Giấu tin trên video sử dụng khóa công khai

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XI về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR); Hà Nội, ngày 09-10/8/2018  
DOI: 10.15625/vap.2018.00024  
GIẤU TIN TRÊN VIDEO SỬ DỤNG KHÓA CÔNG KHAI  
Phan Văn Hiệp1, Hoàng Xuân Dương2, Đào Duy Liêm2, Nguyễn Thị Minh Thy2  
1 Trường Đại học Văn Hiến, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
2 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
[email protected], {duong.hoangxuan, liem.daoduy, thy.nguyenthiminh}@stu.edu.vn  
TÓM TẮT: Trong bài báo này chúng tôi đề xuất một phương pháp giấu tin thích nghi trên video. Thông tin mật được mã hóa bởi  
thuật toán RSA (Rivest - Shamir - Adleman) với khóa công khai từ người nhận cung cấp sau đó nhúng vào vùng các đối tượng  
chuyển động của video chứa. Quá trình nhúng thông tin sử dụng thuật toán LSB (Least Significant Bit) kết hợp để giảm sự thay đổi  
trên các khung ảnh chứa. Toàn bộ thí nghiệm được thực hiện với bộ dữ liệu PETS2009 trên Matlab 2016a cùng một toolbox của  
Maple để xử lý các số nguyên lớn.  
Từ khóa: Giấu tin trên video, LSB kết hợp, RSA, Theo dõi đối tượng chuyển động.  
I. GIỚI THIỆU  
Cuộc cách mạng về thông tin số đã tạo ra những thách thức mới để truyền tin nhắn một các an toàn và bảo mật.  
Nhiều phương pháp tiếp cận đã được phát triển để giải quyết vấn đề bảo mật thông tin như mật mã và giấu tin. Trong  
khi mật mã tạo nên dữ liệu vô nghĩa đối với thám mã thì kỹ thuật giấu tin làm cho dữ liệu mật gần như biến mất trên  
đối tượng chứa. Sự kết hợp giữa mật mã và giấu tin sẽ tạo nên một hệ thống an toàn và hiệu quả.  
Một hệ mã hóa được xem là an toàn nếu thời gian tấn công tìm bản rõ là rất lớn, còn đối với hệ thống giấu tin sẽ  
được xem là an toàn nếu không gây bất kỳ sự nghi ngờ nào cho các thám mã. Để đạt được điều này, một số thuật toán  
giấu tin thích nghi đã được nghiên cứu và phát triển. Trong [1], [2], các tác giả đã sử dụng âm thanh và hình ảnh để  
nhúng thông điệp ẩn, các phương pháp này không đảm bảo tính vô hình do vùng nhúng thông tin chưa được chọn một  
cách thích hợp. Một phương pháp tăng cường bảo mật cho hệ thống ẩn dữ liệu cũng đã được đề xuất trong [3] sử dụng  
kỹ thuật mã hóa và nén dữ liệu, phương pháp này có tính vô hình cao đã bổ sung thuật toán nén Huffman trước khi  
nhúng dữ liệu. Trong [4], các tác giả đã thực hiện nhúng thông tin vào vùng da người trên các đoạn video để giảm sự  
nghi ngờ cho các thám mã. Trong [5], [6], [7] thuật toán theo dõi đối tượng chuyển động được áp dụng để chọn vùng  
nhúng các thông tin nhạy cảm. Phương pháp nhúng chủ yếu dùng LSB vì các ưu điểm nổi trội về tính vô hình và dung  
lượng nhúng. Một số phương pháp kết hợp mật mã và giấu tin cũng đã được đề xuất nhằm tăng tính bảo mật cho dữ  
liệu [8], [9], [10]. Tuy nhiên, trong [8], [9] việc truyền khóa trên các kênh an toàn gây không ít tốn kém cho hệ thống  
còn trong [10], khóa công khai RSA 512 bit được sử dụng để mã hóa thông tin mật nhưng độ dài khóa còn chưa đủ an  
Trong [7], chúng tôi đã thực hiện nhúng thông tin mật vào các vùng đối tượng chuyển động trên video với thuật  
toán giấu tin miền biến đổi sử dụng phép biến đổi wavelet rời rạc (Discrete Wavelet Transform - DWT). Trong bài báo  
này chúng tôi đề xuất kỹ thuật nhúng thông tin trên các vùng biên chuyển động áp dụng thuật toán theo dõi đối tượng  
chuyển động kết hợp với tách biên ảnh. Nhằm giảm xác suất thay đổi trên đối tượng chứa tin, chúng tôi phát triển thuật  
toán giấu tin LSB với sự tham gia của hai pixel liên tiếp. Cuối cùng, thuật toán mã hóa khóa công khai mạnh mẽ RSA  
15360 bit được sử dụng để đảm bảo an toàn cho dữ liệu mật. Cấu trúc tiếp theo của bài báo như sau: Phần II trình bày  
về mật mã RSA, phần III mô tả quá trình theo dõi đối tượng chuyển động và tách biên, phần IV trình bày về thuật toán  
giấu tin LSB kết hợp, phần V là mô hình hệ thống đề xuất, phần VI là các kết quả thực nghiệm và phần VII là kết luận.  
