Phát triển một dạng lược đồ chữ ký số mới

Hội thảo quốc gia lần thứ XVI: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông- Đà Nẵng, 13-14/11/2013  
Phát triển một dạng lược đồ chữ ký số mới  
Developing a new type of digital signature scheme  
Lƣu Hồng Dũng1, Nguyễn Tiền Giang2, Hồ Ngọc Duy3, Nguyễn Thị Thu Thủy4  
1 Khoa Công nghệ Thông tin – Học viện Kỹ thuật Quân sự  
2 Cục Công nghệ Thông tin – Bộ Quốc phòng  
3 Cục Công nghệ Thông tin – Bộ Quốc phòng  
4 Trƣờng Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Quảng Nam  
Tóm tắt—Bài báo đề xuất một dạng lược đồ chữ ký số mới được  
Trong một hệ thống giao dịch điện tử với dịch vụ chứng  
xây dựng trên cơ sở các bài toán phân tích một số nguyên lớn ra  
thực số dùng chung bộ tham số {n,t}, bài toán RSA(n,t) là  
các thừa số nguyên tố, bài toán khai căn trong modulo hợp số.  
khó theo nghĩa không thể thực hiện đƣợc trong thời gian  
Từ dạng lược đồ mới đề xuất có thể phát triển thành một số lược  
đồ chữ k‎ý số có khả năng ứng dụng được trong thực tế.  
thực. Ở đó, mỗi thành viên U của hệ thống tự chọn cho  
mình khóa bí mật x thỏa mãn: 1 < x < n, tính và công khai  
tham số:  
Từ khoá: Digital Signature, Digital Signature Schema,  
Hash Function.  
y xt modn  
(1.2)  
Chú ý:  
I.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
(i) Mặc dù bài toán RSA(n,t) là khó, tuy nhiên không  
Chữ k‎ý số hiện nay đã đƣợc ứng dụng rộng rãi trong  
các lĩnh vực nhƣ Chính phủ điện tử, Thƣơng mại điện tử,…  
hay trong các hệ thống viễn thông và mạng máy tính. Tuy  
nhiên, việc nghiên cứu, phát triển các lƣợc đồ chữ k‎ý số mới  
cho mục đích thiết kế - chế tạo các sản phẩm, thiết bị an  
toàn và bảo mật thông tin trong nƣớc vẫn luôn là vấn đề cần  
thiết đƣợc đặt ra.  
Bài báo này đề xuất phát triển một dạng lƣợc đồ chữ k‎ý  
số mới dựa trên các bài toán khó đã đƣợc biết đến nhƣ là cơ  
sở để xây dựng nên hệ mật RSA danh tiếng [1]. Tuy nhiên,  
việc sử dụng các bài toán này trong các thủ tục hình thành  
tham số và khóa, hình thành chữ k‎ý ở lƣợc đồ chữ ký RSA  
và các lƣợc đồ chữ k‎ý mới đề xuất là hoàn toàn khác nhau.  
phải với mọi yℤn* thì việc tính RSA(n,t)(y) đều khó, chẳng  
hạn những y = xt mod n với x không đủ lớn thì bằng cách  
duyệt dần x = 1, 2, ... cho đến khi tìm đƣợc nghiệm của (1.2)  
ta sẽ tìm đƣợc khóa bí mật x, do đó các tham số mật x phải  
đƣợc lựa chọn sao cho việc tính RSA(n,t)(y) đều khó.  
(ii) Với lựa chọn x nêu trên thì rõ ràng không có ai  
ngoài U biết đƣợc giá trị x, vì vậy việc biết đƣợc x đủ để  
xác thực đó là U.  
B. Bài toán phân tích một số nguyên lớn ra các thừa số  
nguyên tố  
Bài toán phân tích một số nguyên lớn ra các thừa số  
nguyên tố (Bài toán phân tích số) đƣợc phát biểu nhƣ sau:  
- Cho p, q là 2 số nguyên tố lớn và mạnh;  
II. CÁC BÀI TOÁN CƠ SỞ  
A. Bài toán khai căn trên vành số Zn  
- Từ p và q dễ dàng tính đƣợc:  
;
n p q  
- Từ n rất khó tìm đƣợc p và q.  
