Hướng dẫn sử dụng Windows XP

Windows XP  
Windows XP  
Để có thể ứng dụng CNTT vào trong công tác giảng dạy học tập, trước tiên cần nắm được các  
kiến thức chung và các thao tác cơ bản trên máy tính, nền tảng cho việc sử dụng các thiết bị  
và các phần mềm phục vụ cho việc tổ chức các tiết dạy trực quan trên lớp.  
Tài liệu bao gồm các phần:  
; Tổng quan về máy tính  
; Hệ điều hành Windows XP  
; Sử dụng Internet Explorer  
; Dịch vụ E-Mail  
Do các giáo viên đều có khả năng nghiên cứu, nên tài liệu được biên soạn với mong muốn hổ  
trợ cho việc tự nghiên cứu đó. Các vấn đề được nêu trong tài liệu đều có các hình ảnh minh  
họa kèm theo các thao tác cần thực hiện. Bạn đọc chỉ cần một máy vi tính đã cài đặt hệ điều  
hành Windows XP, Internet Explorer, Outlook Express và cứ đọc kỹ vấn đề, thực hiện từng  
bước theo sự chỉ dẫn là có thể nắm được kỹ năng sử dụng máy tính qua hệ điều hàng  
Windows XP, đồng thời có thể truy cập Internet, và trao đổi thư từ với những người khác.  
Tài liệu biên soạn lần đầu tiên, nên không thể tránh được những thiếu sót, rất mong bạn đọc  
góp ý để có thể được hoàn chỉnh hơn sau này.  
19  
Windows XP  
Máy tính và hệ điều hành Windows XP  
Tổng quan về máy tính  
Máy tính là công cụ dùng lưu trữ và xử lý thông tin. Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính  
được thực hiện theo chu trình sau :  
Mã hoá (Coding)  
Giải mã (Decoding)  
DỮ LIỆU NHẬP  
MTĐT XỬ LÝ  
THÔNG TIN XUẤT  
Các thông tin xử lý trên máy tính đều được mã hóa ở dạng số nhị phân, với 2 ký hiệu 0 và 1.  
Mỗi vị trí lưu trữ một số nhị phân được tính là 1 BIT (Binary Digit), đây là đơn vị đo thông tin nhỏ  
nhất. Ngoài ra, còn có các đơn vị đo khác:  
1 Byte = 8 bits  
1 KB (KiloByte) = 2 10 Bytes = 1024 Bytes  
1 MB (MegaByte) = 2 10 KB = 1.048.576 Bytes  
1 GB (GigaByte) = 2 10 MB = 1.073.741.824 Bytes  
Để trao đổi thông tin giữa người và các thiết bị trong máy, người ta xây dựng bảng mã nhị phân  
để biểu diễn các chữ cái, các chữ số, các câu lệnh…Bảng mã ASCII (American Standard Code for  
Information Interchange ) được chọn làm bảng mã chuẩn. Trong đó, mỗi ký tự được mã hóa bởi một số  
nhị phân 8 BIT. Tổng số ký hiệu trong bảng mã ASCII là 28=256.  
Các thành phần cơ bản của máy tính:  
Bao gồm: Phần cứng và phần mềm  
Phần cứng (Hardware) :  
Toàn bộ máy móc thực hiện các chức năng xử lý thông tin.  
Sơ đồ chức năng :  
BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM  
(CPU)  
THIẾT BỊ NHẬP  
THIẾT BỊ XUẤT  
BỘ NHỚ  
(Input device)  
(Output device)  
(Memory)  
Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit )  
Bộ xử lý trung tâm ( CPU ) là đầu não của máy tính, ở đó diễn ra việc xử lý thông tin và  
điều khiển toàn bộ mọi hoạt động của máy tính.  
Bộ nhớ : (Memory )  
1. Bộ nhớ trong : (Internal Memory )  
; Bộ nhớ chỉ đọc (ROM : Read Only Memory ) : là bộ nhớ chứa các chương trình và  
dữ liệu của nhà sản xuất máy tính.  
; Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên (RAM : Random Access Memory): là bộ nhớ chứa  
các chương trình và dữ liệu của người sử dụng khi máy đang hoạt động. Thông tin có  
thể đọc ra hoặc ghi vào và sẽ bị xóa sạch khi tắt máy.  