II. MẬT MÃ KHÓA CÔNG KHAI RSA  
Hệ mã khóa công khai RSA được xây dựng bởi các tác giả: Ron Rivest, Adi Shamir và Len Adleman tại học  
viện MIT vào năm 1977, nó đánh dấu một sự tiến bộ vược bậc của lĩnh vực mật mã học trong việc sử dụng khóa công  
cộng.  
Thuật toán RSA có hai khóa: khóa công khai (hay khóa công cộng) và khóa bí mật (hay khóa cá nhân). Mỗi  
khóa là những số cố định sử dụng trong quá trình mã hóa và giải mã. Khóa công khai được công bố rộng rãi cho mọi  
người và được dùng để mã hóa. Những thông tin được mã hóa bằng khóa công khai chỉ có thể được giải mã bằng khóa  
bí mật tương ứng. Nói cách khác, mọi người đều có thể mã hóa nhưng chỉ có người biết khóa cá nhân (bí mật) mới có  
thể giải mã được. Hoạt động của RSA dựa trên ba quá trình: tạo khóa, mã hóa và giải mã.  
2.1. Tạo khóa  
Chọn 2 số nguyên tố lớn ngẫu nhiên p và q với p ≠ q. Sau đó tính n = p x q.  
Tính giá trị hàm số Euler:  
(1)  
Chọn một số tự nhiên e sao cho 1 < e <  
và là số nguyên tố cùng nhau với  
.
(n)  
(n)  
 
Phan Văn Hiệp, Hoàng Xuân Dương, Đào Duy Liêm, Nguyễn Thị Minh Thy  
185  
Tìm d sao cho:  
(2)  
d
Lúc này khóa công khai là n và số mũ công khai e. Khóa bí mật là n và số mũ bí mật d.  
2.2. Mã hóa  
c n  
(3)  
với c là bản mã và m là bản rõ.  
2.3. Giải mã  
m n  
(4)  
RSA đang được sử dụng phổ biến trong thương mại điện tử và được cho là đảm bảo an toàn với điều kiện độ dài  
khóa đủ lớn. Theo [11] trang chủ của RSA, độ dài khóa RSA (độ dài modulus n) là 2048 được xem là an toàn đến năm  
2030, còn theo [12], [13] RSA 15360 bit sẽ có độ an toàn tương đương khóa đối xứng 256 bit.  
Một khuyết điểm của thuật toán RSA là khi kích thước dữ liệu mật cũng như độ dài khóa lớn, thời gian thực  
hiện sẽ rất lâu, không phù hợp các ứng dụng thời gian thực.  
III. THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐỘNG TRÊN VIDEO VÀ TÁCH BIÊN  
Thuật toán phát hiện và theo dõi đối tượng chuyển động trên video là một trong các hướng nghiên cứu của lĩnh  
vực thị giác máy tính được nhiều nhà khoa học quan tâm [6], [14]. Hai giai đoạn chính trong thuật toán này là:  
Phát hiện đối tượng chuyển động trong một khung hình: áp dụng phương pháp trừ nền để tính toán sự khác  
biệt giữa các khung hình liên tiếp tạo ra mặt nạ chuyển động. Các hoạt động hình thái học sau đó được áp  
dụng để loại bỏ nhiễu trên mặt nạ. Từ đó các đối tượng chuyển động được phát hiện qua nhóm các điểm ảnh  
kết nối.  
Liên kết các đối tượng chuyển động với những phát hiện trong các khung hình còn lại: sử dụng bộ lọc Kalman  
để ước lượng chuyển động từng đối tượng và đưa ra dự báo về vị trí các quỹ đạo chuyển động.  
Trong các kỹ thuật ẩn dữ liệu trên video nói riêng và trên ảnh số nói chung, thuật toán nhúng thích nghi càng tốt  
thì những kẻ tấn công càng khó phát hiện hay dữ liệu mật càng an toàn. Trong bài viết này chỉ những vùng biên của các  
đối tượng chuyển động mới được lựa chọn để nhúng thông tin mật.  
Có nhiều phương pháp tách biên ảnh, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thuật toán Canny [15] với ưu  
điểm tách được đường biên mỏng và rõ đồng thời đạt được độ chính xác cao của đường biên thực. Hình 1 cho thấy kết  
quả quá trình kết hợp giữa tách biên ảnh và theo dõi đối tượng chuyển động.  
Hình 1. Theo dõi đối tượng chuyển động và tách biên  
IV. THUẬT TOÁN GIẤU TIN LSB KẾT HỢP  
Trong các nghiên cứu về ẩn dữ liệu, thuật toán LSB được sử dụng phổ biến nhất vì các ưu điểm về dung lượng  
nhúng và tính vô hình. Gắn với tên gọi của nó, thông tin được che giấu bằng cách thay thế vào vị trí có trọng số thấp  
nhất trên đối tượng chứa. Có thể mô tả quá trình nhúng và tách của thuật toán LSB theo (5) và (6) với x và y là giá trị  
điểm ảnh trước và sau khi nhúng; mi là bit thông tin mật ban đầu và m’i là bit thông tin mật tách được tại đầu thu.  
(5)  
(6)  
yi
m' 2  
i
Như vậy, xác suất để điểm ảnh bị thay đổi khi nhúng 1 bit là Pr = 0,5 và được tính theo (7) với N là tổng số bit  
nhúng.  
     
186  
GIẤU TIN TRÊN VIDEO SỬ DỤNG KHÓA CÔNG KHAI  
N
1
(7)  
Pr  
N
i
Với mục đích giảm Pr xuống dưới 0,5, trong bài viết này chúng tôi trình bày một phương pháp cải tiến thuật  
toán LSB bằng cách kết hợp hai pixel liên tiếp. Giả sử cần nhúng hai bit dữ liệu mật mi, mi+1 vào hai pixel xi, xi+1 của  
một ảnh xám để tạo thành yi, yi+1 ta thực hiện theo thuật toán sau với kết quả nhúng thể hiện như hình 2.  
