Sách hướng dẫn học tập Mạng máy tính - Phạm Thế Quế

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
- - - - - - -  
- - - - - - -  
SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP  
MẠNG MÁY TÍNH  
Biên soạn : Ts. PHẠM THẾ QUẾ  
Lưu hành nội bộ  
HÀ NỘI - 2006  
MỞ ĐẦU  
Tài liệu này phục vụ cho sinh viên hệ đào đại học từ xa học tập và nghiên cứu về “Mạng  
máy tính”.  
Tài liệu gồm các nội dung chính sau:  
Chương I: Giới thiệu tổng quan về mạng máy tính. Khái niệm cơ bản về kiến trúc và các  
giao thức mạng, các loại mạng máy tính và mục tiêu ứng dụng của nó.  
Chương II: Nghiên cứu các nguyên tắc cơ bản để thiết kế một mô hình giao thức mạng máy  
tính theo quan điểm chia các tiến trình truyền thông thành cấu trúc nhiều tầng, được xếp chồng lên  
nhau để thực hiện một tiến trình truyền thông hoàn chỉnh. Giới thiệu mô hình OSI, được xem như  
là một mô hình chuẩn, một chiến lược phát triển các hệ thống mở và một khung khái niệm về giao  
thức và dịch vụ.  
Chương III: Giới thiệu một số bộ giao thức mạng mang tính đặc trưng và được áp dụng phổ  
biến. Đặc biệt trong chương này tìm hiểu sâu hơn bộ giao thức TCP/IP đã trở thành chuẩn chung  
cho mạng máy tính toàn cầu, mạng Internet.  
Chương IV: Chương này giới thiệu các công nghệ mạng cục bộ. Kiến trúc mạng cục bộ  
Ethrnet, Virtual LAN, Local ATM , LAN ARCnet..  
Chương V: Giới thiệu về công nghệ và kỹ thuật mạng diện rộng WAN. Cụ thể xem xét  
công nghệ các mạng tích hợp số đa dịch vụ ISDN và băng rộng B-ISDN, Frame Relay và X25,  
dịch vụ SDMS và phương thức truyền dẫn không đồng bộ ATM.  
Chương VI: Giới thiệu một số công nghệ mới như công nghệ đường dây thuê bao số DSL,  
các mạng chuyển mạch gói chuyển tải tiếng nói trên nền IP, ATM và Frame Raly. Các công nghệ  
chuyển mạch nhãn đa giao thức IP/MPLS, chuyển mạch mềm Softswitch sử dụng trong mạng hội  
tụ và mạng thế hệ sau NGN.  
Chương VII: Đề cập đến một số vấn đề bảo vệ thông tin trên mạng. Chương này giới thiệu  
cách tiếp cận các hệ mật mã, các giao thức bảo mật, mạng riêng ảo VPN và các giải pháp an toàn  
mạng, xác thực điện tử, các giải pháp chữ ký điện tử, xác minh chữ ký và từ chối chữ ký giả mạo..  
Tài liệu không chỉ đề cập đến những vấn đề cơ sở lý luận mà còn trình bày một số kỹ năng,  
kinh nghiệm cần thiết để thiết kế và cài đặt các mạng máy tính. Hy vọng sẽ có ích cho các bạn học  
sinh sinh viên và những người muốn xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng phục vụ cho sản  
xuất, quản lý trong các doanh nghiệp. Có thể còn nhiều thiếu sót trong trình bày và biên soạn do  
khả năng, trình độ, nhưng người biên soạn mạnh dạn giới thiệu tài liệu này và mong nhận được sự  
góp ý của bạn đọc.  
TS Phạm Thế Quế  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH  
Nội dung của chương sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của mạng máy tính, định nghĩa  
mạng máy tính, mục tiêu và ứng dụng của mạng, cấu trúc và các thành phần cơ bản của một mạng  
máy tính. Các thực thể trên mạng có thể tham gia truyền thông với nhau cần tuân theo tập các  
phần mềm điều khiển hoạt động của mạng, được gọi là chuẩn, hay còn gọi là tập các giao thức  
mạng (Protocols). Nội dung của chương bao gồm các phần sau:  
• Định nghĩa mạng máy tính  
• Mục tiêu mạng máy tính.  
• Các dịch vụ mạng.  
• Cấu trúc mạng (Topology)  
• Khái niệm giao thức mạng máy tính (Protocols)  
• Mạng LAN, MAN, WAN.  
• Mạng chuyển mạch kênh (Circuit switched Networks)  
• Mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Networks).  
• Các mô hình xử lý dữ liệu  
1.1. Định nghĩa mạng máy tính  
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng các phương tiện  
truyền vật lý (Transmission Medium) và theo một kiến trúc mạng xác định (Network Architecture).  
Mạng viễn thông cũng là mạng máy tính. Các node chuyển mạch là hệ thống máy tính được  
kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn và hoạt động truyền thông tuân theo các chuẩn mô  
hình tham chiếu OSI. Hình 1.2 mô tả khái quát các thành phần của định nghĩa.  
Các node mạng  
Terminal  
Printer  
Hình 1.1 Mạng máy tính  
5
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
Kiến trúc mạng gồm cấu trúc mạng (Topology) và giao thức mạng (Protocols). Topology là  
cấu trúc hình học của các thực thể mạng và giao thức mạng là tập các quy tắc chuẩn các thực thể  
hoạt động truyền thông phải tuân theo.  
1.2. Mục tiêu mạng máy tính  
1.2.1. Mục tiêu kết nối mạng máy tính  
- Cùng chia sẻ các tài nguyên chung, bất kỳ người sử dụng nào cũng có quyền khai thác, sử  
dụng tài nguyên của mạng mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của nó.  
- Nâng cao độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi một số thành phần của mạng  
xẩy ra sự cố kỹ thuật thì vẫn duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống.  
- Tạo môi trường giao tiếp giữa người với người. Chinh phục được khoảng cách, con người  
có thể trao đổi, thảo luận với nhau cách xa nhau hàng nghìn km.  
1.2.2. Lợi ích kết nối mạng  
- Có thể giảm số lượng máy in, đĩa cứng và các thiết bị khác. Kinh tế trong việc đầu tư xây  
dựng cho một hệ thống tin học của một cơ quan, xí nghiêp, doanh nghiệp...  
- Dùng chung tài nguyên đắt tiền như máy in, phần mềm...Tránh dư thừa dữ liệu, tài nguyên  
mạng. Có khả năng tổ chức và triển khai các đề án lớn thuận lợi và dễ dàng.  
- Bảo đảm các tiêu chuẩn thống nhất về tính bảo mật, an toàn dữ liệu khi nhiều người sử  
dụng tại các thiết bị đầu cuối khác nhau cùng làm việc trên các hệ cơ sở dữ liệu.  
Tóm lại, mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các dịch vụ mạng đa dạng,  
chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt các chi phí về đầu tư trang thiết bị.  
1.3. Các dịch vụ mạng  
1.3.1. Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng máy tính  
- Cung cấp các dịch vụ truy nhập vào các nguồn thông tin ở xa để khai thác và xử lý thông  
tin. Cung cấp các dịch vụ mua bán, giao dịch qua mạng...  