2. Bộ nhớ ngoài (External Memory ) :  
; Đĩa mềm (Floppy Disk ): Hiện nay loại đĩa mềm có kích thước 3 1/2  
inches và dung lượng 1.44MB là sử dụng thông dụng nhất. Để đọc ghi dữ  
liệu trên đĩa, máy tính cần có ổ đĩa mềm có kích thước tương ứng.  
; Đĩa cứng (Hard Disk) : Đĩa cứng thường gồm nhiều đĩa bằng hợp kim  
được xếp thành tầng trong một hộp kín. Dung lượng lưu trữ  
thông tin rất lớn : 7GB,10.2GB, 20GB,40 GB …Tốc độ  
trao đổi thông tin giữa đĩa cứng và CPU nhanh gấp  
nhiều lần so với đĩa mềm.  
; Đĩa CD -ROM (Compact Disk Read Only Memory):  
được ghi thông tin lên bằng cách dùng tia laser. Khả năng  
lưu trữ thông tin rất lớn thường đĩa có kích thước 4.72 inches có dung lượng khoảng  
540MB, 600MB, 650MB, 700 MB  
20  
Windows XP  
Thiết bị nhập (Input devices )  
1. Bàn phím (Keyboard):Bàn phím thông thường bao gồm các loại phím  
Esc  
F1  
hủy bỏ lệnh vừa đưa vào trước khi nhấn phím Enter  
F12 : phím chức năng  
…
Shift  
+ phím ký tự : ký tự hoa  
+ 2 ký tự : ký tự trên  
Shift  
!
1
Thí dụ :  
Nhấn giữ Shift và phím  
→
!
Enter  
: xuống hàng, chấm dứt một lệnh  
: phím điều khiển  
Ctrl  
Alt  
↑
↓ ← → : di chuyển con trỏ  
hoặc Delete  
Del  
: xóa ký tự tại vị trí con trỏ  
←
: ( Backspace ) xóa lùi ký tự  
Space Bar  
: khoảng trống  
Caps Lock  
: ( đèn sáng ) chế độ chữ hoa  
Phím Num Lock : nếu đèn Num Lock sáng sử dụng các phím số bên bàn phím số  
Tổ hợp phím Ctrl – Alt –Del : khởi động lại máy tính.  
2. Con chuột (Mouse) : Điều khiển con trỏ chuột trên mành hình để chọn một đối tượng hay một  
chức năng đã trình bày trên màn hình. Chuột thường có 2 hoặc 3 phím bấm.  
3. Máy quét hình (Scanner) : là thiết bị đưa dữ liệu hoặc hình ảnh vào máy tính.  
Thiết bị xuất (Output devices) :  
1. Màn hình (Display/Monitor ) : Có 2 chế độ làm việc : văn bản (Text) và đồ họa(Graph).Ở chế độ  
văn bản, màn hình thường có 80 cột và 25 hàng không thể hiển thị hình ảnh như trong chế độ đồ  
họa.  
2. Máy in (Printer) : dùng để xuất thông tin ra giấy. Các loại máy in thông dụng hiện có :  
; Máy in kim (Dot matrix printer) : máy này dùng một hàng kim thẳng đứng để chấm các điểm gõ  
lên ruban tạo ra các chữ.  
; Máy in Laser :Bộ phận chính của máy in là một trống (ống hình trụ) quay tròn. Người ta dùng  
tia Laser để quét lên trống. Trống quay hút bột mực và in ra giấy. Máy in Laser cho ra hình  
ảnh với chất lượng cao, tốc độ in nhanh.  
; Máy in phun mực (jet printer): tạo các điểm chấm trên giấy bằng cách phun các tia mực cực  
kỳ nhỏ vào những chỗ đầu kim đập vào.  
3. MODEM (Modulator Demodulator) : là thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu tương tự  
(Analogue) thành tín hiệu số (Digital) và ngược lại, dùng trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua  
đường dây điện thoại. Có 2 loại Modem :  
; MODEM nội (Internal MODEM ) được lắp thẳng vào trong bằng một vỉ mạch riêng.  
21  
Windows XP  
; MODEM ngoại (External MODEM) được đặt bên ngoài máy tính và được nối vào cổng nối tiếp  
của máy tính.  
Phần mềm : (Software)  
Phần mềm là những chương trình làm cho phần cứng của máy tính hoạt động được. Thông  
thường, phần mềm chia làm 3 loại chính như sau:  
; Hệ điều hành.  