Hình 2. Nhúng đảo bit theo LSB kết hợp  
Thuật toán: Nhúng LSB kết hợp  
Đầu vào: Hai pixel ảnh chứa xi, xi+1 và hai bit thông tin mật mi, mi+1  
Đầu ra: Hai pixel ảnh đã nhúng dữ liệu mật yi, yi+1  
Bước 1: Gán yi = xi và yi+1 = xi+1. Thay đổi các bit LSB của yi, yi+1 theo (8);  
(xi )  
xi )  
i
(8)  
(9)  
)  
Bước 2: If  
(yi ≠ xi) và (yi+1 ≠ xi+1  
)
then  
;
a
i
i
if  
a == mi +1  
then  
2ndLSB(xi+1) = not(2ndLSB(xi+1));  
Thực hiện lại Bước 1 để nhúng lần thứ hai;  
elseif a == mi  
then  
2ndLSB(xi) = not(2ndLSB(xi));  
Thực hiện lại Bước 1 để nhúng lần thứ hai;  
end  
end  
Trả về: yi, yi+1  
Bảng 1. So sánh kết quả nhúng LSB và LSB kết hợp với dữ liệu đầu vào khác nhau  
Ban đầu  
xi  
LSB  
yi+1  
LSB kết hợp  
m
xi+1  
yi  
m’  
yi  
yi+1  
m’  
00 xxxxxx01 xxxxxx00 xxxxxx00 xxxxxx00 00 xxxxxx00 xxxxxx00 00  
01 xxxxxx01 xxxxxx00 xxxxxx00 xxxxxx01 01 xxxxxx10 xxxxxx00 01  
10 xxxxxx01 xxxxxx00 xxxxxx01 xxxxxx00 10 xxxxxx01 xxxxxx00 10  
11 xxxxxx01 xxxxxx00 xxxxxx01 xxxxxx01 11 xxxxxx01 xxxxxx01 11  
00 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx10 00 xxxxxx10 xxxxxx01 00  
01 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx11 01 xxxxxx11 xxxxxx10 01  
10 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx11 xxxxxx10 10 xxxxxx10 xxxxxx11 10  
11 xxxxxx10 xxxxxx10 xxxxxx11 xxxxxx11 11 xxxxxx10 xxxxxx10 11  
00 xxxxxx01 xxxxxx10 xxxxxx00 xxxxxx10 00 xxxxxx01 xxxxxx10 00  
01 xxxxxx01 xxxxxx10 xxxxxx00 xxxxxx11 01 xxxxxx01 xxxxxx11 01  
10 xxxxxx01 xxxxxx10 xxxxxx01 xxxxxx10 10 xxxxxx00 xxxxxx10 10  
11 xxxxxx01 xxxxxx10 xxxxxx01 xxxxxx11 11 xxxxxx01 xxxxxx01 11  
00 xxxxxx11 xxxxxx00 xxxxxx10 xxxxxx00 00 xxxxxx10 xxxxxx01 00  
01 xxxxxx11 xxxxxx00 xxxxxx10 xxxxxx01 01 xxxxxx10 xxxxxx00 01  
10 xxxxxx11 xxxxxx00 xxxxxx11 xxxxxx00 10 xxxxxx11 xxxxxx01 10  
11 xxxxxx11 xxxxxx00 xxxxxx11 xxxxxx01 11 xxxxxx11 xxxxxx00 11  
Pr:  
16/32 = 0,5  
13/32 = 0,40625  
 
Phan Văn Hiệp, Hoàng Xuân Dương, Đào Duy Liêm, Nguyễn Thị Minh Thy  
187  
Tại đầu thu các bit thông tin mật m’i và m’i+1 được bóc tách theo công thức:  
)  
(10)  
Bảng 1 cho thấy rõ ưu điểm của thuật toán LSB kết hợp so với LSB thông thường qua các kết quả nhúng và giá  
trị Pr với x là các bit MSB (Most Significant Bit) của pixel, bit in đậm là bit bị thay đổi; các bit thay đổi từ 10 sang 01  
và ngược lại chỉ là thay đổi 1 đơn vị mức xám của pixel. Xác suất pr = 0,40625 cũng là kết quả cuối cùng khi thực hiện  
tất cả các giá trị có thể có của các bit nhúng và đối tượng chứa đối với thuật toán LSB kết hợp. Một khuyết điểm của  
thuật toán này là độ phức tạp trong tính toán, ngoài việc nhúng theo quy tắc đảo bit, thuật toán đề xuất còn xét sự thay  
đổi trên hai pixel và nhúng lại lần thứ hai.  
V. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT  
Trong phần này chúng tôi đề xuất một giải pháp truyền tin mật an toàn sử dụng thuật toán mã hóa RSA kết hợp  
với kỹ thuật giấu tin thích nghi trên video. Để không gây nghi ngờ cho các thám mã, thông tin mật chỉ nhúng vào vùng  
biên chuyển động trên video. Kỹ thuật giấu tin LSB kết hợp được áp dụng để nhúng thông tin nhằm tăng tính vô hình  
cho thông tin mật. Thuật toán mã hóa RSA dùng để mã hóa dữ liệu trước khi nhúng vào video để tăng tính bảo mật cho  
hệ thống. Mô hình để xuất gồm 2 công đoạn chính: phát và thu như hình 3.  
Phía phát sử dụng dữ liệu đầu vào gồm: video chứa tin, thông tin mật cần truyền và khóa công khai. Video chứa  
tin được xử lý để tách riêng vùng biên chuyển động trên các khung ảnh cung cấp cho công đoạn nhúng thông tin. Các  
khung ảnh được chọn phải có vùng biên chuyển động đạt được số điểm ảnh ở ngưỡng cho phép, số lượng các khung  
ảnh phụ thuộc vào kích thước dữ liệu mật cần nhúng.  
Dữ liệu mật ở ngõ vào trước tiên sẽ được chuyển về dạng số nguyên sau đó được mã hóa RSA theo (3), kết quả  
sau đó được chuyển về dạng nhị phân để nhúng vào vùng biên chuyển động của video chứa. Quá trình nhúng sử dụng  
thuật toán LSB kết hợp như đã trình bày ở phần IV để tăng tính vô hình cho hệ thống. Các vùng biên chuyển động sau  
đó được ghép lại với các thành phần khác theo thứ tự ban đầu tạo thành video chứa tin mật và truyền đến phía thu.  
Tương tự như phía phát, video chứa tin mật ở ngõ vào phía thu sẽ qua quá trình xử lý để chọn ra các vùng biên  
chuyển động trên các khung ảnh. Các bit thông tin sẽ được tách từ vùng này theo (10), đây là thông tin đã được mã hóa  
bởi thuật toán RSA từ phía phát. Để tìm đúng dữ liệu mật ban đầu, quá trình giải mã RSA sẽ được thực hiện theo (4)  
với khóa riêng của người nhận. Như vậy dữ liệu mật từ đầu phát gửi đến đã được hiển thị tại phía thu, kết thúc một quá  
trình truyền tin an toàn và bảo mật.  
Hình 3. Mô hình truyền tin mật với khóa công khai  
 
188  
GIẤU TIN TRÊN VIDEO SỬ DỤNG KHÓA CÔNG KHAI  
VI. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM  
Các kết quả sau đây được thực hiện trên Matlab 2016a với đối tượng chứa tin là các chuỗi video có độ phân giải  
khác nhau ở tốc độ 30 khung hình trên giây lấy từ cơ sở dữ liệu của Matlab và bộ dữ liệu nổi tiếng PETS2009 [16]. Các  
dữ liệu mật giả lập là các ảnh xám của Matlab và logo Đại học Công nghệ Sài Gòn với nhiều kích thước khác nhau. Để  
thực hiện mã hóa RSA với số nguyên lớn (n tương đương 15360 bit), chúng tôi sử dụng toolbox của Maple vì các giới  
hạn về độ dài chữ số trong Matlab.  
Để đánh giá các kết quả chúng tôi dùng tham số: MSE (Mean Squared Error) - sai số bình phương trung bình  
cho bởi (11) và PSNR (Peak Signal to Noise Ratio) - tỉ số tín hiệu đỉnh trên nhiễu cho bởi (12).  
M
N
1
(11)  
(12)  
MSE  
MN  
i
Ip2eak  
PSNR 10  
(dB)  
MSE  
Với ảnh 8 bit thì giá trị đỉnh ngõ vào Ipeak = 255.  