- Phát triển các dịch vụ tương tác giữa người với người trên phạm vi diện rộng. Đáp ứng  
nhu cầu trao đổi thông tin đa dịch vụ, đa phương tiện. Tạo các khả năng làm việc theo nhóm bằng  
các dịch vụ thư điện tử, video hội nghị, chữa bệnh từ xa ...  
- Xu hướng phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến (Online) hiện đại. Các hình thức dịch  
vụ truyền hình, nghe nhạc, chơi game trực tuyến qua mạng......  
1.3.2. Các dịch vụ phổ biến trên mạng máy tính  
- Dịch vụ tệp (File services) cho phép chia sẻ tài nguyên thông tin chung, chuyển giao các  
tệp dữ liệu từ máy này sang máy khác. Tìm kiếm thông tin và điều khiển truy nhập. Dịch vụ thư  
điện tử E_Mail (Electronic mail) cung cấp cho người sử dụng phương tiện trao đổi, tranh luận  
bằng thư điện tử. Dịch vụ thư điện tử giá thành hạ, chuyển phát nhanh, an toàn và nội dung có thể  
tích hợp các loại dữ liệu.  
6
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
- Dịch vụ in ấn: Có thể dùng chung các máy in đắt tiền trên mạng. Cung cấp khả năng đa  
truy nhập đến máy in, phục vụ đồng thời cho nhiều nhu cầu in khác nhau. Cung cấp các dịch vụ  
FAX và quản lý được các trang thiết bị in chuyên dụng.  
- Các dịch vụ ứng dụng hướng đối tượng: Sử dụng các dịch vụ thông điệp (Message) làm  
trung gian tác động đến các đối tượng truyền thông. Đối tượng chỉ bàn giao dữ liệu cho tác nhân  
(Agent) và tác nhân sẽ bàn giao dữ liệu cho đối tượng đích.  
- Các dịch vụ ứng dụng quản trị luồng công việc trong nhóm làm việc: Định tuyến các tài  
liệu điện tử giữa những người trong nhóm. Khi chữ ký điện tử được xác nhận trong các phiên giao  
dịch thì có thể thay thế được nhiều tiến trình mới hiệu quả và nhanh chóng hơn.  
- Dịch vụ cơ sở dữ liệu là dịch vụ phổ biến về các dịch vụ ứng dụng, là các ứng dụng theo  
mô hình Client/Server. Dịch vụ xử lý phân tán lưu trữ dữ liệu phân tán trên mạng, người dùng  
trong suốt và dễ sử dụng, đáp ứng các nhu cầu truy nhập của người sử dụng.  
1.4. Cấu trúc mạng (Topology)  
Topology là cấu trúc hình học không gian của mạng thực chất là cách bố trí vị trí vật lý các  
node và cách thức kết nối chúng lại với nhau. Có hai kiểu cấu trúc mạng: kiểu điểm - điểm (Point  
to Point) và kiểu quảng bá (Multi Point).  
1.4.1. Kiểu điểm - điểm (Point to Point)  
Đường truyền nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định. Một kênh truyền  
vật lý sẽ được thiết lập giữa 2 node có nhu cầu trao đổi thông tin. Chức năng các node trung gian:  
tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin sang node tiếp theo khi đường truyền rỗi. Cấu trúc  
điểm- điểm gọi là mạng lưu và gửi tiếp (Store - and - Forward).  
Ưu điểm là ít khả năng đụng độ thông tin (Collision). Nhược điểm của nó là hiệu suất sử  
dụng đường truyền thấp. Chiếm dụng nhiều tài nguyên, độ trễ lớn, tiêu tốn nhiều thời gian để thiết  
lập đường truyền và xử lý tại các node. Vì vậy tốc độ trao đổi thông tin thấp.  
Mạng hình sao  
Mạng đầy đủ  
Mạng chu trình  
(Star)  
(Complete)  
(Loop)  
Hình 1.2 Các mạng có cấu trúc điểm - điểm  
7
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
1.4.2. Kiểu đa điểm hay quảng bá (Point to Multipoint, Broadcasting)  
Tất cả các node cùng truy nhập chung trên một đường truyền vật lý. Một thông điệp được  
truyền đi từ một node nào đó sẽ được tất cả các node còn lại tiếp nhận và kiểm tra địa chỉ đích trong  
thông điệp có phải của nó hay không. Cần thiết phải có cơ chế để giải quyết vấn đề đụng độ thông  
tin (Collision) hay tắc nghẽn thông tin trên đường truyền trong các mạng hình BUS và hình RING.  
Các mạng có cấu trúc quảng bá được phân chia thành hai loại: quảng bá tĩnh và quảng bá  
động phụ thuộc vào việc cấp phát đường truyền cho các node. Trong quảng bá động có quảng bá  
động tập trung và quảng bá động phân tán.  
Quảng bá tĩnh: Chia thời gian thành nhiều khoảng rời rạc và dùng cơ chế quay vòng  
(Round Robin) để cấp phát đường truyền. Các node có quyền được truy nhập khi đến cửa thời  
gian của nó.  
Quảng bá động tập trung: Một thiết bị trung gian có chức năng tiếp nhận yêu cầu liên lạc và  
cấp phát đường truyền cho các node. Kiểu cấp phát này giảm được tối đa thời gian chết của đường  
truyền, hiệu suất kênh truyền cao, nhưng thiết kế phức tạp và khó khăn.  
Quảng bá động phân tán: Không có bộ trung gian, các node tự quyết định có nên hay không  
nên truy nhập đường truyền, phụ thuộc vào trạng thái của mạng.  
Vệ tinh  
Mạng hình BUS  
Mạng hình vòng RING  
Hình 1.3 Các mạng có cấu trúc quảng bá  
1.5. Khái niệm giao thức mạng máy tính (Protocols)  
1.5.1. Khái niệm về giao thức  
Các thực thể của mạng muốn trao đổi thông tin với nhau phải bắt tay, đàm phán về một số  
thủ tục, quy tắc... Cùng phải “nói chung một ngôn ngữ”. Tập quy tắc hội thoại được gọi là giao  
thức mạng (Protocols). Các thành phần chính của một giao thức bao gồm:  
- Cú pháp: định dạng dữ liệu, phương thức mã hoá và các mức tín hiệu.  
- Ngữ nghĩa: thông tin điều khiển, điều khiển lưu lượng và xử lý lỗi..  
Trao đổi thông tin giữa hai thực thể có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong hai hệ thống kết  
nối điểm - điểm, các thực thể có thể trao đổi thông tin trực tiếp không có sự can thiệp của các thực  
thể trung gian. Trong cấu trúc quảng bá, hai thực thể trao đổi dữ liệu với nhau phải thông qua các  
8
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
thực thể trung gian. Phức tạp hơn khi các thực thể không chia sẻ trên cùng một mạng chuyển  
mạch, kết nối gián tiếp phải qua nhiều mạng con.  