; Ngôn ngữ lập trình  
; Phần mềm ứng dụng  
Hệ điều hành (OS: Operating System) :  
Là phần mềm cơ bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt động của máy tính  
cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị của hệ thống.  
Một số hệ điều hành : MS-DOS, Windows,Unix,OS/2,Linux…  
Ngôn ngữ lập trình (Programming Language):  
Dùng lập chương trình cho máy tính hoạt động. Một số ngôn ngữ lập trình : C,  
Pascal,C++, Visual Basic, Visual C++, Delphi,Java…  
Phần mềm ứng dụng (Application ) :  
Là các chương trình ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực.  
; Phần mềm soạn thảo văn bản (Wordprocessing) : Microsoft Word, EditPlus…  
; Phần mềm quản lý dữ liệu (Database Management System ) : Visual Foxpro, Access, SQl  
Server…  
; Phần mềm đồ họa : Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator…  
; Phần mềm thiết kế :AutoCad cho ngành xây dựng, cơ khí, Orcad cho ngành điện tử viễn  
thông ..  
; Phần mềm chế bản điện tử: PageMaker, QuarkPress…  
; Phần mềm thiết kế trang Web: FrontPage, DreamWeaver…  
Mạng máy tính  
Khái niệm về mạng máy tính :  
Mạng máy tính là hệ thống liên kết hai hoặc nhiều máy tính lại với nhau.  
Một mạng máy tính thông thường gồm nhiều máy tính, gọi là các máy khách, được kết nối tới một  
máy tính chính gọi là máy chủ. Máy chủ cung cấp cho các máy khách không gian lưu trữ, chương  
trình, các dịch vụ gởi nhận thư... Các máy khách có thể được kết nối đến máy chủ bằng cáp, đường  
điện thoại hoặc vệ tinh...  
; Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý nhỏ, ví dụ như trong một tòa nhà hay các  
tòa nhà trong một thành phố, được gọi là mạng cục bộ (LAN : Local Area Network).  
; Một mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ như giữa các thành phố,  
được gọi là mạng diện rộng (WAN : Wide Area Network).  
; Mạng Internet là một mạng máy tính toàn cầu. Trong đó, các máy tính kết nối với nhau thông  
qua tập chuẩn chung các giao thức gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet  
Protocol). Không có máy tính nào làm chủ và điều khiển tất cả.  
; Một Intranet là một mạng cục bộ nhưng dùng giao thức TCP/IP để kết nối với các máy trong  
mạng. Một Intranet của một công ty có thể được kết nối với các Intranet của các công ty khác  
và kết nối vào Internet.  
Mục đích nối mạng :  
Mạng máy tính được thiết lập nhằm:  
1. Chia xẻ các thông tin và các chương trình phần mềm,nâng cao hiệu quả và công suất  
2. Chia xẻ sử dụng các tài nguyên phần cứng, tiết kiệm chi phí và giúp nhiều người có thể thừa  
hưởng những lợi ích lớn lao của phần cứng.  
3. Giúp con người làm việc chung với nhau dễ dàng hơn.  
Hệ điều hành Windows  
Windows là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:  
;
Điều khiển phần cứng của máy tính. Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và gởi  
thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.  
; Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy. Ví dụ như các chương trình xử lý  
văn bản, hình ảnh, âm thanh…  
22  
Windows XP  
; Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa.  
; Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính.  
Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface). Nó dùng các phần tử đồ họa như  
biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện.  
Khởi động máy:  
Bạn chỉ cần bật công  
tắc (Power), Windows sẽ tự  
động chạy.  
Tùy thuộc vào cách cài  
đặt, có thể bạn phải gõ mật mã  
(Password) để vào màn hình  
làm việc, gọi là DeskTop, của  
Windows.  
Các yêu tố trên Desktop:  
1. Các biểu tượng  
(Icons) liên kết đến các  
chương trình thường  
sử dụng.  
2. Thanh tác vụ  
(Taskbar) chứa:  
o
o
o
Nút Start dùng mở  
menu Start để khởi  
động các chương  
trình.  
Nút các chương trình  
đang chạy: dùng  
chuyển đổi qua lại  
giữa các chương trình.  
Khay hệ thống: chứa  
biểu tượng của các  
chương trình đang  
chạy trong bộ nhớ và  
hiển thị giờ của hệ  
thống.  
o
Bạn có thể dùng chuột  
để tác động đến  
những đối tượng này.  