Trong hệ mật RSA, bài toán phân tích số đƣợc sử dụng  
làm cơ sở để hình thành cặp khóa công khai/bí mật. Với  
Cho cặp các số nguyên dƣơng {n,t} với n là tích của hai  
số nguyên tố p và q, còn t đƣợc chọn trong khoảng:  
1 < t < (p1).(q1). Khi này bài toán khai căn trên vành số  
nguyên Zn hay còn gọi là bài toán RSA(n,t) đƣợc phát biểu  
nhƣ sau:  
n
   
việc giữ bí mật các tham số p, q và  
, có thể tính đƣợc  
khóa mật (d) từ khóa công khai (e) nếu tìm đƣợc p, q từ việc  
phân tích modulo n.  
*
Bài toán RSA(n,t): Với mỗi số nguyên dương yℤn ,  
Hiện tại, các bài toán trên vẫn đƣợc coi là các bài toán  
khó [4,5] do chƣa có giải thuật thời gian đa thức cho các bài  
toán này và cũng nhƣ chƣa có một công bố nào cho thấy hệ  
mật RSA bị phá vỡ trong các ứng dụng thực tế bằng việc  
giải các bài toán này khi các tham số của nó đƣợc chọn hợp  
lý‎.  
hãy tìm x thỏa mãn phương trình sau:  
xt modn y  
(1.1)  
Thuật toán để giải bài toán RSA(n,t) có thể đƣợc viết  
nhƣ một thuật toán tính hàm RSA(n,t)(.) với biến đầu vào là y  
còn giá trị hàm là nghiệm x của phƣơng trình (1.1):  
x RSA(n,t) (y)  
21  
Hội thảo quốc gia lần thứ XVI: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông- Đà Nẵng, 13-14/11/2013  
Chứng minh  
Thật vậy, ta có:  
III. XÂY DỰNG LƢỢC ĐỒ CHỮ KÝ SỐ DỰA TRÊN  
HAI BÀI TOÁN KHAI CĂN VÀ PHÂN TÍCH SỐ  
se1 modn (re2 ye3 modn)e1 modn ke1.e2 xe1.e3 modn  
A. Lược đồ dạng tổng quát  
(ke1 modn)e2 (xe1 modn)e3 modn re2 ye3 modn  
Lƣợc đồ dạng tổng quát bao gồm các phƣơng pháp hình  
thành các tham số hệ thống và khóa, phƣơng pháp hình  
thành chữ k‎ý và phƣơng pháp kiểm tra tính hợp lệ của chữ  
ký. Từ dạng tổng quát này, bằng cách lựa chọn các tham số  
cụ thể sẽ cho phép tạo ra các lƣợc đồ chữ ký‎ số khác nhau.  
1) Phương pháp hình thành tham số và khóa  
Dữ liệu vào: p, q, t, x.  
Mệnh đề đã đƣợc chứng minh.  
Tính đúng đắn của phƣơng pháp hình thành và kiểm tra  
chữ k‎ý có thể chứng minh nhƣ sau:  
Đặt:  
,
,
ta có:  
e1 t  
e2 f1(M,r) e3 f2 (M,r)  
t
e
1
u s modn s modn  
và:  
Kết quả: n, y.  
Các bƣớc thực hiện:  
v r f  
y f  
mod n re2 ye3 mod n  
1M ,r  
2 M ,r  
1. Tính modulo n:  
Theo Mệnh đề 1 suy ra:  
u v  
n p q  
2. Hình thành khóa công khai:  
y xt modn  
B. Lược đồ chữ k‎ý LD-01  
Lƣợc đồ thứ nhất - k‎ý hiệu LD 1.01, đƣợc hình thành từ  
lƣợc đồ dạng tổng quát với lựa chọn: f1(M,r) = H(M),  
f2(M,r) = r.  