PSNR dùng để so sánh các khung ảnh trước và sau khi nhúng dữ liệu, giá trị này càng cao thì hai ảnh càng  
giống nhau, tính vô hình càng cao. MSE dùng để so sánh dữ liệu mật trước khi nhúng và sau khi tách, MSE = 0 khi hai  
khối dữ liệu hoàn toàn giống nhau. Hình 4, 5 cho thấy kết quả kết quả xử lý tín hiệu, mã hóa và nhúng thông tin với dữ  
liệu mật giả lập là các ảnh xám cameraman.tif có kích thước 256 x 256 pixel và stu.tif kích thước 116 x 239 pixel. Các  
video chứa lần lượt là visiontraffic.avi của Matlab và view1.avi của PETS2009.  
Hình 4. Kết quả thực hiện với dữ liệu mật cameraman.tif  
Hình 5. Kết quả thực hiện với dữ liệu mật stu.tif  
   
Phan Văn Hiệp, Hoàng Xuân Dương, Đào Duy Liêm, Nguyễn Thị Minh Thy  
189  
Kết quả mô phỏng cho thấy thuật toán giấu tin đề xuất đã làm dữ liệu nhúng gần như biến mất trên các khung  
ảnh chứa. Kể cả tham số so sánh PSNR cũng cho thấy tính vô hình cao của thuật toán đề xuất so với nghiên cứu liên  
quan trong [3] (PSNR = 76.2332 dB so với 63.3886 dB). Tại đầu thu, sai số bình phương trung bình cho thấy dữ liệu  
bóc tách được là hoàn toàn chính xác (MSE = 0 trong tất cả các trường hợp) đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Tính bảo  
mật của dữ liệu được đảm bảo ở mức cao nhất bởi ngoài kỹ thuật giấu tin, thuật toán mã hóa RSA còn tạo nên một lớp  
bảo mật thứ hai với độ dài khóa tương đương 4623 chữ số thập phân.  
Để nhận thấy rõ hơn tính vô hình của thuật toán giấu tin LSB kết hợp, bảng 2 sẽ cho thấy các kết quả nhúng tại  
đầu phát của các dữ liệu mật khác nhau trên 8 đoạn video khác nhau thể hiện qua tham số so sánh PSNR giữa các  
khung ảnh trước và sau khi nhúng. Giá trị này chỉ được tính trên các khung ảnh có dữ liệu nhúng, với PSNR = 76.8944  
dB chúng ta nhận thấy dữ liệu mật gần như vô hình trên video chứa tin.  
Bảng 2. Giá trị PSNR (dB) của các khung ảnh trước và sau khi nhúng  
Dữ liệu nhúng  
cameraman.tif  
lena.tif  
pout.tif  
stu.tif  
Video  
256 x 256  
100 x 100  
291 x 240  
116 x 239  
View1  
768 x 576  
78.5741  
77.4135  
77.7835  
76.0013  
76.1677  
77.0494  
75.9326  
78.6800  
77.4257  
77.8028  
76.0961  
76.3315  
77.1468  
76.1123  
78.5705  
77.4100  
77.7576  
75.9901  
76.1482  
77.0553  
75.9457  
78.5713  
77.4116  
77.7861  
75.9745  
76.1648  
77.0598  
75.9832  
View3  
768 x 576  
View4  
768 x 576  
View5  
720 x 576  
View6  
720 x 576  
View7  
720 x 576  
View8  
720 x 576  
Visiontraffic  
640 x 360  
76.2332  
78.0188  
77.9668  
77.9688  
Trung bình  
76.8944  
77.2018  
77.1055  
77.1150  
Vì hệ thống này chỉ nhúng dữ liệu mật vào một phần của các khung ảnh chứa (phần biên chuyển động) nên  
tham số PSNR trên bảng 2 không thể hiện hết tính vô hình của thuật toán giấu tin đề xuất. Để so sánh với các nghiên  
cứu liên quan, chúng tôi thực hiện nhúng 4096 byte dữ liệu mật ngẫu nhiên vào ảnh màu africasculpt.jpg của Matlab  
có kích thước 512 x 512 pixel với các thuật toán nhúng: LSB kết hợp, LSB thông thường và DWT trong [7] sau đó so  
sánh kết quả nhúng với [3] và [17]. Bảng 3 cho thấy hiệu quả của thuật toán đề xuất qua tham số PSNR = 65.785 dB  
thể hiện tính vô hình rất cao trong khi vẫn đảm bảo tính chính xác của dữ liệu mật (MSE = 0).  