Sử dụng chuột (Mouse)  
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình. Chuột thường có  
2 nút:  
; Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng...  
; Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc. Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc  
con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào.  
Các hành động mà chuột thực hiện  
Trỏ đối tượng  
Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến đối  
tượng cần xử lý.  
Click trái  
Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả  
mắt trái chuột.  
Rê/Kéo (Drag)  
Dùng di chuyển đối tượng hoặc quét chọn nhiều đối tượng ... bằng cách trỏ đến đối  
tượng, nhấn và giữ mắt trái chuột, di chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến vị trí khác,  
sau đó thả mắt trái chuột.  
Click phải  
Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách  
trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt phải chuột.  
Bấm đúp  
(Double click)  
Thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một biểu tượng trên  
màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt trái chuột 2 lần.  
23  
Windows XP  
Thực hành sử dụng chuột:  
1. Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để  
xem ngày giờ trong một hộp ToolTip.  
2. Trỏ chuột đến biểu tượng My Computer  
và rê sang vị trí khác trên DeskTop  
3. Click phải chuột trên thanh Taskbar, trỏ  
chuột đến mục Properties của menu,  
sau đó click trái chuột để mở hộp thoại  
Taskbar and Start Menu Properties.  
4. Đánh dấu chọn 5 Show Quick Launch  
để hiện thanh Quick Launch - Khởi động  
nhanh chương trình, bấm OK.  
5. Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin  
để hiển thị các tập tin đã bị xóa.  
6. Click nút Close ở góc trên bên phải của  
cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin  
Khởi động chương trình:  
Click nút Start, sau đó click tên chương trình  
bạn muốn mở.  
Để mở một chương trình mà bạn không nhìn  
thấy trong menu Start, bạn hãy trỏ mục All Programs,  
sẽ hiển thị các chương trình đã cài đặt trên máy, bạn  
có thể click chọn để thực hiện.  
Thực hành:  
Click nút Start, sau đó click chọn My  
Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩa mềm, đĩa cứng,  
ổ CD và các ổ đĩa mạng ...)  
24  
Windows XP  
Cửa sổ chương trình:  
Mỗi chương trình khi  
chạy trong Windows sẽ được  
biểu diễn trong một cửa sổ.  
Cửa sồ nầy là phần giao tiếp  
giữa người sử dụng và  
chương trình.  
Thanh tiêu đề : Chứa biểu  
tượng của menu điều khiển  
kích thước cửa sổ; tên chương  
trình; các nút thu nhỏ, phục hồi  
kích thước cửa sổ, nút đóng  
cửa sổ.  
Thanh menu (Menu bar):  
chứa các chức năng của  
chương trình.  
Thanh công cụ (Tools bar):  
chứa các chức năng được  
biểu diễn dưới dạng biểu  
tượng.  
Thanh trạng thái (Status bar)  
: Hiển thị mô tả về đối tượng  
đang trỏ chọn hoặc thông tin  
trạng thái đang làm việc.  
Thanh cuộn dọc và ngang :  
chỉ hiển thị khi nội dung không  
hiện đầy đủ trong cửa sổ.  
Chúng cho phép cuộn màn  
hình để xem nội dung nằm  
ngoài đường biên của cửa sổ.  
Thực hành:  
1. Mở cửa sổ My Computer: click nút Start, chọn mục My Computer  
2. Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ.  
3. Click vào nút đó trên thanh tác vụ để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ  
4. Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ.  
5. Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường  
6. Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu thì kéo rê đường biên để  
thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh cuộn dọc và ngang  
7. Bấm vào các nút mũi tên ở 2 đầu thanh cuộn để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ.  
8. Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác.  
9. Đóng cửa sổ My Computer bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close.  
Sử dụng menu:  
Các cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm  
chức năng. Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn Click phải chuột trên một đối tượng. Menu  
này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ.  
á Lưu ý : Một số qui ước khi sử dụng menu :  
; Lệnh bị mờ : không thể chọn tại thời điểm hiện tại  
; Lệnh có dấu … : sẽ mở tiếp một hộp thoại  
; Ký tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng dùng chọn lệnh bằng bàn phím  
; Lệnh có dấu D: đang có hiệu lực  
Thực hành:  
1. Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để mở cửa sổ chứa các file đang tạm xóa.  
