẽ.
4.5. Lệnh Limits đặt và điều chỉnh vùng vẽ
Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from
scartch và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm
việc có độ lớn mặc định là 420, 297 đơn vị. Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình
tương ứng với 1 mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7
cm. Nếu để vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp. Do vậy ta cần định nghĩa
một không gian làm việc lớn hơn.
Nhập lệnh:
Menu: Format/Drawing Limits Bàn phím: Limits
Gõ lệnh giới hạn màn hình
Command: limits
Reset Model space limits:
- Nhấp Enter để đồng ý với toạ độ
Specify lower left corner or điểm đầu của giới hạn màn hình.
[ON/OFF]
<0.0000,0.0000>:
Specify upper right corner
<420.0000,297.0000>:
42000,29700
- Cho giới hạn màn hình lớn bằng
một không gian rộng 42 m x 29,7 m
ngoài thực tế
Lưu ý:
- Cho dù không gian đã được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc
này vẫn không có gì thay đổi. Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó
vào bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây.
7
4.6. Lệnh SNAP tạo bước nhảy cho con trỏ
Menu bar
Nhập lệnh
Toolbar
Tools\Drafting
Setting...\
Snap
F9 hoặc Ctrl + B
Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy (Cursor) là giao điểm của hai
sợi tóc. Xác định bước nhảy con chạy và góc quay của hai sợi tóc. Bước nhảy
bằng khoảng cách lưới Grid Trạng thái Snap có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp
chuột vào nút Snap trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F9.
Cụ thể trong hình sau
4.7. Các phương pháp nhập toạ độ điểm
+ Pick : Click mouse kết hợp với các phương thức bắt điểm
+ Tọa độ tuyệt đối: nhập hoành độ và tung độ (dạng x,y) theo gốc O(0,0)
- Dạng : x,y)
+ Tọa độ tương đối : nhập toạ độ của điểm so với điểm cuối cùng nhất trên
bản vẽ
- Dạng : @ x,y
+ Toạ độ cực: nhập toạ độ cực của điểm (d< α) theo khoảng cách của điểm
so với gốc O(0,0)
- Dạng : @ d<α
- Ví dụ : 100,100
- Ví dụ : @ 50,50
- Ví dụ : 100<45
+ Cực tương đối: Nhập toạ độ cực của điểm theo khoảng cách của điểm so
với điểm cuối cùng nhất
- Dạng : @ d < α - Ví dụ : @50<45
+ Nhập khoảng cách trực tiếp theo hướng cursor: Định hướng trước bằng
hướng của cursor (có thể dùng kết hợp với chế độ Ortho = On) xong nhập
khoảng cách tương đối so với điểm cuối cùng nhất
+ Sử dụng chế độ Polar tracking = On)
8
Bài tập và sản phẩm thực hành bài M22-01
Kiến thức:
Câu 1: Phân tích màn hình và cú pháp các lệnh của Autocad?
Câu 2: Cho biết kỹ thuật vẽ Autocad ở các vị trí?
Câu 3: Nêu công dụng và cú pháp các lệnh trong Autocad?