1) Hình thành tham số và khóa  
Thuật toán 1.1:  
Chú thích:  
(i) p, q: các số nguyên tố phân biệt.  
(ii) x: khóa bí mật có giá trị trong khoảng:  
(iii) t: số mũ có giá trị trong khoảng:  
1t (p 1)(q 1)  
.
1x n  
Input: p, q, x.  
2) Phương pháp hình thành chữ ký  
Output: n, t, y, H(.).  
Dữ liệu vào: n, t, x, k, M – thông điệp dữ liệu cần k‎ý.  
Kết quả: (r,s) – chữ k‎ý của U lên M.  
Các bƣớc thực hiện:  
[1].  
n pq  
[2]. select  
,
;
H :  
0,1   
Zm  
m n  
1. Hình thành phần thứ nhất của chữ k‎ý:  
t
n
   
;
[3].  
[4].  
r k modn  
t   
1  
   
2
   
2. Hình thành phần thứ 2 của chữ k‎ý:  
y xt modn  
1M,r  
s k f x f (M,r) modn  
2
(1.3)  
[5]. return {n,t,y,H(.)};  
2) Hình thành chữ k‎ý  
Thuật toán 1.2:  
Chú thích:  
(i) k: khóa bí mật ngắn hạn có giá trị trong khoảng:  
1 k n  
Input: n, t, x, k, M.  
Output: (r,s).  
[1].  
(ii)  
: các hàm của M và r.  
f1(.), f2 (.)  
3) Phương pháp kiểm tra chữ ký  
Dữ liệu vào: n, t, y, (r,s), M.  
Kết quả: Khẳng định (r,s) là chữ k‎ý hợp lệ ((r,s) = true)  
hay (r,s) là giả mạo và/hoặc M không còn toàn vẹn  
((r,s) = false).  
r kt modn  
(1.4)  
(1.5)  
[2].  
e H  
s ke xr modn  
M
[3].  
(1.6)  
[4]. return (r,s);  
Các bƣớc thực hiện:  
3) Kiểm tra chữ k‎ý  
1. Tính vế thứ nhất của phƣơng trình kiểm tra:  
u st modn  
‎Thuật toán 1.3:  
Input: n, t, y, M, (r,s).  
Output: (r,s) = true  
2. Tính vế thứ hai của phƣơng trình kiểm tra:  
1M ,r  
v r f  
2 M ,r  
y f  
modn  
/
.
false  
[1].  
3. Nếu (u = v) thì (r,s) = true , ngƣợc lại thì:  
e H  
   
M
t
(r,s) = false.  
[2].  
[3].  
u s modn  
e
r
4) Tính đúng đắn của phương pháp hình thành và kiểm  
tra chữ k‎ý  
v r y modn  
[4]. if (  
) then {return true ;}  
u v  
else {return  
Mệnh đề 1:  
;}  
false  
Cho p, q là 2 số nguyên tố phân biệt,  
,
,
n pq  
4) Tính đúng đắn của lược đồ LD-01  
Tính đúng đắn của lƣợc đồ LD 1.01 đƣợc chứng minh  
y xe1 mod n  
,
. Nếu:  
1x,k n  
1e1,e2 ,e3 (p 1)(q 1)  
e
e2  
e3  
e1  
e2  
e3  
1
,
thì:  
.
r k modn s k x modn  
s r y modn  
nhƣ sau:  
22  
Hội thảo quốc gia lần thứ XVI: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông- Đà Nẵng, 13-14/11/2013  
(1.16)  
Đặt:  
,
,
3 . Từ (1.3), (1.4), (1.6) ta có:  
v H  
r || M  
t e1 e e2 r e  
Từ (1.16) và (1.9) suy ra:  
t
e
1
u s modn s modn  
v e  
Đây là điều cần chứng minh.  
và:  
e3  
D. Mức độ an toàn của các lược đồ mới đề xuất  
v re yr modn re y modn  
2
Mức độ an toàn của một lƣợc đồ chữ k‎ý số đƣợc đánh  
giá qua các khả năng sau:  
Theo Mệnh đề 1, suy ra:  
.
u v  
- Chống tấn công làm lộ khóa mật.  