1.5.2. Chức năng giao thức  
Đóng gói: Trong quá trình trao đổi thông tin, các gói dữ liệu được thêm vào một số thông tin  
điều khiển, bao gồm địa chỉ nguồn và địa chỉ đích, mã phát hiện lỗi, điều khiển giao thức... Việc  
thêm thông tin điều khiển vào các gói dữ liệu được gọi là quá trình đóng gói (Encapsulation). Bên  
thu sẽ được thực hiện ngược lại, thông tin điều khiển sẽ được gỡ bỏ khi gói tin được chuyển từ tầng  
dưới lên tầng trên.  
Phân đoạn và hợp lại: Mạng truyền thông chỉ chấp nhận kích thước các gói dữ liệu cố định.  
Các giao thức ở các tầng thấp cần phải cắt dữ liệu thành những gói có kích thước quy định. Quá  
trình này gọi là quá trình phân đoạn. Ngược với quá trình phân đoạn bên phát là quá trình hợp lại  
bên thu. Dữ liệu phân đoạn cần phải được hợp lại thành thông điệp thích hợp ở tầng ứng dụng  
(Application). Vì vậy vấn đề đảm bảo thứ tự các gói đến đích là rất quan trọng. Gói dữ liệu trao  
đổi giữa hai thực thể qua giao thức gọi là đơn vị giao thức dữ liệu PDU (Protocol Data Unit).  
Điều khiển liên kết: Trao đổi thông tin giữa các thưc thể có thể thực hiện theo hai phương  
thức: hướng liên kết (Connection - Oriented) và không liên kết (Connectionless). Truyền không  
liên kết không yêu cầu có độ tin cậy cao, không yêu cầu chất lượng dịch vụ và không yêu cầu xác  
nhận. Ngược lại, truyền theo phương thức hướng liên kết, yêu cầu có độ tin cậy cao, đảm bảo chất  
lượng dịch vụ và có xác nhận. Trước khi hai thực thể trao đổi thông tin với nhau, giữa chúng một  
kết nối được thiết lập và sau khi trao đổi xong, kết nối này sẽ được giải phóng.  
Giám sát: Các gói tin PDU có thể lưu chuyển độc lập theo các con đường khác nhau, khi  
đến đích có thể không theo thứ tự như khi phát. Trong phương thức hướng liên kết, các gói tin  
phải được yêu cầu giám sát. Mỗi một PDU có một mã tập hợp duy nhất và được đăng ký theo  
tuần tự. Các thực thể nhận sẽ khôi phục thứ tự các gói tin như thứ tự bên phát.  
Điều khiển lưu lượng liên quan đến khả năng tiếp nhận các gói tin của thực thể bên thu và  
số lượng hoặc tốc độ của dữ liệu được truyền bởi thực thể bên phát sao cho bên thu không bị tràn  
ngập, đảm bảo tốc độ cao nhất. Một dạng đơn giản của của điều khiển lưu lượng là thủ tục dừng  
và đợi (Stop-and Wait), trong đó mỗi PDU đã phát cần phải được xác nhận trước khi truyền gói  
tin tiếp theo. Có độ tin cậy cao khi truyền một số lượng nhất định dữ liệu mà không cần xác nhận.  
Kỹ thuật cửa sổ trượt là thí dụ cơ chế này. Điều khiển lưu lượng là một chức năng quan trọng cần  
phải được thực hiện trong một số giao thức.  
Điều khiển lỗi là kỹ thuật cần thiết nhằm bảo vệ dữ liệu không bị mất hoặc bị hỏng trong  
quá trình trao đổi thông tin. Phát hiện và sửa lỗi bao gồm việc phát hiện lỗi trên cơ sở kiểm tra  
khung và truyền lại các PDU khi có lỗi. Nếu một thực thể nhận xác nhận PDU lỗi, thông thường  
gói tin đó sẽ phải được phát lại.  
Đồng bộ hoá: Các thực thể giao thức có các tham số về các biến trạng thái và định nghĩa  
trạng thái, đó là các tham số về kích thước cửa sổ, tham số liên kết và giá trị thời gian. Hai thực  
thể truyền thông trong giao thức cần phải đồng thời trong cùng một trạng thái xác định. Ví dụ  
cùng trạng thái khởi tạo, điểm kiểm tra và huỷ bỏ, được gọi là đồng bộ hoá. Đồng bộ hoá sẽ khó  
khăn nếu một thực thể chỉ xác định được trạng thái của thực thể khác khi nhận các gói tin. Các gói  
9
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
tin không đến ngay mà phải mất một khoảng thời gian để lưu chuyển từ nguồn đến đích và các gói  
tin PDU cũng có thể bị thất lạc trong quá trình truyền.  
Địa chỉ hoá: Hai thực thể có thể truyền thông được với nhau, cần phải nhận dạng được  
nhau. Trong mạng quảng bá, các thực thể phải nhận dạng định danh của nó trong gói tin. Trong  
các mạng chuyển mạch, mạng cần nhận biết thực thể đích để định tuyến dữ liệu trước khi thiết lập  
kết nối.  
1.6. Cáp mạng - phương tiện truyền (Network Medium)  
Phương tiện truyền vật lý là vật truyền tải các tín hiệu điện tử giữa các thành phần mạng với  
nhau, bao gồm các loại cáp và các phương tiện vô tuyến.  
1.6.1. Đặc trưng cơ bản của đường truyền  
Băng thông (Bandwidth): Băng thông của một đường truyền là miền tần số giới hạn thấp và  
tần số giới hạn cao, tức là miền tần số mà đường truyền đó có thể đáp ứng được. Ví dụ băng thông  
của cáp thoại từ 400 đến 4000 Hz, có nghĩa là nó có thể truyền các tín hiệu với tần số từ 400 đến  
4000 chu kỳ/giây. Băng thông của cáp phụ thuộc vào chiều dài của cáp. Cáp ngắn băng thông cao  
và ngược lại. Vì vậy khi thiết kế lắp đặt cáp, chiều dài cáp sao cho không vượt qua giới hạn cho  
phép, vì có thể xẩy ra lỗi trong quá trình truyền.  
Thông lượng (Throughput) Thông lượng của đường truyền là số lượng các bit (chuỗi bit)  
được truyền đi trong một giây. Hay nói cách khác là tốc độ của đường truyền dẫn. Ký hiệu là bit/s  
hoặc bps. Tốc độ của đường truyền phụ thuộc vào băng thông và độ dài của nó. Một mạng LAN  
Ethernet tốc độ truyền 10 Mbps và có băng thông là 10 Mbps.  
Suy hao (Attenuation): Là độ đo sự suy yếu của các tín hiệu trên đường truyền. Suy hao phụ  
thuộc vào độ dài của cáp, cáp càng dài thì suy hao càng cao. Khi thiết kế cáp cũng rất cần quan  
tâm đến giới hạn chiều dài cho phép của từng loại cáp.  
1.6.2. Các loại cáp mạng  
Cáp đồng trục (Coaxial cable): Là phương tiện truyền các tín hiệu có phổ rộng và tốc độ  
cao. Băng thông của cáp đồng trục từ 2,5 Mbps (ARCnet) đến 10 Mbps (Ethernet). Thường sử  
dụng để lắp đặt mạng hình BUS (các loại mạng LAN cục bộ Thick Ethernet, Thin Ethernet) và  
mạng hình sao (mạng ARCnet).  