Kỹ năng:
Bài tập ứng dụng: vẽ và ghi chú thích cho các hình vẽ sau
HÌNH 1.a
HÌNH 1.b
HÌNH 1.c
Bài 1 : Sử dụng lệnh Line và tọa độ tương đối để vẽ các hình từ Hình 1.a – 1.f
HÌNH 1.d
HÌNH 1.f
Bài 2 : Sử dụng lệnh Line và tọa độ cực tương đối để vẽ các Hình 2.a – 2.b
HÌNH 1.e
9
HÌNH 2.a
HÌNH 2.b
Bài 3: Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc Pline và Circle để vẽ Hình 3.a –
3.b
HÌNH 3.a
HÌNH 3.b
Bài 4: Sử dụng lệnh Line ; Circle để vẽ Hình 4.a – 4.b
HÌNH 4.a
HÌNH 4.b
Bài 5: Sử dụng lệnh Line, Arc để vẽ Hình 5.a – 5.b
HÌNH 5.b
HÌNH 5.a
Bài 6 : Sử dụng lệnh Rectang Polygon Pline Circle Arc và các phương thức
truy bắt điểm FROM,END, MID, INT, PER …để vẽ các hình sau:
10
HÌNH 6.b
HÌNH 6.a
HÌNH 6.c
HÌNH 6.d
HÌNH 6.f
HÌNH 6.e
HÌNH 6.h
HÌNH 6.g
11
HÌNH 6.j
HÌNH 6.i
HÌNH 6.l
HÌNH 6.m
Bài 7 : Sử dụng lệnh Rectang Polygon Pline Circle Arc và các phương thức
truy bắt điểm FROM,END, MID, INT, PER …để vẽ các hình sau:
HÌNH 7.b
HÌNH 7.a
HÌNH 7.d
HÌNH 7.c
12
HÌNH 7.e
HÌNH 7.f
HÌNH 7.g
HÌNH 7.h
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI SINH VIÊN THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG
1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng trên máy tính giáo viên giao cho.
2. Đọc bản vẽ và hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện lệnh vẽ.
3. Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị khi thực hiện lệnh vẽ .
4. sử dụng phần mềm theo qui định và thao tác đúng các lệnh.
5. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:
Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:
a, Phần thực hành khi vẽ: Tổng cộng 70 điểm
b, Phần thẩm mỹ : 30 điểm
- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 25% thời gian cho phép sẽ không
được đánh giá.
- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định
của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực tập
Đánh giá kết quả học tập
Kết quả
Cách thức và
thực
Điểm
tối đa
TT Tiêu chí đánh giá
phương
pháp
hiện của
người
học
đánh giá
I
Kiến thức
1
Các câu lệnh dùng để vẽ các
1
hình
Vấn đáp, đối
chiếu với nội 0,5
dung bài học
1.1 Liệt kê đầy đủ các lệnh trong
Autocad
1.2 Liệt kê đầy đủ các cú pháp
các lệnh trong Autocad
0,5
13
2
Cấu tạo, nguyên lý làm việc
của màn hình khi vẽ Autocad
2
2.1 Nêu đầy đủ cấu tạo của mành
Làm bài tự luận,
đối chiếu với nội
dung bài học
0,5
1
hình Autocad
2.2
Trình bày công dụng và
nguyên lý làm việc của các
lệnh trong Autocad.
2.3
Trình bày đúng cách thực
hiện các lệnh
0,5
3
Phạm vi ứng dụng của bản vẽ
2
kỹ thuật
Làm bài tự luận,
đối chiếu với nội
dung bài học
3.1 Nêu đúng thực chất của vẽ kỹ
1
thuật
3.2 Trình bày đầy đủ đặc điểm
của vẽ kỹ thuật Autocad
3.3 Nêu đúng phạm vi ứng dụng
của vẽ kỹ thuật Autocad
0,5
0,5
4
Trình bày các loại lệnh vẽ Làm bài tự luận, 1,5
đúng
đối chiếu với nội
dung bài học
5
Chọn chế độ vẽ và cách vẽ
1,5
0,5
0,5
0,5
5.1 Nêu cách chọn lệnh phù hợp
Làm bài tự luận
và trắc nghiệm
đối chiếu với nội
dung bài học
5.2 Trình bày đúng cách điều
5.3 Trình bày cách chọn đường
6
Trình bày đúng kỹ thuật vẽ Làm bài tự luận,
Autocad
đối chiếu với nội 2
dung bài học
Cộng:
10 đ
II
1
Kỹ năng
Nhận biết một số giao diện của Quan sát hình
các phần mềm Autocad
2
ảnh, đối chiếu
với nội dung bài
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình AuToCAD - Nguyễn Trọng Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_autocad_nguyen_trong_binh.doc

