Bài giảng Một số vấn đề quản lý nhà nước về mật mã bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước - Hồ Văn Hương

HỘI THẢO - TRIỂN LÃM QUỐC GIA AN NINH  
BẢO MẬT 2010  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC  
VỀ MẬT MÃ BẢO VỆ THÔNG TIN KHÔNG  
THUỘC PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC  
TS. Hồ Văn Hương  
Ban Cơ yếu Chính phủ  
HÀ NỘI 3 - 2010  
Đặt vấn đề  
™ Nhu cầu xã hội về an toàn, bảo mật thông tin.  
™ Thực trạng nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử  
dụng mật mã dân sự.  
™ Nghị định 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính  
phủ nêu rõ “Giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhà  
nước về mật mã dân sự, cung cấp các thiết bị và  
sản phẩm mật mã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh  
tế, xã hội cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu  
sử dụng".  
2
Một số vấn đề về MMDS  
¾Vai trò của mật mã, Chính sách mật mã.  
¾An toàn và an ninh thông tin trong thời kỳ hội  
nhập.  
¾ Quản lý nhà nước về mật mã: Nghiên cứu,  
Sản xuất, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu, Sử  
dụng.  
¾ Quản lý chất lượng sản phẩm.  
¾ Hợp tác quốc tế.  
3
NỘI DUNG  
™Phần 1: Tổng quan về chính sách quản lý mật  
mã  
™Phần 2: Quan điểm quản lý nhà nước về mật  
mã dân sự  
4
Phần 1 Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™Chính sách mật mã và yêu cầu đối với chính  
sách mật mã quốc gia.  
™Mô hình và cách thức quản lý nhà nước của  
một số tổ chức và quốc gia trên thế giới.  
™Thực trạng hoạt động nghiên cứu, sản xuất,  
kinh doanh, sử dụng mật mã, văn bản pháp lý  
về mật mã ở Việt Nam.  
5
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™Thực trạng quản lý mật mã của một số tổ  
chức thế giới:  
ƒ COCOM, Wassenaar, EU:  
• Yêu cầu giấy phép khi xuất khẩu sản phẩm mật  
mã  
• Một số ngoại lệ (để thúc đẩy phát triển):  
– Tự do xuất khẩu: tất cả các sản phẩm mật mã khoá đối  
xứng có độ dài 56 bít; 512 bít hệ mật khóa công khai;  
– Tự do xuất khẩu phần cứng và phần mềm mật mã đối  
xứng mass-market với độ dài khoá 64 bít (giới hạn 64  
bít bị xoá bỏ ngày 1 tháng 12 năm 2000);  
– Tự do xuất khẩu các sản phẩm có sử dụng mật mã để  
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;  
6
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™ Thực trạng quản lý mật mã ở một số nước trên thế  
giới  
ƒ Chính phủ chủ trương khuyến khích, hỗ trợ phát  
triển nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng  
mật mã.  
ƒ Quản lý mật mã thường tập trung trên một số hoạt  
động:  
• Xuất, nhập khẩu mật mã  
• Sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã  
• Sử dụng sản phẩm mật mã  
• Đánh giá sự phù hợp  
• Hợp tác quốc tế  
7
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™Nhập khẩu:  
ƒ Hầu hết các quốc gia Châu Âu cho phép tự  
do nhập khẩu thiết bị mật mã;  
ƒ Trung Quốc, Israel, Nga: yêu cầu phải có  
giấy phép nhập khẩu;  
ƒ Pháp: phải khai báo nếu nhập khẩu không  
nhằm mục đích sử dụng cá nhân đối với mật  
mã có độ dài khóa từ 40 – 128 bít;  
ƒ Đảm bảo an ninh quốc gia và bảo hộ sự  
phát triển trong nước.  
8
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™Xuất khẩu:  
ƒ Phần lớn các quốc gia đều kiểm soát việc  
xuất khẩu thiết bị mật mã.  
ƒ Quốc gia không kiểm soát xuất khẩu: Bỉ,  
Hungary, Ireland, Tây Ban Nha  
ƒ Các kiểm soát xuất khẩu mật mã thường  
tuân theo quy định của Hiệp ước Wassenaar  
ƒ Đảm bảo an ninh quốc gia và không xuất  
khẩu tới các tổ chức khủng bố.  
9
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™ Sản xuất, kinh doanh:  
ƒ Có sự kiểm soát của nhà nước, một số nước yêu  
cầu giấy phép hoạt động: Nga, Trung Quốc, Israel  
...  
