Về một lược đồ chữ ký số tập thể ủy nhiệm dựa trên hệ mật ID- Based

Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
Về một lược đồ chữ ký số tập thể ủy nhiệm dựa  
trên hệ mật ID- Based  
Nguyễn Văn Chung1, Dương Thị Thanh Loan1 và Nguyễn Đức Toàn2  
1Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao Đꢀng Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc  
2Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội  
Abstractꢀ Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một lược  
đồ chữ kꢁ số tập thể ủy nhiệm dựa trên hệ mật Iꢂꢃ Based.  
Lược đồ chữ kꢁ số tập thể này cho phép đáp ứng một  
cách linh hoạt và mềm dẻo hơn so với các lược đồ chữ kꢁ  
số tập thể trước đꢄy. ꢅu điểm của hệ mật này là không  
cần phải trao đꢆi khóa công khai, và có thể biết khóa  
công khai từ trước khi cặp khóa được tạo ra, nó có thể  
được tạo ra theo một quy định tường minh và dễ dàng.  
Nó đặc biệt phù hợp với những môi trường có một số  
lượng lớn người dùng.  
chữ ký số ủy nhiệm, chữ ký số mù, chữ ký số ngưỡng,  
chữ ký số nhóm, chữ ký số vòng, chữ ký số cấu trúc. . .  
Chữ ký số cũng đã được ứng dụng rỗng rãi trong thực  
tiễn và đã được đưa thành chuꢃn quốc tế như “Digital  
Signature Standard - FIPS 186- 4” [15] và chuꢃn quốc  
gia ở hơn 40 quốc gia trên thế giới.  
Trong các lược đồ ký tập thể ủy nhiệm, chúng  
ta chỉ gặp trường hợp các thành viên trong tập thể ký  
vào toàn bộ văn bản, hoặc mỗi thành viên ký vào duy  
nhất một phần trong văn bản theo thứ tự.  
Keywords- Chữ ký số tập thể, chữ ký số ủy nhiệm,  
hệ mật ID- Based  
I. GIꢁI THIꢂU  
Cụ thể như sau:  
Các thành viên ký trong lược đồ ký tập thể  
trước năm 1999 đều có vai trò giống nhau và không  
phân biệt trách nhiệm. ꢄ đó tất cả các thành viên cùng  
ký vào toàn bộ văn bản m.  
Một hệ mật khóa công khai bất kỳ thường có 3  
giao thức hay lược đồ cơ bản là lược đồ mã hóa, lược  
đồ ký số và lược đồ trao đổi khóa. Ngoài ra các trường  
hợp sử dụng của chữ ký số cũng rất phong phú phản  
ánh thực tiến ứng dụng: chữ ký số ủy nhiệm, chữ ký số  
ngưỡng, chữ ký số nhóm, chữ ký số tập thể, chữ ký số  
vành, chữ ký số cấu trúc. . .  
Năm 1983, K. Nakamura và K. Itakura đã đưa  
ra khái niệm chữ ký số tập thể [12], trải qua hơn 30  
năm đề tài vẫn liên tục được nghiên cứu phát triển, có  
hàng trăm công bố liên quan đến đề tài trong những  
năm qua. Chữ ký số tập thể có nhiều ứng dụng trong  
thực tiễn, ví dụ dùng để kiểm tra hoàng loạt chữ ký số,  
hoặc dùng cho các kênh quảng bá: IP Multi- cast,  
Peer- to- Peer file sharing, grid computing, mobile  
advhoc networks. . .  
Năm 1976 Diffie và Hellman, trong bài báo  
“New Directions in Cryptography” [21] đã đề cập đến  
khái niệm chữ ký số tuy nhiên 2 tác giả chưa đưa ra  
được lược đồ ký số thực tế nào. Năm 1978, trong bài  
báo “A Method for Obtaining Digital Signatures and  
Public- Key Cryptosystems” [18] R. Rivest, A. Shamir,  
và L. Adleman mới đưa ra lược đồ ký dựa trên bài  
toán khó phân tích ra thừa số được gọi là RSA và được  
sử dụng cho đến ngày nay.  
Sau đó đã có nhiều công trình nghiên cứu về  
chữ ký số, tuy nhiên phải đến măm 1988, S.  
Goldwasser, S. Micali, và R. Rivest trong [19] lần đầu  
tiên định nghĩa chính xác chữ ký số và các yêu cầu cần  
phải có của chữ ký số. Định nghĩa về chữ ký số có thể  
được tìm thấy trong [17] và [22].  