Cáp đồng trục gồm: một dây dẫn trung tâm, một dây dẫn ngoài, tạo nên đường ống bao  
quanh trục, tầng cách điện giữa 2 dây dẫn và cáp vỏ bọc ngoài.  
Các loại cáp đồng trục .  
- Cáp RC-8 và RCA-11, 50 Ohm dùng cho mạng Thick Ethernet.  
- Cáp RC-58 , 50 Ohm dùng cho mạng Thin Ethernet.  
- Cáp RG-59 , 75 Ohm dùng cho truyền hình cáp.  
- Cáp RC-62, 93 Ohm dùng cho mạng ARCnet.  
Cáp xoắn đôi (Twisted Pair cable): Cáp xoắn đôi được sử dụng trong các mạng LAN cục  
bộ. Giá thành rẻ, dễ cài đặt, có vỏ bọc tránh nhiệt độ, độ ẩm và có loại có khả năng chống nhiễu  
10  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
STP (Shield Twisted Pair). Cáp cơ bản có 2 dây đồng xoắn vào nhau, giảm độ nhạy của cáp với  
EMI, giảm bức xạ âm nhiễu tần số radio gây nhiễu. Các loại cáp xoắn:  
- Cáp có màng chắn (STP): Loại cáp STP thường có tốc độ truyền vào khoảng 16 Mbps  
trong loại mạng Token Ring. Với chiều dài 100 m tốc độ đạt 155 Mbps (lý thuyết là 500 Mbps).  
Suy hao cho phép khoảng 100 m, đặc tính EMI cao. Giá thành cao hơn cáp Thin Ethernet, cáp  
xoắn trần, nhưng lại rẻ hơn giá thành loại cáp Thick Ethernet hay cáp sợi quang. Cài đặt đòi hỏi  
tay nghề và kỹ năng cao.  
- Loại cáp không có vỏ bọc UTP (Unshield Twisted Pair): Cáp trần không có khả năng  
chống nhiễu, tốc độ truyền khoảng 100 Mbps. Đặc tính suy hao như cáp đồng, giới hạn độ dài tối  
đa 100m. Do thiếu màng chắn nên rất nhạy cảm với EMI, không phù hợp với môi trường các nhà  
máy. Được dùng phổ biến cho các loại mạng, giá thành hạ, dễ lắp đặt.  
Cáp sợi quang (Fiber Optic Cable) rất lý tưởng cho việc truyền dữ liệu, băng thông có thể  
đạt 2 Gbps, tránh nhiễu tốt, tốc độ truyền 100 Mbps trên đoạn cáp dài vài km. Cáp sợi quang gồm  
một hoặc nhiều sợi quang trung tâm được bao bọc bởi một lớp vỏ nhựa phản xạ các tín hiệu trở  
lại, vì vậy hạn chế sự suy hao, mất mát tín hiệu. Cáp sợi quang chỉ truyền các tín hiệu quang. Các  
tín hiệu dữ liệu được biến đổi thành các tín hiệu quang trên đường truyền và khi nhận, các tín hiệu  
quang chuyển thành các tín hiệu dữ liệu. Cáp sợi quang hoạt động một trong hai chế độ: chế độ  
đơn (Single Mode) và đa chế độ (Multi Mode). Cài đặt cáp sợi quang đòi hỏi phải có kỹ năng cao,  
quy trình khó và phức tạp.  
1.6.3. Các phương tiện vô tuyến  
Radio: Quang phổ của điện từ nằm trong khoảng 10 KHz đến 1GHz. Có nhiều giải tần:  
Sóng ngắn (Short Wave), VHF (VeryHightFrequency)-Tivi&Radio FM và UHF (Ultra Hight  
Frequency)-Tivi  
Đặc tính truyền: tần số đơn, công suất thấp không hỗ trợ tốc độ dữ liệu các mạng cục bộ  
LAN yêu cầu. Tần số đơn, công suất cao dễ cài đặt, băng thông cao từ 1 - 10 Mbps, suy hao chậm.  
Khả năng nhiễu từ thấp, bảo mật kém. Giá thành cao trung bình. Radio quang phổ trải (Spread  
spectrum) độ tin cậy cao, bảo mật dữ liệu. Băng thông cao, tốc độ truyền có thể đạt theo yêu cầu  
của các mạng cục bộ.  
Viba: Truyền thông viba có hai dạng: Viba mặt đất và vệ tinh. Viba mặt đất sử dụng các  
trạm thu và phát. Kỹ thuật truyền thông vệ tinh sử dụng các trạm thu mặt đất (các đĩa vệ tinh) và  
các vệ tinh. Tín hiệu đến vệ tinh và từ vệ tinh đến trạm thu một lượt đi hoặc về 23.000 dặm. Thời  
gian truyền một tín hiệu độc lập với khoảng cách. Thời gian truyền tín hiệu từ vệ tinh đến các  
trạm nằm vòng tròn 1/3 chu vi quả đất là như nhau, gọi là trễ lan truyền (Propagation Delay).  
Thông thường là 0,5-5 giây.  
Tia hồng ngoại (Infrared system): Có 2 phương thức kết nối mạng Point - to - Point và  
Multi Point. Point - to – Point tiếp sóng các tín hiệu hồng ngoại từ thiết bị này sang thiết bị  
khác.Giải tần từ 100 GHz đến 1000 THz, tốc độ truyền khoảng 100 Kbps-16 Mbps. Multi Point  
truyền đồng thời các tín hiệu hồng ngoại đến các thiết bị. Giải tần số từ 100 GHz đến 1000 THz,  
nhưng tốc độ truyền chỉ đạt tối đa 1 Mbps.  
11  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
1.7. Phân loại mạng  
1.7.1. Theo khoảng cách  
a. Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks):  
Mạng cục bộ LAN: kết nối các máy tính đơn lẻ thành mạng nội bộ, tạo khả năng trao đổi  
thông tin và chia sẻ tài nguyên trong cơ quan, xí nhiệp... Có hai loại mạng LAN khác nhau: LAN  
nối dây (sử dụng các loại cáp) và LAN không dây (sử dụng sóng cao tần hay tia hồng ngoại). Đặc  
trưng cơ bản của mạng cục bộ:  
Quy mô của mạng nhỏ, phạm vi hoạt động vào khoảng vài km. Các máy trong một tòa nhà,  
một cơ quan hay xí nghiệp.. nối lại với nhau. Quản trị và bảo dưỡng mạng đơn giản.  
Công nghệ truyền dẫn sử dụng trong mạng LAN thường là quảng bá (Broadcast), bao gồm  
một cáp đơn nối tất cả các máy. Tốc độ truyền dữ liệu cao, từ 10÷100 Mbps đến hàng trăm Gbps,  
thời gian trễ nhỏ (cỡ 10μs), độ tin cậy cao, tỷ số lỗi bit từ 10-8 đến 10-11.  
Cấu trúc tôpô của mạng đa dạng. Ví dụ Mạng hình BUS, hình vòng (Ring), hình sao (Star)  
và các loại mạng kết hợp, lai ghép.....  