Bảng 3. So sánh hiệu quả nhúng của thuật toán đề xuất với các nghiên cứu liên quan  
Kích thước  
dữ liệu mật  
Kích thước  
ảnh chứa  
(Pixel)  
PSNR  
ảnh chứa  
(dB)  
MSE  
dữ liệu mật  
Thuật toán  
(Byte)  
LSB  
512 x 512  
4096  
64.9221  
63.3886  
0
0
LSB &  
Huffman [3]  
1280 x 720  
1200  
DWT [7]  
Đề xuất  
512 x 512  
512 x 512  
512 x 512  
4096  
4096  
4096  
64.9113  
56.2400  
65.7850  
0
1.019  
0
Một khuyết điểm của kỹ thuật giấu tin này là dung lượng nhúng khá thấp (với dữ liệu mật là ảnh lena.tif kích  
thước 100 x 100 pixel cần đến 35 khung ảnh để nhúng dữ liệu), nhưng với đối tượng chứa tin là video thì hạn chế này  
hoàn toàn có thể bỏ qua do có rất nhiều khung ảnh trên một video.  
 
190  
GIẤU TIN TRÊN VIDEO SỬ DỤNG KHÓA CÔNG KHAI  
VII. KẾT LUẬN  
Bài báo đã trình bày một giải pháp truyền tin mật hiệu quả sử dụng kỹ thuật giấu tin thích nghi trên video cùng  
với thuật toán mã hóa khóa công khai RSA. Thuật toán phát hiện và theo dõi đối tượng chuyển động được kết hợp với  
kỹ thuật tách biên ảnh nhằm chọn ra những vùng ảnh để nhúng dữ liệu mật mà không gây nên sự nghi ngờ của các  
thám mã. Chúng tôi cũng đã phát triển một thuật toán giấu tin LSB với sự tham gia của 2 pixel liên tiếp nhằm tăng tính  
vô hình cho thông tin mật bằng cách giảm xác suất thay đổi trên đối tượng chứa tin. Các kết quả thực nghiệm chứng  
minh rằng thuật toán giấu tin LSB kết hợp có tính vô hình cao hơn so với các nghiên cứu liên quan với kết quả bóc tách  
hoàn toàn chính xác. Hướng nghiên cứu tiếp theo của chúng tôi là tiếp tục phát triển các kỹ thuật giấu tin áp dụng cho  
các đối tượng chứa 3D nhằm tăng hơn nữa tính vô hình của dữ liệu mật.  
VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Chhaya Varade, Danish Shaikh, Girish Gund, Vishal Kumar, Shahrukh Qureshi. “A Technique for Data Hiding  
using Audio and Video Steganography”. International Journal of Advanced Research in Computer Science and  
Software Engineering, Volume 6, Issue 2, February 2016, pp.568-571.  
[2] Priyanka B. Kutade, Parul S. Arora Bhalotra. “A Survey on Various Approaches of Image Steganography”.  
International Journal of Computer Applications (0975 - 8887) Volume 109 - No. 3, January 2015, pp.1-5.  
[3] Richard Apau, J. B. Hayfron-Acquah, Frimpong Twum. “Enhancing Data Security using Video Steganography,  
RSA and Huffman Code Algorithms with LSB Insertion”. International Journal of Computer Applications (0975 -  
8887) Volume 143 - No.4, June 2016, pp.28-36.  
[4] S. Khupse and N. N. Patil. “An adaptive steganography technique for videos using Steganoflage” in Issues and  
Challenges in Intelligent Computing Techniques (ICICT), 2014 International Conference on, 2014, pp. 811-815.  
[5] Ramadhan J. Mstafa, Khaled M. Elleithy. “A New Video Steganography Algorithm Based on the Multiple Object  
Tracking and Hamming Codes”. 2015 IEEE 14th International Conference on Machine Learning and Applications,  
pp.335-340.  