- Chống tấn công giả mạo chữ ký.  
Đây là điều cần chứng minh.  
C. Lược đồ chữ ký LD–02  
Ở các lƣợc đồ mới đề xuất, có thể thực hiện một số  
dạng tấn công làm lộ khóa mật (x) và giả mạo chữ k‎ý, từ  
khả năng thành công của các dạng tấn công này có thể đánh  
giá về mức độ an toàn và thiết lập một số điều kiện an toàn  
cho các lƣợc đồ mới đề xuất. Phân tích, đánh giá mức độ an  
toàn sau đây đƣợc thực hiện cho lƣợc đồ chữ k‎ý LD-02,  
việc đánh giá cho lƣợc đồ LD-01 cũng có thể thực hiện theo  
cách tƣơng tự.  
Lƣợc đồ thứ hai - k‎ý hiệu LD-02, đƣợc hình thành từ  
lƣợc đồ dạng tổng quát với lựa chọn:  
f2(M,r) = H(r||M)).  
1) Hình thành tham số và khóa  
Thuật toán 1.4:  
f1(M,r) = 1,  
Input: p, q, x.  
Output: n, t, y, H(.).  
1) Tấn công khóa mật bằng phương pháp “vét cạn”.  
[1].  
n pq  
0,1   
Zm  
[2]. select  
,
;
Thuật toán 1.7:  
Input: n, t, y.  
Output: x – khóa bí mật của đối tƣợng k‎ý.  
H :  
m n  
m
[3].  
t   
1  
2
[1]. for i = 1 to n do  
y xt mod n  
[4].  
(1.7)  
t  
[1.1].  
;
modn  
z  
i
[5]. return {n,t,y,H(.)};  
2) Hình thành chữ k‎ý  
Thuật toán 1.5:  
[1.2]. if (  
) then { x i ; break;}  
z y  
[2]. return (x);  
Nhận xét: Nếu giá trị của x không đủ lớn thì việc tấn  
công làm lộ khóa mật bằng Thuật toán 1.7 là hoàn toàn có  
thể thực hiện đƣợc.  
Input: n, t, x, k, M.  
Output: (e,s).  
[1].  
r kt modn  
(1.8)  
(1.9)  
[2].  
Điều kiện 1.1: Khóa bí mật x phải được chọn để việc  
tính: x = RSA(n,t)(y) là khó.  
2) Tấn công khóa mật khi giá trị của k bị lộ.  
e H  
s k xe modn  
r || M  
[3].  
(1.10)  
[4]. return (e,s);  
3) Kiểm tra chữ k‎ý  
‎Thuật toán 1.6:  
Thuật toán 1.8:  
Input: n, t, (e,s), k,  
,
.
gcd(e,t) 1  
gcd(k,n) 1  
Output: x – khóa bí mật của đối tƣợng k‎ý.  
Input: n, t, y, M, (e,s).  
1  
Output: (e,s) = true  
/
.
[1].  
;
false  
wsk modn  
t
e
[2]. Euclid (e,t; a,b):  
a.e b.(t) 1  
[1].  
[2].  
(1.11)  
(1.12)  
u s y modn  
a
b
[3].  
;
z w y mod n  
[4]. return (z);  
Chú thích: Euclid (e,t; a,b) là giải thuật Euclid mở rộng  
v H  
u || M  
[3]. if (  
) then {return true ;}  
v e  
else {return  
;}  
false  
để giải phƣơng trình:  
với e, t cho trƣớc và  
a.e b.(t) 1  
4) Tính đúng đắn của lược đồ LD-02  
Tính đúng đắn của lƣợc đồ LD 1.01 đƣợc chứng minh  
nhƣ sau:  
Đặt:  
a, b là nghiệm.  