Mô hình ký tập thể có phân biệt trách nhiệm. Ví  
dụ có sáu người ký và văn bản cũng bắt buộc phải chia  
thành sáu phần khác nhau (các phần này không nhất  
thiết phải có kích cỡ như nhau), trong mô hình này mỗi  
người chỉ chịu trách nhiệm đúng một phần duy nhất của  
mình. So với mô hình ký không phân biệt trách nhiệm  
thì mô hình này đã linh hoạt hơn và tổng quát hơn.  
Tuy nhiên trên thực tế số thành viên và số  
thành phần văn bản thường khác nhau và như vậy  
không có mô hình ký số nào giải quyết được vấn đề  
này, mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là khắc phục  
nhược điểm trên.  
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày mô hình  
ký tập thể mới, là mô hình tổng quát của hai mô hình  
kể trên. Có thể thấy mô hình này mềm dẻo và linh hoạt  
hơn đồng thời cũng đáp ứng tốt hơn thực tiễn sử dụng  
chữ ký số tập thể.  
Mô hình chữ ký số tập thể đa thành phần tổng  
quát được hiểu theo nghĩa là mô hình này có thể áp  
dụng cho nhiều hệ mật mã khác nhau, áp dụng cho  
nhiều mô hình kết hợp giữa chữ ký số tập thể với chữ  
ký số khác như chữ ký số ủy nhiệm, chữ ký số mù,  
chữ ký số ngưỡng, chứ ký số cấu trúc. . .  
ꢄ đó mỗi thành viên có thể được giao cho nhiệm  
vụ ký một hay nhiều phần khác nhau của văn bản (các  
phần này không nhất thiết phải liên tục liền kề), mặt  
khác trong mô hình này, một thành phần của văn bản  
cũng có thể được một hay nhiều thành viên phụ trách và  
họ sẽ phải ký đồng thời vào thành phần này.  
Gần 40 năm qua đã có hàng loạt các công bố  
nghiên cứu xung quanh chữ ký số, hàng loạt các mô  
hình và lược đồ chữ ký số ra đời: chữ ký số tập thể,  
Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau.  
Trong phần II chúng tôi trình bày cơ sở toán học cơ bản  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
184  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
liên quan. Phần III Đề xuất lược đồ chữ ký số tập thể ủy  
nhiệm dựa trên hệ mật ID- Based. Phần VI Kết luận.  
II. Cꢅ Sꢄ TOꢆN HꢇC  
lược gọi là tấn công khóa- lừa- đảo (Rogue- Key  
Attack), trong đó thành viên của nhóm thay vì công bố  
khóa công khai của mình lại sử dụng khóa công khai là  
hàm phụ thuộc vào các khóa công khai của các thành  
viên khác để có thể dễ dàng tạo ra chữ ký số tập thể mà  
không cần có sự tham gia của các thành viên khác. [3]  
định nghĩa về chữ ký số tập thể. Năm 2010, Zuhua Shao  
[23] cũng đưa ra định nghĩa về chữ ký số tập thể. Lược  
đồ chữ ký số tập thể cho phép một tập thể người ký  
tham gia ký văn bản và người xác thực có thể xác thực  
được rằng văn bản là do từng thành viên trong tập thể  
đã tham gia ký. Cách thức đơn giản nhất để tạo chữ ký  
số tập thể đơn giản là ghép tất cả các chữ ký thành phần  
của từng thành viên. Tuy nhiên như vậy chữ ký của tập  
thể sẽ có độ dài tỉ lệ với số lượng người ký.  
Năm 1985, Shamir lần đầu tiên đưa ra ý tưởng  
về hệ mật định danh [4], trong đó thay vì việc tạo ra  
khóa công khai bằng phương pháp ngẫu nhiên, ở đây có  
thể dùng các thông tin định danh như địa chỉ Email, số  
chứng minh thư để tạo ra khóa công khai, ưu điểm của  
hệ mật này là không cần phải trao đổi khóa công khai,  
và có thể biết khóa công khai từ trước khi cặp khóa  
được tạo ra, không cần phải trao đổi khóa công khai vì  
nó có thể được tạo ra theo một quy định tường minh và  
dễ dàng. Hệ mật khóa công khai này đặc biệt phù hợp  
với những môi trường có một số lượng lớn người dùng.  