™ Sử dụng: Tuỳ theo quan điểm của từng nước mà có  
chính sách khác nhau  
ƒ Đa số các nước cho phép sử dụng sản phẩm mật  
mã;  
ƒ Nga, Trung Quốc, Israel: Yêu cầu có giấy phép sử  
dụng;  
10  
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™ Thực trạng hoạt động mật mã ở Việt Nam:  
ƒ Nhu cầu sử dụng sản phẩm mật mã lớn, tập  
trung các lĩnh vực: ngân hàng, tài chính, bảo  
hiểm, cơ quan, tổ chức chính phủ, doanh  
nghiệp …  
ƒ Trên 4 nội dung: nghiên cứu, sản xuất, kinh  
doanh và sử dụng;  
ƒ Hầu hết các sản phẩm mật mã hiện có trên  
thị trường đều là nhập khẩu;  
ƒ Nhiều công ty trong và ngoài nước đang  
kinh doanh sản phẩm và dịch vụ mật mã.  
11  
Tổng quan về chính sách quản lý mật mã  
™Thực trạng văn bản pháp lý:  
ƒ Nghị định 73/2007/NĐ-CP ngày 8/5/2007  
của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu,  
sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để  
bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật  
nhà nước.  
ƒ Thông tư 08/2008/TT-BNV ngày 17/11/2008  
của Bộ Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục  
cấp phép, cấp chứng nhận.  
12  
Quan điểm quản lý nhà nước về MMDS  
ƒ Nghiên cứu  
ƒ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập  
khẩu  
ƒ Sử dụng  
ƒ Quản lý chất lượng sản phẩm  
ƒ Hợp tác quốc tế  
13  
Quan điểm về nghiên cứu MMDS  
ƒ Nhà nước khuyến khích và tạo điều  
kiện tổ chức, cá nhân tham gia nghiên  
cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm  
mật mã dân sự, chuyển giao kết quả  
nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản  
phẩm mật mã dân sự.  
14  
Quan điểm quản lý về sản xuất, kinh  
doanh sản phẩm MMDS  
ƒ Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp  
pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt  
động SX, KD sản phẩm MMDS theo quy  
định của pháp luật.  
ƒ Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh  
nghiệp đầu tư vào sản xuất sản phẩm mật  
mã dân sự phục vụ mục đích tiêu dùng trong  
nước và xuất khẩu.  
15  
Quan điểm quản lý về sản xuất, kinh  
doanh sản phẩm mật mã dân sự  
ƒ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm MMDS phải  
có Giấy phép.  
ƒ Nhà nước quy định các điều kiện cụ thể về  
điều kiện cấp phép sản xuất, kinh doanh  
MMDS ( NĐ 73/2007/ NĐ-CP và hướng dẫn  
tại Thông tư 08/2008/TT-BNV).  
ƒ Ban Cơ yếu Chính phủ phối hợp với các Bộ,  
ngành có liên quan quản lý cấp phép.  
16  
Quan điểm quản lý về xuất, nhập  
khẩu MMDS  
ƒ Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức nhập  
khẩu sản phẩm MMDS.  
ƒ Doanh nghiệp xuất nhập khẩu sản phẩm  
MMDS phải có Giấy phép sản xuất, kinh  
doanh sản phẩm MMDS do Ban Cơ yếu  
Chính phủ cấp.  
17  
Quan điểm quản lý về sử dụng sản phẩm  
mật mã dân sự  
ƒ Tổ chức và cá nhân được quyền sử dụng  
sản phẩm MMDS theo quy định của pháp  
luật.  
ƒ Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện sử  
dụng sản phẩm MMDS.  
ƒ Tổ chức, cá nhân sử dụng MMDS có trách  
nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước thực  
hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an  
toàn.  
ƒ Khuyến cáo sử dụng theo tiêu chuẩn và yêu  
cầu áp dụng quy chuẩn kỹ thuật.  
18  
Quan điểm quản lý chất lượng sản phẩm  
ƒ Kiểm định, đánh giá và cấp chứng nhận:  
• Xây dựng quy trình cấp chứng nhận tiên  
tiến, phù hợp với yêu cầu tại Việt Nam;  
• Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm định, đánh  
giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy  
sản phẩm mật mã dân sự.  
• Thủ tục, trình tự cấp chứng nhận hợp  
chuẩn, hợp quy: quy định tại Thông tư  
08/2008/TT-BNV.  
19  
Quan điểm quản lý về hợp tác quốc tế lĩnh  
vực mật mã dân sự  
ƒ Tăng cường hợp tác quốc tế về MMDS  
trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ,  
đào tạo, xây dựng chính sách về MMDS.  
ƒ Tạo điều kiện cho hợp tác thương mại về  
mật mã dân sự.  
ƒ Mở rộng phạm vi quan hệ quốc tế.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang baolam 20780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Một số vấn đề quản lý nhà nước về mật mã bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước - Hồ Văn Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mot_so_van_de_quan_ly_nha_nuoc_ve_mat_ma_bao_ve_th.pdf