Nhận xét: Khi giá trị của k bị lộ hoặc do lựa chọn giá  
trị không hợp l‎ý dẫn đến bị lộ, thì việc tấn công khóa mật  
bằng Thuật toán 1.8 là có thể thực hiện đƣợc. Thật vậy, với  
,
,
e e3 . Từ (1.7), (1.8), (1.9), (1.10)  
t e1 1 e2  
và Mệnh đề 1.1 ta có:  
giả thiết:  
và  
, khi đó:  
gcd(ki ,n) 1  
gcd(e,t) 1  
st modn r ye modn  
Từ (1.13) suy ra:  
(1.13)  
w s k1 modn k xe k1 modn  
xe modn  
r st ye modn  
(1.14)  
(1.15)  
Giải:  
bằng thuật toán Euclid mở rộng  
a.e b.(t) 1  
Từ (1.11) và (1.14) ta có:  
đƣợc a và b, ta có:  
u r  
Thay (1.15) vào (1.12), ta đƣợc:  
23  
Hội thảo quốc gia lần thứ XVI: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông- Đà Nẵng, 13-14/11/2013  
z wa yb modn xa.e xb.(t) mod n  
xa.eb.(t) modn x  
(e*,s*) bằng Thuật toán 1.9 là hoàn toàn có thể thực hiện  
đƣợc. Thật vậy:  
  
e
.t  
e  
Nhƣ vậy, nếu giá trị của khóa k bị lộ và các giả thiết đặt  
t   
y
mod n   
k  
t y  
ye mod n  
t
u  
s  
ra:  
và đƣợc thỏa mãn thì việc  
gcd(k,n) 1  
gcd(e,t) 1  
rye ye mod n r  
tính khóa mật (x) là hoàn toàn có thể thực hiện đƣợc.  
Điều kiện 1.2: Giá trị của k cần được chọn để việc  
tính: k = RSA(n,t)(r) là khó.  
3) Tấn công khóa mật khi giá trị của k bị sử dụng lặp  
lại.  
Do đó:  
vH(u|| M) H(r|| M) e  
Nhƣ vậy, chữ k‎ý giả mạo  
do U* tạo ra nhƣng  
(e*, s*)  
hoàn toàn thỏa mãn điều kiện của thuật toán kiểm tra chữ k‎ý  
(Thuật toán 1.16) do đó sẽ đƣợc công nhận là chữ k‎ý hợp lệ  
của đối tƣợng U (chủ thể của khóa công khai y).  
Thuật toán 1.8:  
Input: (e1,s1), (e2,s2),  
,
,
k1 k2 gcd((e1 e2 ),t) 1  
gcd(s2 ,n) 1  
Output: x – khóa bí mật của ngƣời k‎ý.  
m
Điều kiện 1.4: Cần chọn  
t   
1  
2
1  
[1].  
;
w s1   
s2  
modn  
5) Tấn công giả mạo chữ k‎ý nếu biết {p, q}.  
Thuật toán 1.10:  
Input: n, p, q, t, M, k*, y – khóa công khai của U.  
[2]. Euclid (e ,e ,t; a,b):  
;
b.(t) 1  
a.e1 e2  
1
2
a
b
[3].  
;
z w y mod n  
[4]. return (z);  
Output:  
– chữ k‎ý của U do U* tạo ra.  
(e*, s*)  
k * t  
Nhận xét: Khi giá trị của k bị sử dụng lại thì việc tấn  
[1].  
;
r*  
modn  
công làm lộ khóa mật bằng Thuật toán 1.8 là có thể thực  
t
[2].  
[3].  