[6] R. J. Mstafa, K. M. Elleithy and E. Abdelfattah. “A Robust and Secure Video Steganography Method in DWT-  
DCT Domains Based on Multiple Object Tracking and ECC” in IEEE Access, vol. 5, pp. 5354-5365, 2017, doi:  
10.1109/ACCESS.2017.2691581.  
[7] Đào Duy Liêm, Nguyễn Thị Minh Thy. “Chia sẻ thông tin đa truy cập dùng kỹ thuật giấu tin trên video”. Kỷ yếu  
Hội thảo quốc gia lần thứ XIX: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông - Hà Nội, 1-  
2/10/2016, ISBN: 978-604-67-0781-3, pp.67-71.  
[8] Liem Dao Duy, Thy Nguyen Thi Minh, and Tu Huynh Thanh. “Adaptive steganography technique to secure  
patient confidential information using ECG signal” 2017 4th NAFOSTED Conference on Information and  
Computer Science, Hanoi, 2017, pp. 336-340. doi: 10.1109/NAFOSTED.2017.8108088.  
[9] Parag Kadam, Mangesh Nawale, Akash Kandhare, Mukesh Patil. “Separable Reversible Encrypted Data Hiding in  
Encrypted Image Using AES algorithm and Lossy Technique”. IEEE Proceedings of the 2013 International  
Conference on Pattern Recognition, Informatics and Mobile Engineering (PRIME), pp. 312-316, 21-22 Feb. 2013.  
[10]Nadiya P. V.; Imran B. M.. “Image steganography in DWT domain using double-stegging with RSA encryption”  
2013 International Conference on Signal Processing Image Processing & Pattern Recognition (ICSIPR), 7-8 Feb.  
2013, pp.283,287.  
[11]https://www.rsa.com/, truy cập ngày 12/5/2018.  
[12]Elaine Barker, Allen Roginsky (2011). “Transitions: Recommendation for Transitioning the Use of Cryptographic  
Algorithms and Key Lengths”. NIST Special Publication 800-131A.  
[13]Elaine Barker, William Barker, William Burr, William Polk, Miles Smid (2012). “Recommendation for Key  
Management - Part 1: General (Revision 3)”. NIST Special Publication 800-57.  
[14] A. Yilmaz, O. Javed, and M. Shah. “Object tracking: A survey”. Acm computing surveys (CSUR), vol. 38, p. 13, 2006.  
[15]Canny John. “A Computational Approach to Edge Detection”. IEEE Transactions on Pattern Analysis and  
Machine Intelligence, Vol. PAMI-8, No. 6, 1986, pp. 679-698.  
[16]J. Ferryman, in Pets 2009 dataset: Performance and evaluation of tracking and surveillance, 2009.  
[17]Aayushi Verma, Rajshree Nolkha, Aishwarya Singh and Garima Jaiswal. “Implementation of Image  
Steganography Using 2-Level DWT Technique”. International Journal of Computer Science and Business  
Informatics, ISSN: 16942108, Vol. 1, No. 1. 2013, pp. 1-14.  
VIDEO STEGANOGRAPHY USING PUBLIC KEY  
Phan Van Hiep, Hoang Xuan Duong, Dao Duy Liem, Nguyen Thi Minh Thy  
ABSTRACT: In this paper, we propose a method of protecting information using adaptive steganography technique on video.  
Confidential information is encrypted by the RSA (Rivest - Shamir - Adleman) algorithm with the public key provided by the receiver  
and then embedded into the motion objects area of the cover video. The process of embedding information uses the LSB (Least  
Significant Bit) matching algorithm to reduce the change of the cover object. All experiments were performed with the PETS2009  
dataset on Matlab 2016a and Maple's toolbox to handle large integers.  
                                   
pdf 7 trang baolam 23920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giấu tin trên video sử dụng khóa công khai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiau_tin_tren_video_su_dung_khoa_cong_khai.pdf