Từ sau công trình của ꢇ. Boldyreva ꢈ3ꢉ,  
hàng loạt công trình khác dựa trên Iꢂꢃ Based được  
phát triển như của B. ꢊinila and Komathy ꢈꢋꢉ.  
Giao thức ký tập thể (xác suất):  
Có nhiều lược đồ ký có nhiều thành viên tham  
gia, nhưng có những sự khác biệt trong cách thức sử  
dụng và xây dựng lược đồ chữ ký [2].  
Các thành viên trong tập thể tham gia ký, kết  
quả ꢈ có thể được đưa ra bởi một trong các thành viên  
của nhóm.  
Chữ ký số tập thể khác với chữ ký số ngưỡng ở  
chỗ chữ ký số tập thể dùng để chứng minh rằng tất cả  
các thành viên đều tham gia vào ký văn bản trong khi  
đó chữ ký số ngưỡng không đưa ra thông tin định danh  
của từng người ký, hơn nữa là quá trình xác thực không  
phụ thuộc vào nhóm thành viên tham gia ký hiện thời.  
Chữ ký số tập thể cũng khác với chữ ký nhóm  
và chữ ký vành, ở hai lược đồ này mỗi thành viên có  
thể sinh ra chữ ký số thay mặt cho cả tập thể ngoài ra  
người ký cũng không được biết định danh đối với  
người xác thực.  
Thuật toán xác thực chꢀ ký số tập thể:  
Thuật toán này có thể thực hiện bởi một người  
khác (không nằm trong nhóm U), đầu vào là thông tin  
về U, thông điệp m và chữ ký số tập thể ꢈ. Cho ra đầu  
ra là “ĐꢉNG” hoặc “SAI”.  
Chữ ký số tập thể có phân biệt trách nhiệm  
người ký lần đầu tiên được tác giả Harn đề xuất vào  
năm 1999 [13]. Trong lược đồ này mỗi thành viên có  
trách nhiệm với từng phần nhất định của văn bản. Tác  
giả Harn trong công bố [13] đưa ra các thuộc tính của  
chữ ký số tập thể như sau:  
Lược đồ chữ ký số tập thể bao gồm 3 pha, pha  
sinh khóa, pha sinh chữ ký và pha kiểm tra chữ ký.  
Giả thiết rằng có t người ký ꢁi, 1 ꢊ i ꢊ t cùng ký vào  
văn bản m ∈{0, 1}∗.  
Chữ ký số tập thể được tạo ra không cần biết  
đến khóa bí mật của từng thành viên. Chữ ký số tập  
thể có thể được xác thực chỉ bằng khóa công khai của  
cả tập thể mà không cần biết đến từng khóa công khai  
của các thành viên. Không thể tạo được chữ ký số của  
cả tập thể nếu không có sự tham gia của toàn bộ các  
thành viên. Cũng theo Harn lược đồ ký tập thể có phân  
biệt trách nhiệm cần có các thuộc tính sau đây:  
Mỗi thành viên có trách nhiệm khác nhau trong  
văn bản cần ký. Một phần của văn bản có thể xác thực  
mà không nhất thiết phải biết toàn bộ văn bản.  
Chữ ký tập thể có phân biệt trách nhiệm có  
nhiều ứng dụng thực tế và có những ưu điểm sau đây:  
Cho phép công ty hoặc đơn vị thành viên đăng  
ký và ký chịu trách nhiệm với các khách hàng của  
riêng mình. Tăng tính bảo mật của thẻ thông minh khi  
tin tặc cần phải tìm được nhiều khóa bí mật mới có thể  
phá khóa được khóa chung. Giảm thiểu không gian  
trong thẻ, vì chỉ cần lưu chữ khóa chung của cả tập thể  
không cần thiết phải lưu trữ khóa công khai của từng  
thành viên. Giảm thiểu không gian bộ nhớ cần thiết ở  
người xác thực, tăng hiệu năng tính toán, giảm thời  
gian xác thực, do không cần thiết phải xác thực từng  
thành viên. Tăng cường tính bảo mật hơn khi chỉ cần  
xác thực đúng phần chịu trách nhiệm mà không cần  
thiết phải biết toàn bộ văn bản.  