;
e* H  
s*k *y  
r*|| M modn  
hiện đƣợc. Thật vậy, giả sử:  
,
,
r  
k1  
modn  
e1 Hr1 || M1  
1
e*.t1 mod(p1).(q1)  
s1 k1 xe1 modn  
M1  
modn  
là chữ k‎ý tƣơng ứng với thông điệp  
(1.18)  
t modn  
s2 k2   
x
modn  
e2  
và  
,
,
là  
[4]. return  
;
(e*, s*)  
r2  
k2  
e2 H  
r2 || M2  
chữ k‎ý tƣơng ứng với thông điệp  
. Với giả thiết:  
Nhận xét: Nếu từ n có thể biết {p,q} thì việc tính s*  
theo (1.18) và do đó việc tạo cặp chữ k‎ý giả mạo (e*,s*)  
M2  
,
và  
, khi đó:  
gcd(s2 ,n) 1  
k1 k2 k gcd((e1 e2 ),t) 1  
bằng Thuật toán 1.10 là có thể thực hiện. Trong trƣờng hợp  
w s1 s21 modn  
e.t1 mod(p 1).(q 1)  
này, kẻ giả mạo (U*) có thể tính:  
thay  
e1  
e2  
k1 modn  
e*  
x
k   
x
cho việc tính  
và kết quả  
vẫn đƣợc công nhận là  
(e*, s*)  
t
xe e modn  
1
2
chữ k‎ý hợp lệ của đối tƣợng U.  
Giải:  
đƣợc a và b, ta có:  
b modn  
b.(t) modn x  
a.(e1 e2 ) b.(t) 1  
Điều kiện 1.5: Cần chọn {p,q} để bài toán phân tích  
một số nguyên lớn ra các thừa số nguyên tố là khó giải.  
Trong ứng dụng thực tế, các tham số {p,q} có thể chọn  
theo Chuẩn X9.31 hay FIPS 186-3 của Hoa Kỳ cho hệ mật  
RSA nhƣ sau:  
z wa   
xa.  
e1e2   
y
Nhƣ vậy, việc tấn công khóa mật (x) có thể thành công  
nếu khóa k bị sử dụng lặp lại và các giả thiết đặt ra đƣợc  
thỏa mãn.  
Chuẩn X9.31.  
Điều kiện 1.3: Giá trị của k không được phép lặp lại ở  
các lần k‎ý khác nhau.  
Theo X9.31, tiêu chuẩn đối với các tham số {p,q} của  
hệ mật RSA bao gồm:  
4) Tấn công giả mạo chữ k‎ý khi lựa chọn tham số t  
không hợp l‎ý.  
-
Độ dài modulo n (nlen) là: 1024+256s (s ≥ 0).  
-
2 2511+128s ≤ p, q ≤ 2511+128s (s ≥ 0).  
Thuật toán 1.9:  
Input: n, t, M, k*, y – khóa công khai của U.  
-
-
|p – q| > 2412+128s (s ≥ 0).  
Các ƣớc nguyên tố của p±1 và q±1 (các số nguyên  
tố bổ trợ), k‎ý hiệu là: p1, p2 và: q1, q2 phải thỏa mãn  
các thông số kỹ thuật đƣợc cho trong Bảng 2.1  
dƣới đây:  
Output:  
– chữ k‎ý của U do đối tƣợng giả  
(e*, s*)  
mạo U* tạo ra.  
k * t  
modn  
[1].  
;
r*  
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn an toàn đối với các số nguyên tố  
bổ trợ.  
[2].  
;
e* H  
r*|| M modn  
  
e
t
nlen  
Độ dài tối thiểu Độ dài tối  
của p1, p2 và q1, đa của p1, p2  
[3].  