T-connector  
Terminator  
Bus  
Terminator  
Hình 1.4 Cấu trúc mạng hình BUS  
- Mạng hình BUS hoạt động theo kiểu quảng bá (Broadcast). Tất cả các node truy nhập  
chung trên một đường truyền vật lý có đầu và cuối (BUS). Chuẩn IEEE 802.3 được gọi là  
Ethernet, là một mạng hình BUS quảng bá với cơ chế điều khiển quảng bá động phân tán, trao đổi  
thông tin với tốc độ 10 Mbps hoặc 100 Mbps.  
Phương thức truy nhập đường truyền được sử dụng trong mạng hình BUS hoặc TOKEN  
BUS, hoặc đa truy nhập sử dụng sóng mang với việc phát hiện xung đột thông tin trên đường  
truyền CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection).  
- Mạng hình vòng (RING) là mạng quảng bá (Broadcast), tất cả các node cùng truy nhập  
chung trên một đường truyền vật lý. Tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chiều duy nhất,  
theo liên kết điểm - điểm. Dữ liệu được chuyển một cách tuần tự từng bit quanh vòng, qua các bộ  
chuyển tiếp. Bộ chuyển tiếp có ba chức năng: chèn, nhận và hủy bỏ thông tin. Các bộ chuyển tiếp  
sẽ kiểm tra địa chỉ đích trong các gói dữ liệu khi đi qua nó.  
12  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
Repeater  
Chiều truyền  
dữ liệu  
Hình 1.5 Cấu trúc mạng hình RING  
- Mạng hình sao (Star) các trạm kết nối với một thiết bị trung tâm có chức năng điều khiển  
toàn bộ hoạt động của mạng. Dữ liệu được truyền theo các liên kết điểm - điểm. Thiết bị trung  
tâm có thể là một bộ chuyển mạch, một bộ chọn đường hoặc đơn giản là một HUB.  
- Mạng LAN hồng ngoại (Infrared) sử dụng sóng hồng ngoại để truyền dữ liệu. Phạm vi  
hoạt động của mạng bị hạn chế trong một phòng, vì tín hiệu hồng ngoại không đi xuyên qua t-  
ường. Có hai phương pháp kết nối điểm- điểm và kết nối quảng bá. Các mạng điểm - điểm hoạt  
động bằng cách chuyển tiếp các tín hiệu hồng ngoại từ một thiết bị tới thiết bị kế tiếp. Tốc độ dữ  
liệu đạt khoảng 100Kb/s đến 16Mb/s. Các mạng quảng bá hồng ngoại có tốc độ truyền dữ liệu  
thực tế chỉ đạt dưới 1Mb/s.  
Thiết bị  
trung tâm  
Hub, Switch or  
Repeater  
Hình 1.6 Cấu trúc mạng hình sao  
- Mạng LAN trải phổ (Spread spectrum) Sử dụng kỹ thuật trải phổ, thường dùng trong công  
nghiệp và y tế.  
- Mạng LAN vi ba băng hẹp: Hoạt động với tần số vi ba nhưng không trải phổ. Có hai  
dạng truyền thống: vi ba mặt đất và vệ tinh. Các hệ thống vi ba mặt đất thường hoạt động ở  
băng tần 4-6 GHz và 21- 23 GHz, tốc độ truyền dữ liệu khoảng vài chục Mbps.  
13  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
b. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks)  
Mạng đô thị MAN hoạt động theo kiểu quảng bá, LAN to LAN. Mạng cung cấp các dịch vụ  
thoại và phi thoại và truyền hình cáp. Trong một mạng MAN, có thể sử dụng một hoặc hai đường  
truyền vật lý và không chứa thực thể chuyển mạch. Dựa trên tiêu chuẩn DQDB (Distributed  
Queue Dual Bus - IEEE 802.6) quy định 2 cáp đơn kết nối tất cả các máy tính lại với nhau, các  
máy bên trái liên lạc với các máy bên phải thông tin vận chuyển trên đường BUS trên. Các máy  
bên trái liên lạc với các máy bên phải, thông tin đi theo đường BUS dưới.  
Hướng truyền dữ liệu trên bus A  
Bus A  
...  
Head-End  
Bus B  
Hướng truyền dữ liệu trên bus B  
Hình 1.7: Cấu trúc mạng đô thị MAN  
c. Mạng diện rộng WAN (Wide Area Networks)  
Đặc trưng cơ bản của một mạng WAN:  
- Hoạt động trên phạm vi một quốc gia hoặc trên toàn cầu.  
- Tốc độ truyền dữ liệu thấp so với mạng cục bộ.  
- Lỗi truyền cao.  
Router  
Hình 1.8: Cấu trúc một mạng diện rộng WAN  
Một số mạng diện rộng điển hình  
- Mạng tích số hợp đa dịch vụ ISDN (Integrated Services Digital Network)  
14  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
- Mạng X25 và chuyển mạch khung Frame Relay  
- Phương thức truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode)  
- Mạng hội tụ- mạng thế hệ sau NGN (Next Generation Network)  
d. Kết nối liên mạng (Internet Connectivity)  
Nhu cầu trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên chung đòi hỏi các hoạt động truyền thông  
cần thiết phải kết nối nhiều mạng thành một mạng lớn, gọi là liên mạng.  
Liên mạng (internet) là mạng của các mạng con, là một tập các mạng LAN, WAN, MAN  
độc lập được kết nối lại với nhau. Kết nối liên mạng có một số lợi ích sau:  
Giảm lưu thông trên mạng: Các gói tin thường được lưu chuyển trên các mạng con và các  
gói tin lưu thông trên liên mạng khi các mạng con liên lạc với nhau.  
Tối ưu hoá hiệu năng: Giảm lưu thông trên mạng là tối ưu hiệu năng của mạng, tuy nhiên  
máy chủ (Server Load) sẽ phải tăng tải khi nó được sử dụng như một Router.  
Đơn giản hoá việc quản trị mạng: Có thể xác định các sự cố kỹ thuật và cô lập dễ dàng hơn  
trong một mạng có quy mô nhỏ, thường là trong một mạng cục bộ chẳng hạn.  
Hiệu quả hơn so với mạng WAN có phạm vi hoạt động lớn, chi phí giảm, hiệu năng liên  
mạng tăng và độ phức tạp của việc quản lý nhỏ hơn.  
Một trong những chức năng chủ yếu của các thiết bị kết nối liên mạng là chức năng định  
tuyến (Routing). Có 3 phương thức kết nối liên mạng cơ bản:  
- Kết nối các mạng LAN thuần nhất tại tầng vật lý tạo ra liên mạng có phạm vi hoạt động  
rộng và tăng số lượng các node trên mạng, giảm bớt lưu lượng trên mỗi mạng con, hạn chế tắc  
nghẽn và đụng độ thông tin. Các mạng con hoạt động hiệu quả hơn.  
- Kết nối các mạng LAN không thuần nhất tại tầng 2 (Data Link) tạo ra một liên mạng bao  
gồm một số mạng LAN cục bộ kết nối với nhau bằng các bộ chuyển mạch đến các máy chủ cô lập  
với tốc độ cao.  