2. Chọn mục View trên thanh menu để hiển thị các lệnh thay đổi hình thức hiển thị các đối tượng trong  
cửa sổ.  
3. Click mục Detail để hiển thị thông tin chi tiết về các đối tượng trong cửa sổ.  
25  
Windows XP  
4. Chọn View \ Status Bar để hiện hoặc ẩn thanh trạng thái.  
5. Chọn View \ Toolbars\Standard Buttons để hiện ẩn thanh công cụ chuẩn.  
6. Click phải vào một đối tượng trong của sổ để hiện menu tắt và chọn Properties để mở hộp thoại chứa  
các thông tin chi tiết về đối tượng.  
Thoát khỏi Windows  
Click nút Start, click chọn mục Turn Off  
Computer.  
Hộp thoại Turn off computer xuất hiện,  
click nút Turn off.  
Chú ý:  
Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy  
tính, bạn nên thoát khỏi các ứng dụng đang chạy  
sau đó thoát khỏi Windows. Nếu tắt máy ngang có  
thể gây ra những lỗi nghiêm trọng.  
Cách bỏ dấu tiếng Việt TRONG WINDOWS :  
Hiện nay trong các phần mềm gõ tiếng Việt thì VietKey là phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến nhất.  
Để gõ được tiếng Việt, máy tính bạn cần phải cài đặt phần mềm VietKey.  
Có 2 kiểu gõ thông dụng:  
Kiểu VNI:  
- Nhập nguyên âm trước , gõ dấu sau.  
- Các phím tương ứng với các dấu như sau :  
1 :sắc; 2 huyền; 3 : hỏi; 4 : ngã 5 : nặng; 6 : mũ ; 7 : móc; 8 : ; 9 ngang  
VD: Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai ( So73 Gia1o du5c va2 D9a2o ta5o D9o6ng Nai)  
Kiểu TELEX :  
s : sắc  
f : huyền  
r : hỏi  
x : ngã  
j : nặng  
ee Æ ê  
aaÆ â  
aw Æ ă  
dd Æ đ  
oo Æ ô  
ow Æ ơ  
w Æ ư  
Thực hành:  
1. Bấm nút Microsoft Word trên thanh công cụ  
2. Soạn thảo nội dung sau đây:  
Cách ghi thông tin lên đĩa  
∗
Nguyên tắc ghi thông tin trên đĩa từ cũng giống như trên băng từ ghi nhạc và video : dùng các  
hạt từ để ghi thông tin. Đĩa từ được chia thành nhiều vòng tròn đồng tâm để ghi/đọc, mỗi vòng  
tròn như vậy được gọi là một rãnh ( track). Các rãnh lại được chia đều thành nhiều cung, mỗi  
một cung được qui định chỉ ghi 512 bytes. Về mặt logic, người ta có thể qui ước 2 cung liền  
nhau, tạo thành một liên cung. Như vậy một liên cung ghi 1024 bytes.  
Dung lượng đĩa :  
∗
Số sector x Số rãnh/mặt x 512 Byte x Số mặt đĩa  
* Đối với đĩa từ 2 mặt, các rãnh cùng đường kính nằm ở hai mặt đĩa được gọi là nằm trên cùng 1  
cylinder. Người ta đánh số cả các rãnh lẫn cylinder, Rãnh nằm ngoài cùng ở mặt trên được  
đánh số là 0.Tiếp đến dữ liệu sẽ được ghi/đọc trên rãnh ngoài cùng của mặt dưới, đó là rãnh  
1…Rãnh 0 và 1 đều nằm trên trụ 0.  
26  
Windows XP  
Window Explorer  
Tổng quan:  
Các chương trình và dữ liệu của bạn được lưu thành các tập tin (Files) trên các thiết bị như: Ổ đĩa  
cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable); ổ đĩa mạng...  
Trong phần này, bạn sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin  
Mở Windows Explorer:  
Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer.  
Khung trái chứa tên các ổ đĩa và  
các thư mục.  
; Windows dùng các ký tự (A:), (B:)  
cho các ổ đĩa mềm; các ký tự  
(C:), (D:) … để đặt tên cho các  
loại ổ đĩa lưu trữ khác.  
; Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có  
một thư mục (Folder) chính được  
gọi là thư mục gốc chứa các tập  
tin trên đĩa. Nhưng để dễ dàng  
cho việc quản lý các tập tin, bạn  
có thể tạo thêm các thư mục con  
khác, lồng nhau, chứa các tập tin  
theo từng thể loại  
; Một thư mục có thể rỗng hoặc có  
thể chứa các tập tin và các thư  
mục con.  