Sinh khóa  
Đầu tiên chọn bộ tham số như trong [7]. Sau đó  
tiến hành các bước như sau:  
- Chọn p là số nguyên tố và n là số nguyên. Gọi  
f (x) là đa thức tối giản trên GF(p) có bậc n, sinh ra  
trường hữu hạn GF(pn) và ꢂ là nghiệm của f (x) trong  
GF(pn).  
- Hai phần tử a, b ∈ GF(pn) định nghĩa đường  
cong Elliptic E trên GF(pn) có phương trình là y2 ꢋ x3 ꢌ  
ax ꢌ b với p ꢃ 3 và 4a3 ꢌ 27b2 ꢍ 0.  
- Hai phần tử xp và yp trong GF(pn) xác định  
điểm P ꢋ (xp, yp) với bậc nguyên tố q trong E(GF(pn))  
với P ꢍ O, mà O là điểm trung hòa.  
- Định nghĩa hàm chuyển đổi c(x): GF(pn) ꢎ ꢄp  
như sau:  
ꢀ ꢁ ꢂ ꢈꢅൌꢆ ꢀꢇ ꢉꢃ ꢊ ꢋꢉ ꢌꢁ ꢂ ꢈꢅൌꢆ ꢀꢇ ꢍꢃ ꢊ ꢎꢏ ꢉꢅ ꢐ (ꢆ)  
ꢅ
ꢃꢂꢄ  
ꢃꢂꢄ  
ꢄ ꢑ ꢀꢃ ꢑ ꢉ  
Các bước sinh khóa được thực hiện như sau:  
- Mỗi người ký chọn ngẫu nhiên số nguyên di  
trong khoảng [1, qꢏ1] và tính khóa công khai tương  
ứng như là điểm Qi ꢋ diP.  
- Tính khóa công khai tổng cho tất cả người ký  
(bằng tổng tất cả các khóa công khai của từng người ký):  
ꢓ
ꢓ
ꢒ ꢂ ꢔ ꢒꢃ ꢂ ꢕꢖ ꢂ ꢁꢒꢐ ꢗꢒ ꢘꢙꢃ ꢕ ꢂ ꢔ ꢕꢃ (thꢕ ꢚ)  
Năm 2000, tác giả Li và đồng nghiệp đã bẻ gẫy  
lược đồ của Harn [13] trong [24], tấn công dạng này  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
185  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
- Định nghĩa hàm ꢅ là hàm băm một chiều như  
SHA- 1.  
ꢤ ꢘꢃꢐ ꢩꢃ ꢂ ꢡꢃꢠꢐ ꢃ ꢂ  
và f là dạng song tuyến tính duy  
nhất thỏa điều kiện này.  
Ma trận ꢢ ꢂ (ꢡꢃꢠ ) ꢅꢣꢅ ꢓ M(m, n;K) được gọi là  
ma trận của dạng song tuyến tính f đối với cặp cơ sở  
(B, Bꢇ).  
Hơn nữa khi đó  
ꢆꢐ ꢞꢐ tꢌꢠ ꢂ ꢆꢐ ꢞꢐ ꢅ  
Tạo chꢀ ký số tập thể  
Mỗi người ký ꢁi thực hiện các bước sau đây:  
- Chọn ngẫu nhiên số ki ∈ [1, q ꢏ 1] và tính Ri ꢋ  
kiP ꢋ (xRi, yRi), 1 ꢊ i ꢊ t.  
- Chuyển đổi giá trị x của điểm Ri thành số  
nguyên ri ꢋ c(xRi), với c(x) là hàm chuyển. Giá trị ri được  
truyền cho tất cả các thành viên khác trong nhóm.  
- Khi ri, 1 ꢊ i ꢊ t được cung cấp đầy đủ thông  
qua kênh truyền, mỗi thành viên sẽ tính giá trị giao ước:  
r ꢋ r1 ꢌ r2 ꢌ ꢐꢐꢐ ꢌ rt (mod q)  
Nếu f là dạng song tuyến tính trên ꢆ, thì ma  
trận biểu diễn của f theo cặp cơ sở (B, Bꢇ) được gọi là  
ma trận biểu diễn của f theo B.  
Định lꢁ ꢌ: Nếu dạng song tuyến tính f trên ꢆ có các ma  
trận biểu diễn theo các cơ sở S và T lần lượt là A và B và  
P là ma trận chuyển cơ sở từ S sang T thì ꢛ ꢂ ꢖꢪꢢꢖ.  