- Kết nối các mạng LAN các kiểu khác nhau tại tầng 3 (Network Layer) tạo ra một mạng  
WAN đơn. Các node chuyển mạch kết nối với nhau theo một cấu trúc lưới. Mỗi một node chuyển  
mạch cung cấp dịch vụ cho tập hợp các thiết bị đầu cuối (DTE) của nó.  
1.7.2. Mạng chuyển mạch kênh (Circuit Switched Networks)  
- Trước khi trao đổi thông tin, hệ thống sẽ thiết lập kết nối giữa 2 thực thể bằng một đường  
truyền vật lý. Thực thể đích nếu bận, kết nối này sẽ bị huỷ bỏ.  
- Duy trì kết nối trong suốt quá trình 2 thực thể trao đổi thông tin.  
- Giải phóng kết nối: Sau khi truyền xong dữ liệu, kết nối sẽ được huỷ bỏ, giải phóng các tài  
nguyên đã bị chiếm dụng để sẵn sàng phục vụ cho các yêu cầu kết nối khác.  
Nhược điểm là cần nhiều thời gian để thiết lập kênh truyền, vì vậy thời gian thiết lập kênh  
chậm và xác suất kết nối không thành công cao. Khi cả hai không còn thông tin để truyền, kênh bị  
bỏ không trong khi các thực thể khác có nhu cầu.  
1.7.3. Mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Networks)  
15  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
Nguyên lý chuyển mạch gói: Thông điệp (Message) của người sử dụng được chia thành  
nhiều gói nhỏ (Packet) có độ dài quy định. Độ dài gói tin cực đại (Maximum Transfer Unit) MTU  
trong các mạng khác nhau là khác nhau. Các gói tin của một thông điệp có thể truyền độc lập trên  
nhiều tuyến hướng đích và các gói tin của nhiều thông điệp khác nhau có thể cùng truyền trên một  
tuyến liên mạng. Tại mỗi node, các gói tin được tiếp nhận, lưu trữ, xử lý tại bộ nhớ, không cần  
phải lưu trữ tạm thời trên bộ nhớ ngoài (như đĩa cứng) và được chuyển tiếp đến node kế tiếp. Định  
tuyến các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn.  
Kỹ thuật chuyển mạch gói có nhiều ưu điểm hơn so với chuyển mạch kênh:  
- Các gói tin lưu chuyển hướng đích độc lập, trên một đường có thể chia sẻ cho nhiều gói  
tin. Vì vậy hiệu suất đường truyền cao hơn.  
- Các gói tin được xếp hàng và truyền qua tuyến kết nối.  
- Hai thực thể có tốc độ dữ liệu khác nhau có thể trao đổi các gói với tốc độ phù hợp.  
- Trong mạng chuyển mạch kênh, khi lưu lượng tăng thì mạng từ chối thêm các yêu cầu kết  
nối (do nghẽn) cho đến khi giảm xuống. Trong mạng chuyển mạch gói, các gói tin vẫn được chấp  
nhận, nhưng trễ phân phát gói tin có thể tăng lên.  
Các công nghệ chuyển mạch gói: Nếu một thực thể gửi một gói dữ liệu qua mạng có độ dài  
lớn hơn kích thước gói cực đại MTU, nó sẽ được chia thành các gói nhỏ có độ dài quy định và gửi  
lên mạng. Có hai kỹ thuật được sử dụng trong các mạng chuyển mạch gói là kỹ thuật datagram  
trong mạng không liên kết (Connectionless) và kỹ thuật kênh ảo cho mạng hướng liên kết  
(Connection- Oriented).  
- Phương thức datagram sử dụng trong mạng không liên kết: Mỗi một gói tin được lưu  
chuyển và xử lý độc lập, không cần tham chiếu đến các gói tin đã gửi trước. Mỗi một gói tin được  
xem như là một datagram.  
Ưu, nhược điểm của phương thức datagram: Giai đoạn thiết lập và giải phóng kết nối sẽ  
được bỏ qua. Phù hợp với yêu cầu truyền khối lượng dữ liệu không lớn trong thời gian ngắn.  
Phương thức linh hoạt hơn so với phương thức kênh ảo. Nếu xẩy ra nghẽn thông tin, các datagram  
có thể được định tuyến ra khỏi vùng nghẽn. Và nếu có node bị hỏng, các gói tin tự tìm một tuyến  
khác để lưu chuyển hướng đích, việc phân phát các gói tin tin cậy hơn.  
Phương thức kênh ảo VC (Virtual Circuit) sử dụng trong mạng hướng liên kết: Trước khi  
trao đổi thông tin, hai thực thể tham gia truyền thông đàm phán với nhau về các tham số truyền  
thông như kích thước tối đa của gói tin, các cửa sổ, đường truyền.... Một kênh ảo đã được hình  
thành thông qua liên mạng và tồn tại cho đến khi các thực thể ngừng trao đổi với nhau. Tại một  
thời điểm, có thể có nhiều kênh ảo đi và đến từ nhiều hướng khác nhau. Các gói tin vẫn được đệm  
tại mỗi node và được xếp hàng đầu ra trên một đường truyền, các gói tin của các thông điệp khác  
trên kênh ảo khác có thể chia sẻ sử dụng đường truyền này.  
Ưu, nhược điểm của phương pháp kênh ảo: Mạng có thể cung cấp các dịch vụ kênh ảo, bao  
gồm việc điều khiển lỗi và thứ tự các gói tin. Tất cả các gói tin đi trên cùng một tuyến sẽ đến theo  
thứ tự ban đầu. Điều khiển lỗi đảm bảo không chỉ các gói đến đích theo đúng thứ tự mà cho tất cả  
các gói không bị lỗi. Một ưu điểm khác là các gói tin lưu chuyển trên mạng sẽ nhanh hơn vì  
không cần phải định tuyến tại các node. Tuy nhiên sẽ khó khăn hơn việc thích ứng với nghẽn. Nếu  
16  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
có node bị hỏng thì tất cả các kênh ảo qua node đó sẽ bị mất, việc phân phát datagram càng khó  
khăn hơn, độ tin cậy không cao.  
1.8. Các mô hình xử lý dữ liệu  
1.8.1. Mô hình Client-Server  
Mô hình Client/Server mô tả các dịch vụ mạng và các ứng dụng được sử dụng để truy nhập  
các dịch vụ. Là mô hình phân chia các thao tác thành hai phần: phía Client cung cấp cho người sử  
dụng một giao diện để yêu cầu dịch vụ từ mạng và phía Server tiếp nhận các yêu cầu từ phía  
Client và cung cấp các dịch vụ một cách thông suốt cho người sử dụng.  
Chương trình Server được khởi động trên một máy chủ và ở trạng thái sẵn sàng nhận các  
yêu cầu từ phía Client. Chương trình Client cũng được khởi động một cách độc lập với chương  
trình Server. Yêu cầu dịch vụ được chương trình Client gửi đến máy chủ cung cấp dịch vụ và  
chương trình Server trên máy chủ sẽ đáp ứng các yêu cầu của Client. Sau khi thực hiện các yêu  
cầu từ phía Client, Server sẽ trở về trạng thái chờ các yêu cầu khác.  