Khung phải hiển thị nội dung của  
mục được chọn trên khung trái.  
; Click chọn ổ đĩa bên khung trái để  
hiện nội dung của thư mục gốc  
bên khung phải  
; Click tên thư mục bên khung trái  
để hiện nội dung của thư mục đó  
bên khung phải.  
; Click dấu trừ để thu gọn nhánh  
phân cấp thư mục con.  
Chú ý:  
Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ  
đĩa hay thư mục đó còn có các thư  
mục con.  
Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải:  
Click chọn View và chọn một  
trong 5 hình thức hiển thị:  
1. Thumbnails : thường dùng để xem  
trước các File hình.  
2. Tiles : Hiện các tập tin và các thư  
mục con ở dạng biểu tượng lớn  
3. Icons : Hiện các tập tin và các thư  
mục con ở dạng biểu tượng nhỏ  
4. List : Hiện các tập tin và các thư  
mục con ở dạng liệt kê danh sách.  
5. Details : Liệt kê chi tiết các thông  
tin như tên (Name), kiểu (Type),  
kích thước lưu trữ (Size), ngày giờ  
tạo hay sửa (Modified).  
27  
Windows XP  
Hiện ẩn cây thư mục trên khung trái:  
Click chọn hay bỏ chọn nút  
Folders trên thanh công cụ  
chuẩn  
Sắp xếp dữ liệu bên khung phải  
Click chọn View\Arrange  
Icons by và chọn thứ tự sắp  
xếp  
; Theo tên : Name  
; Theo kích thước : Size  
; Theo phần mở rộng :  
Type  
; Theo Ngày tháng tạo sửa  
: Modified  
28  
Windows XP  
Quản lý thư mục và tập tin  
Tạo một thư mục:  
1. Mở thư mục muốn  
tạo thêm thư mục con  
2. Chọn menu File \  
New \ Folder  
hay chọn  
Make a new Folder  
bên khung trái. Một thư  
mục mới hiển thị với tên  
mặc định là New Folder.  
3. Gõ tên thư mục mới  
(nếu muốn) và ấn  
phím Enter.  
Tạo Shortcut  
Shortcut là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng. Đối tượng đó có thể là  
tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máy tính khác trên mạng. Shortcut là cách nhanh nhất để khởi động  
một chương trình được sử dụng thường xuyên hoặc để mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến  
nơi lưu trữ chúng.  
1. Mở thư mục chứa tập tin  
chương trình cần tạo  
Shortcut  
2. Click phải vào tập tin  
3. Chọn Create Shortcut :  
nếu tạo Shortcut ngay  
trong thư mục đang mở,  
4. Chọn Send  
to\Desktop(create  
shortcut): nếu muốn tạo  
Shortcut trên nền  
Desktop.  
Chú ý:  
Các tập tin chương trình  
(Application) thường có phần  
mở rộng là .EXE.  
Những chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows, những chương trình  
khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files.  
Đổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)  
1. Mở ổ đĩa hay thư mục  
chứa tập tin hoặc thư  
mục con cần đổi tên  
2. Click vào tên tập tin hay  
thư mục muốn đổi tên  
3. Chọn menu File\  
Rename hay chọn  
Rename this file hoặc  
Rename this folder bên  
khung trái  
4. Gõ tên mới, sau đó ấn  
phím Enter.  
29  
Windows XP  
Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)  
1. Mở ổ đĩa, thư mục  
chứa tập tin hay thư  
mục con cần di chuyển  
2. Click vào tên tập tin  
hay thư mục muốn di  
chuyển  
3. Chọn menu  
Edit\Move To  
Folder… hay chọn  
Move this file hoặc  
Move this folder bên  
khung trái. Hộp thoại  
Move Items xuất hiện  
4. Trong hộp thoại này,  
click chọn ổ đĩa, thư  
mục muốn chuyển  
đến, sau đó click nút  
Move  
Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)  
1. Mở ổ đĩa hay thư mục  
chứa tập tin hay thư  
mục con cần sao chép  
2. Click vào tên tập tin  
hay thư mục muốn  
sao chép  
3. Chọn menu Edit\Copy  
To Folder … hay chọn  
Copy this file hoặc  
Copy this folder. Hộp  
thoại Copy Items xuất  
hiện  
4. Trong hộp thoại này,  
click chọn ổ đĩa, thư  
mục muốn chuyển  
đến, sau đó click nút  
Copy.  