;
modn  
(1.17)  
s* k *y  
[4]. return  
;
(e*, s*)  
q2  
và q1, q2  
e *  
Nhận xét: Nếu  
cho kết quả là một giá trị nguyên  
1024 + 256.s > 100 bit  
≤ 120 bit  
t
thì việc tính s* theo (1.17) và do đó việc tạo chữ k‎ý giả mạo  
24  
Hội thảo quốc gia lần thứ XVI: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và truyền thông- Đà Nẵng, 13-14/11/2013  
trƣớc các dạng tấn công làm lộ khóa mật và tấn công giả  
Chuẩn FIPS 186-3.  
mạo chữ k‎ý nếu tuân thủ các điều kiện an toàn đã đƣợc chỉ  
Theo FIPS 186-3, tiêu chuẩn đối với các tham số {p,q}  
của hệ mật RSA bao gồm:  
ra.  
IV. KẾT LUẬN  
-
2 2511+128s ≤ p, q ≤ 2511+128s (s ≥ 0).  
Bài báo đề xuất một dạng lƣợc đồ chữ ký‎ số mới xây  
dựng dựa trên các bài toán phân tích số, khai căn trên vành  
Zn. Từ dạng lƣợc đồ mới đề xuất đã xây dựng đƣợc một số  
lƣợc đồ chữ ký‎ số cụ thể cho mục đích ứng dụng. Mức độ an  
toàn của các lƣợc đồ mới đề xuất đƣợc đánh giá qua một số  
dạng tấn công đã đƣợc biết đến trong thực tế, cho thấy các  
lƣợc đồ mới này có thể sử dụng cho các ứng dụng thực tế  
nếu các tham số hệ thống đƣợc lựa chọn hợp lý‎ . Tuy nhiên,  
để sử dụng đƣợc trong thực tế, các lƣợc đồ này cần đƣợc cải  
tiến và đánh giá kỹ càng hơn cả về mức độ an toàn cũng nhƣ  
khía cạnh hiệu quả thực hiện.  
nlen  
100  
2  
2
-
-
|p – q| >  
.
Các ƣớc nguyên tố của p±1 và q±1 (các số nguyên  
tố bổ trợ), k‎ý hiệu là: p1, p2 và: q1, q2 phải thỏa mãn  
các thông số kỹ thuật đƣợc cho trong Bảng 2.2  
dƣới đây:  
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn an toàn đối với các số nguyên tố  
bổ trợ.  
Độ dài Độ dài tối Độ dài tối đa của  
của  
thiểu của len(p1) + len(p2) và  
modulo  
n
(nlen)  
p1, p2, q1, len(q1) + len(q2)  
q2  
Các  
số Các  
số  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
nguyên tố nguyên tố  
[1] R.L. Rivest, A. Shamir, and L. Adleman, “A method for  
Obtaining digital signatures and public key cryptosystems”,  
Commun. of the ACM, 21:120-126,1978.  
[2] Burt Kaliski, “RSA Digital Signature Standards“, RSA  
Laboratories 23rd National Information Systems Security  
Conference, October 16-19,2000.  
[3] National Institute of Standards and Technology, NIST FIPS  
PUB 186-3. Digital Signature Standard, U.S. Department of  
Commerce,1994.  
[4] A. Menezes, P. van Oorschot, and S. Vanstone, “Handbook of  
Applied Cryptography”, CRC Press, 1996.  
xác xuất  
chứng  
minh được  
< 239 bit  
1024 bit > 100 bit  
2048 bit > 140 bit  
3072 bit > 170 bit  
< 496 bit  
< 1007 bit < 494 bit  
< 1518 bit < 750 bit  
Những phân tích trên đây cho thấy, mức độ an toàn của  
lƣợc đồ mới đề xuất phụ thuộc vào mức độ khó của 2 bài  
toán: Bài toán phân tích số nguyên lớn ra các thừa số  
nguyên tố và Bài toán khai căn trên vành số nguyên Zn=p.q, ở  
[5] D.R Stinson, Cryptography: Theory and Practice, CRC Press  
1995.  
đây p và q là các số nguyên tố phân biệt. Lƣợc đồ sẽ an toàn  
25  
pdf 5 trang baolam 20320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển một dạng lược đồ chữ ký số mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_mot_dang_luoc_do_chu_ky_so_moi.pdf