Host A (Web Server)  
Host B (Web Client)  
Máy khách yêu cầu  
http://  
Máy chủ đáp ứng  
(Trang Web từ hotsA.com)  
Hình 1.9: Mô hình chủ /khách (Client / Server)  
Trong mô hình Client/Server nhiều lớp, quá trình xử lý được phân tán trên 3 lớp khác nhau  
với các chức năng riêng biệt. Mô hình này thích hợp cho việc tổ chức hệ thống thông tin trên  
mạng Internet/ Intranet. Phát triển mô hình 3 lớp sẽ khắc phục được một số hạn chế của mô hình 2  
lớp. Các hệ cơ sở dữ liệu được cài đặt trên các máy chủ Web Server và có thể được truy nhập  
không hạn chế các ứng dụng và số lượng người dùng.  
Lớp khách (Clients) cung cấp dịch vụ trình bày (Presentation Services), giao tiếp người sử  
dụng với lớp giao dịch thông qua trình duyệt Browser hay trình ứng dụng để thao tác và xử lý dữ  
liệu. Giao diện người sử dụng là trình duyệt Internet Explorer hay Netscape.  
Network  
Tower System  
Data base  
Main Frame Computer  
Hình 1.10 Ví dụ mô hình Client-Server 2 lớp  
1. Trình duyệt Browser gửi yêu cầu cho Web Server.  
2. Web Server trả kết quả về cho trình duyệt  
17  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
Lớp giao dịch (Business) cung cấp các dịch vụ quản trị, tổ chức và khai thác cơ sở dữ liệu.  
Các componenet trước đây được cài đặt trên lớp khách, nay được cài đặt trên lớp giao dịch. Ví dụ,  
một người sử dụng trên máy khách đặt mua hàng, lớp giao dịch kiểm tra mã mặt hàng để quyết  
định tiếp tục bán hay không bán. Thành phần của lớp giao dịch trong mô hình Internet là Web  
Server và COM+/MTS. Công nghệ của Microsoft với Web Server là IIS (Internet Information  
Services) sử dụng ASP để kết nối Client với COM. Web Server giao tiếp với COM+/MTS  
component qua COM. COM+/MTS component điều khiển tất cả giao tiếp với lớp dữ liệu nguồn  
thông qua ODBC hoặc OLE - DB.  
Lớp nguồn dữ liệu (Data Source) cung cấp các dịch vụ tổ chức và lưu trữ các hệ cơ sở dữ  
liệu quan hệ. Sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho lớp giao dịch. Đặc trưng của lớp này là ngôn ngữ tìm  
kiếm, truy vấn dữ liệu SQL.  
1.8.2. Mô hình ngang hàng (Peer-to-Peer)  
Trong mô hình ngang hàng tất cả các máy đều là máy chủ đồng thời cũng là máy khách.  
Các máy trên mạng chia sẻ tài nguyên không phụ thuộc vào nhau. Mạng ngang hàng thường được  
tổ chức thành các nhóm làm việc Workgroup. Mô hình này không có quá trình đăng nhập tập  
trung, nếu đã đăng nhập vào mạng có thể sử dụng tất cả tài nguyên trên mạng. Truy cập vào các  
tài nguyên phụ thuộc vào người đã chia sẻ các tài nguyên đó, vì vậy có thể phải biết mật khẩu để  
có thể truy nhập được tới các tài nguyên được chia sẻ.  
Mô hình lai (Hybrid): Sự kết hợp giữa Client-Server và Peer-to-Peer. Phần lớn các mạng  
máy tính trên thực tế thuộc mô hình này.  
Database  
Tow er System  
Application  
Server  
Network  
Network  
Tow er System  
Tow er System  
Middleware  
Server  
Database Server  
Tow er System  
Application Server  
Hình 1.11 Mô hình Client-Server nhiều lớp  
18  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
Câu hỏi trắc nghiệm:  
1. Hãy chọn câu đúng nhất về định nghĩa mạng máy tính:  
A. Tập các máy tính kết nối với nhau bằng đường truyền vật lý.  
B. Tập các máy tính kết nối với nhau và hoạt động tuân theo tập giao thức.  
C. Tập các máy tính kết nối với nhau bằng các đường truyền vật lý và hoạt động theo  
một kiến trúc mạng xác định  
2. Mục tiêu kết nối mạng máy tính:  
A. Chia sẻ tài nguyên mạng, nâng cao độ tin cậy, chinh phục khoảng cách.  
B. Chia sẻ phần cứng, phần mềm, nâng cao độ tin cậy, chinh phục khoảng cách.  
C. Chia sẻ thông tin, nâng cao độ tin cậy, chinh phục khoảng cách.  
D. Cung cấp các dịch vụ mạng đa dạng, chia sẻ tài nguyên, nâng cao độ tin cậy, chinh  
phục khoảng cách và giảm bớt các chi phí về đầu tư .  
3. Các xu hướng phát triển dịch vụ mạng máy tính:  
A. Cung cấp các dịch vụ truy nhập vào các nguồn thông tin ở xa  
B. Phát triển các dịch vụ tương tác giữa người với người trên phạm vi diện rộng.  
C. Xu hướng phát triển các dịch vụ giải trí trực tuyến (Online) hiện đại.  
D. Cả 3 câu trên.  
4. Mạng có cấu trúc điểm- điểm (Point to Point) là:  
A. Mạng lưu và gửi tiếp (Store - and - Forward).  
B. Nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định.  
C. Các node trung gian: tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin  
5. Nhược điểm của mạng có cấu trúc điểm- điểm (Point to Point) là:  
A. Khả năng đụng độ thông tin (Collision) thấp.  
B. Hiệu suất sử dụng đường truyền thấp. Chiếm dụng nhiều tài nguyên  
C. Độ trễ lớn, tốn nhiều thời gian để thiết lập đường truyền và xử lý tại các node.  
D. Tốc độ trao đổi thông tin thấp.  
6. Đặc trưng của mạng quảng bá (Point to Multipoint, Broadcasting)  
A. Tất cả các node cùng truy nhập chung trên một đường truyền vật lý.  
B. Nối từng cặp node lại với nhau theo một hình học xác định.  
C. Các node trung gian: tiếp nhận, lưu trữ tạm thời và gửi tiếp thông tin  
7. Chức năng giao thức:  
A. Đóng gói, phân đoạn và hợp lại  
B. Điều khiển liên kết và giám sát.  
C. Điều khiển lưu lượng và điều khiển lỗi.  
D. Đồng bộ hoá và địa chỉ hoá.  
19  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
E. Tất cả các khảng định trên.  
8. Đặc trưng cơ bản của đường truyền  
A. Băng thông (Bandwidth).  
B. Thông lượng (Throughput)  
C. Suy hao (Attenuation)  
D. Tốc độ truyền dẫn.  
9. Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks):  