Xóa tập tin hay thư mục:  
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư mục đó vào  
Recycle Bin. Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa. Bạn có thể mở thư mục này để  
phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng.  
Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển vào Recycle Bin.  
Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc  
vào sự cài đặt của người quản trị mạng.  
30  
Windows XP  
1. Chọn tập tin hay thư  
mục cần xóa  
2. Chọn menu File\Delete  
hay chọn mục Delete  
this file hay Delete  
this folder.  
3. Windows Explorer sẽ  
hiển thị hộp thoại xác  
nhận xóa. Click nút Yes  
để thực hiện; hoặc click  
No nếu không.  
Chú ý:  
; Bạn có thể Click phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete  
; Với cách xóa này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng trống bên khung  
phải và chọn mục Undo Delete.  
;
Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi chọn mục Delete…  
Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)  
1. Click nút Search  
trên thanh công cụ.  
2. Click mục All files  
and folders  
3. Nếu muốn tìm theo  
tên tập tin hay thư  
mục, hãy gõ vào  
đầy đủ hay một  
phần của tên file  
trong hộp All or  
part of file name  
4. Hoặc nếu muốn  
tìm trong nội dung  
file gõ vào một từ  
hay một cụm từ đại  
diện cần tìm trong  
hộp A word or  
phrase in the file.  
5. Bạn có thể chỉ ra  
nơi cần tìm vào  
bằng cách click vào  
mũi tên hướng  
xuống trong hộp  
Look in, sau đó  
chọn ổ đĩa hay thư  
mục  
Chú ý:  
Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải  
Nếu có nhiều tập tin được tìm thấy, bạn có thể sử dụng những điều kiện bổ  
sung để lọc ra những tập tin cần thiết.  
6. Click nút Search.  
31  
Windows XP  
Quản lý đĩa với My Computer  
Hiển thị danh sách ổ đĩa:  
1. Chọn My  
Computer  
bên khung  
trái.  
2. Để xem  
dung  
lượng và  
kích  
thước còn  
trống trên  
đĩa: Click  
mục  
View\Deta  
ils  
Định dạng đĩa mềm:  
1. Đưa một đĩa mềm vào ổ đĩa A  
2. Click phải vào mục 3½ Floppy (A:) và click mục  
Format  
3. Click nút Start để định dạng. Nếu đĩa hiện đang  
chứa dữ liệu sẽ xuất hiện một hộp thoại cảnh báo  
dữ liệu sẽ bị xóa, click nút Ok để yêu cầu định  
dạng.  
4. Khi xuất hiện thông báo định dạng hoàn tất, click  
nút Ok.  
5. Click nút Close.  
32  
Windows XP  
Xóa các file tạm (Temporary Files)  
1. Click phải vào tên ổ cứng (Hard  
Disk Drive) và chọn mục Properties  
2. Click nút Disk Cleanup  
3. Click chuột để đánh dấu chọn các  
loại files cần xóa hoặc bỏ dấu chọn  
loại file không muốn xóa. Sau đó,  
click nút OK  
33  
Windows XP  
My Network Places  
My Network Places hiển thị các liên kết đến các máy tính, máy in, file, thư mục và các tài nguyên  
dùng chung khác trên mạng. Với My Network Places bạn có thể gởi và nhận dữ liệu từ các máy khác trên  
mạng.  
Để thấy các máy khác trên mạng của bạn  
1. Mở My Computer.  
2. Dưới Other Places, click My Network Places. Các máy tính khác sẽ hiển thị.  
3. Nếu chúng không hiển thị, dưới Network Tasks, click View workgroup computers.  
4. Bấm đúp máy tính bạn muốn truy xuất.  
Các máy in và thư mục dùng chung cũng được hiển thị trong My Network Places.  
Mở thư mục dùng chung trên máy tính khác:  
1. Mở My Computer.  
2. Dưới Other Places, click My Network Places.  
Các thư mục dùng chung sẽ được liệt kê.  
3. Nếu chúng không hiển thị thì hãy bấm đúp vào  
máy tính chứa thư mục dùng chung  
4. Bấm đúp thư mục bạn muốn mở.  
Chia sẻ thư mục hoặc ổ đĩa trên mạng:  
1. Mở Windows Explorer, và xác định ổ  
đĩa hay thư mục muốn dùng chung  
trên mạng.  