A. Quy mô của mạng nhỏ, phạm vi khoảng vài km.  
B. Công nghệ truyền dẫn sử dụng thường là quảng bá (Broadcast)  
C. Tốc độ truyền dữ liệu cao, từ 10÷100 Mbps đến hàng trăm Gbps,  
D. Thời gian trễ cỡ 10μs , độ tin cậy cao, tỷ số lỗi bit từ 10-8 đến 10-11.  
E. Cấu trúc tôpô của mạng đa dạng.  
F. Tất cả các khảng định trên.  
10. Đặc trưng cơ bản của một mạng WAN:  
A. Hoạt động trên phạm vi một quốc gia hoặc trên toàn cầu.  
B. Tốc độ truyền dữ liệu thấp so với mạng cục bộ.  
C. Lỗi truyền cao.  
D. Tất cả các khảng định trên.  
11. Lợi ích khi kết nối liên mạng:  
A. Giảm lưu thông trên mạng  
B. Tối ưu hoá hiệu năng  
C. Đơn giản hoá việc quản trị mạng  
D. Hiệu quả hơn so với mạng WAN có phạm vi hoạt động lớn.  
12. Mạng chuyển mạch kênh (Circuit Switched Networks)  
A. Thiết lập kết nối vật lý giữa 2 thực thể, duy trì kết nối trong quá trình trao đổi thông  
tin và giải phóng kết nối khi truyền xong dữ liệu.  
B. Thiết lập kết nối logic giữa 2 thực thể , duy trì kết nối trong quá trình trao đổi thông  
tin và giải phóng kết nối khi truyền xong dữ liệu.  
C. Truyền dữ liệu giữa 2 thực thể.  
13. Khảng định đúng nhất trong mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Networks):  
A. Gói tin lưu chuyển trên các kết nối logic.  
B. Gói tin lưu chuyển trên các kết nối vật lý.  
C. Gói tin lưu chuyển độc lập hướng đích.  
D. Các gói tin lưu chuyển hướng đích độc lập và trên một đường có thể chia sẻ cho nhiều  
gói tin.  
20  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
14. Độ dài gói tin cực đại MTU (Maximum Transfer Unit)  
A. Trong các mạng khác nhau là khác nhau.  
B. Trong các mạng khác nhau là như nhau.  
C. Trong các mạng không quan tâm đến độ dài gói tin  
15. Hãy chọn những khảng định đúng sau:  
A. Kỹ thuật datagram sử dụng trong các mạng không liên kết (Connectionless)  
B. Kỹ thuật datagram sử dụng trong các mạng hướng liên kết (Connection- Oriented).  
Kỹ thuật datagram sử dụng trong các mạng chuyển mạch kênh.  
C. Kỹ thuật datagram sử dụng trong các mạng chuyển gói X25.  
16. Hãy chọn những khảng định đúng sau:  
A. Kỹ thuật kênh ảo VC (Virtual Circuit) sử dụng trong các mạng không liên kết  
B. Kỹ thuật kênh ảo VC sử dụng trong các mạng hướng liên kết  
C. Kỹ thuật kênh ảo VC sử dụng trong các mạng chuyển mạch kênh.  
D. Kỹ thuật kênh ảo VC sử dụng trong các mạng chuyển gói X25.  
Câu hỏi  
1. Hãy trình bày mục tiêu và ứng dụng mạng máy tính.  
2. Hãy phát biểu các lợi ích khi nối máy tính thành mạng.  
3. Hãy trình bày tổng quát về xu hướng phát triển các dịch vụ mạng.  
4. Hiểu thế nào là mạng máy tính. Hãy trình bày tóm tắt chức năng các thành phần chủ yếu  
của một mạng máy tính ?.  
5. Hãy trình bày khái quát về các đặc trưng cơ bản của đường truyền: Băng thông  
(bandwidth), thông lượng (throughput) và suy hao (attenuation).  
6. Khái quát các đặc trưng cơ bản của các phương tiện truyền: Cáp đồng trục (Coaxial  
cable), cáp xoắn đôi (Twisted pair cable), cáp sợi quang (Fiber optic cable).  
7. Hãy trình bày cấu trúc kiểu điểm - điểm (Point to Point).  
8. Trong kỹ thuật chuyển mạch kênh, vai trò địa chỉ như thế nào ?.  
9. Hãy trình bày kiểu quảng bá (Point to Multipoint, Broadcast).  
10. Trình bày ưu, nhược điểm các phương thức quảng bá tĩnh và động, Quảng bá động tập  
trung và phân tán ?.  
11. Những khác biệt cơ bản giữa kiểu điểm - điểm và quảng bá ?.  
12. Hiểu thế nào là giao thức, vai trò của giao thức trong truyền thông ?.  
13. Trình bày các chức năng của giao thức.  
14. Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks) và các đặc trưng cơ bản của nó  
15. Hãy trình bày cấu trúc mạng hình BUS, RING và STAR.  
16. Sự khác nhau cơ bản giữa mạng hình BUS và mạng hình RING ?.  
21  
Chương 1: Khái niệm về mạng máy tính  
17. Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản của các mạng LAN không dây ?.  
18. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks) và đặc trưng cơ bản của nó.  
19. Mạng diện rộngWAN và những đặc trưng của mạng diện rộng.  
20. Hiểu thế nào là liên mạng (Internetworking). Mạng WAN là một liên mạng ?.  
21. Chức năng của các thiết bị kết nối liên mạng.  
22. HUB là thiết bị kết nối liên mạng ?.  
23. Chức năng của bộ định tuyến ROUTER. Có thể thay thế HUB trong kết nối liên mạng. Ví  
dụ minh họa ?.  
24. Hiểu thế nào là dịch vụ hướng liên kết (Connection - Oriented) và không liên kết  
(Connectioless). Hãy cho thí dụ minh họa.  
25. Nguyên tắc hoạt động của mạng chuyển mạch kênh (Circuit Switched Networks).  
26. Trình bày ưu, nhược điểm của kỹ thuật chuyển mạch kênh.  
27. Trình bày nguyên tắc hoạt động của mạng chuyển mạch gói (Packet Switched Networks).  
28. Vì sao nói kỹ thuật chuyển mạch gói có hiệu suất kênh truyền cao, vì sao ?.  
29. Ưu nhược điểm của kỹ thuật chuyển nạch gói ?.  
30. Nói mạng chuyển mạch gói là mạng X25 ?.  
31. Kỹ thuật chuyển mạch gói nhiều ưu điểm hơn kỹ thuật chuyển mạch kênh, vì sao ?.  
32. Trình bày phương thức Datagram.  
33. Trình bày phương thức kênh ảo VC (Virtual circuit)  
34. So sánh ưu, nhược của phương pháp kênh ảo và Datagram.  
35. Phương thức kênh ảo và chuyển mạch kênh khác nhau, giống nhau ?.  
36. Vì sao mạng chuyển mạch gói có tốc độ trao đổi thông tin nhanh hơn tốc độ trao đổi thông  
tin trong mạch chuyển mạch tin báo.  
37. Hiểu thế nào là cấu trúc mạng Client/Server, Peer to Peer ?  
22  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 167 trang baolam 31120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sách hướng dẫn học tập Mạng máy tính - Phạm Thế Quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsach_huong_dan_hoc_tap_mang_may_tinh_pham_the_que.pdf