2. Click phải vào ổ đĩa hay thư mục và  
chọn mục Sharing and Security  
3. Trên thẻ Sharing:  
Nếu bạn chia sẻ ổ đĩa, thì click mục  
Shared Documents bên dưới mục  
Local sharing and security  
Nếu bạn chia sẻ Folder thì đánh dấu  
chọn mục Share this folder on the  
network và nhập tên hiển thị trên  
mạng của Folder (nếu cần).  
Chú ý:  
Bạn không thể chia sẻ thư mục  
Documents and Settings, Program Files,  
và các thư mục hệ thống của WINDOWS.  
34  
Windows XP  
Control Panel  
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay đổi hình thức của Windows  
nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng.  
KHỞI ĐỘNG :  
Click nút Start và chọn mục Control Panel  
Thay đổi cách biểu diễn Ngày, Giờ, Số, Tiền tệ  
Để thay đổi cách biểu diễn  
ngày, giờ, số, tiền tệ trong các  
chương trình chạy trên  
Windows. Bạn cần thực hiện  
các bước sau:  
1. Khởi động Control Panel  
2. Bấm đúp vào biểu tượng  
Regional and Language  
Options trên cửa sổ Control  
Panel  
3. Trên trang Regional Options,  
click nút Customize  
35  
Windows XP  
4. Thay đổi dạng thức số  
(Numbers); Tiền tệ (Currency);  
Giờ (Time); Ngày (Date) trên  
hộp thoại Customize Regional  
Options, Click OK  
5. Click nút OK trên hộp thoại  
Regional and Language  
Options để ghi nhận các thay  
đổi.  
Quản lý Fonts chữ :  
Fonts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in.  
Ta có thể xóa bỏ những Font không cần sử dụng hoặc cài đặt thêm những Font mới.  
Mở trình quản lý Fonts:  
Bấm đúp vào biểu tượng Fonts trên cửa sổ Control Panel  
Thêm Font :  
1. Chọn menu File  
2. Chọn mục Install New  
Font...  
3. Chọn ổ đĩa chứa Font trong  
hộp Drives  
4. Chọn thư mục chứa Font  
trong khung Folders  
5. Chọn Font trong List of  
Fonts  
6. Click nút OK  
36  
Windows XP  
Xóa Font :  
1. Click phải vào Font cần xoá trong danh  
sách các Font ở cửa sổ Fonts  
2. Click chọn mục Delete  
Thay đổi màn hình Destop:  
Destop mặc định rất đơn giản, bạn có thể thay đổi màu nền, hình nền hoặc các thánh phần khác  
theo ý thích của bạn.  
Khởi động trình quản lý màn hình:  
Bấm đúp vào biểu tượng Display  
trên cửa sổ Control Panel  
Thay đổi kiểu dáng của cửa sổ:  
1. Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Themes  
2. Click mũi tên hướng xuống trong danh sách Theme, chọn một kiểu bất kỳ mà bạn muốn  
3. Click nút Apply hoặc OK  
37  
Windows XP  
Thay đổi ảnh nền của Destop  
1. Trong hộp thoại Display  
Properties, chọn trang Destop  
2. Trong danh sách Background,  
chọn ảnh nền mà bạn thích.  
3. Trong Position, Click mũi tên  
hướng xuống chọn Center, Tile  
hay Strech để định vị hình trên  
Destop.  
4. Click nút Apply hoặc OK  
Chú thích:  
Bạn cũng có thể chọn một ảnh  
nền khác trong thư mục nào đó trên ổ  
đĩa, bằng cách click nút Browse  
Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình  
1. Trong hộp thoại Display  
Properties, chọn trang Screen  
Saver  
2. Click mũi tên hướng xuống  
trong danh sách Screen saver,  
chọn chương trình bạn thích.  
Click Preview để xem trước  
Screen saver này.  
3. Trong hộp Wait, định thời gian  
xuất hiện Screen saver.  
4. Click nút Apply hoặc OK  
Chú thích:  
Bạn có thể mua các Screen  
saver khác hoặc tải xuống miễn phí  
trên Web.  
38  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang baolam 24180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn sử dụng Windows XP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhuong_dan_su_dung_windows_xp.pdf