Hai ma trận A, B thỏa tính chất trên được gọi là  
hai ma trận tương đꢀng. Nói cách khác, hai ma trận  
được gọi là tương đꢀng với nhau nếu chúng là ma trận  
biểu diễn của cùng một dạng song tuyến tính.  
Định lꢁ 3: ꢅạng của dạng song tuyến tính f trên ꢆ là  
hạng của một ma trận biểu diễn của nó và được ký  
hiệu là rank (f).  
- Thông qua khóa riêng (khóa bí mật) di và ki,  
ký văn bản m, người ký ꢁi sẽ tính:  
si ꢋ diꢅ(m) ꢏ kir(mod q). (2)  
- Truyền cặp (m, si) tới người ủy nhiệm, khi  
người này nhận được toàn bộ cặp chữ ký số sẽ tiến  
hành kiểm tra bằng điểm:  
(rꢏ1ꢅ(m) mod q) Qi ꢏ (rꢏ1si mod q) P ꢋ (xei, yei), 1 ꢊ i ꢊ t  
Và kiểm tra ri ꢋ (xei, yei) (mod q), 1 ꢊ i ꢊ t. Sau  
khi kiểm tra các chữ ký của tất cả các thành viên và  
nếu chúng đều hợp lệ thì tiến hành tính chữ ký số tập  
thể (r, s) với  
Dạng song tuyến tính f được gọi là suy biến nếu  
rank (f) ꢔ dim ꢆ và không suy biến nếu rank (f) = dim ꢆ.  
Định nghĩa 4: Cho f là dạng song tuyến tính trên ꢆ.  
ꢀx, y ꢁꢆ  
,
f
được gọi là đối xứng nếu:  
S ꢋ s1 ꢌ s2 ꢌ ꢐꢐꢐ ꢌ st (mod q). (3)  
Kiểm tra chꢀ ký số tập thể  
. f được gọi là đối xứng lệch nếu  
f (x, y) ꢂ f (y, x)  
- Khi mỗi cặp chữ ký (m, si), 1 ꢊ i ꢊ t thỏa mãn  
điều kiện:  
f (x, y) ꢂ ꢃ f (y, x) f được gọi là thay phiên nếu f (x,  
x) ꢋ 0  
Định lꢁ ꢋ: Dạng song tuyến tính ꢄ trên Kꢈ không  
gian vector hꢀu hạn chiều ꢆ là đối xứng khi và chỉ khi  
ma trận của nó đối với cơ sở nào đó là ma trận đối  
xứng.  
Chứng minh:  
(rꢏ1ꢅ(m) mod q) Qi ꢏ (rꢏ1si mod q) P ꢋ (xei, yei), 1 ꢊ i ꢊ t  
- Tính tổng cho tất cả người ký:  
(rꢏ1ꢅ(m) mod q) Q ꢏ (rꢏ1s mod q) P ꢋ (xe, ye) s  
ꢋ s1 ꢌ s2 ꢌ ꢑ ꢌ st (mod q)  
Q ꢋ  
ꢈꢓ ꢒꢃ ꢋ dP ꢋ (xQ, yQ)S (4)  
ꢃꢂꢆ  
và r ꢋ c(xe) (mod q), nói cách khác người kiểm  
tra tính điểm (xe, ye)  
- Kiểm tra nếu r ꢋ c(xe) (mod q), nếu đúng thì  
cặp chữ ký (r, s) chấp nhận, nếu sai thì từ chối chữ ký.  
Ma trận của dạng song tuyến tính đối với một  
cơ sở [1]  
ꢄ
Giả sử là dạng song tuyến tính đối xứng và  
ꢄ
ꢢ ꢂ (ꢡꢃꢠ) ꢅꢣꢅ là ma trận của  
đối với cơ sở  
ꢜꢆꢐ ꢜꢝꢐ ꢞꢐ ꢜꢅ thì ꢡꢃꢠ ꢂ ꢟ ꢜꢃꢐ ꢜꢠ ꢂ ꢟ ꢜꢠꢐ ꢜꢃ với i, j  
= 1, ꢉ, n. Suy ra A là ma trận đối xứng.  
Ngược lại giả sử rằng A là ma trận đối xứng thì:  
ꢅ
ꢅ
ꢅ
ꢅ
ꢒét không gian vector ꢆ trên trường K, gọi  
ꢛ ꢂ ꢜꢆꢐ ꢜꢝꢐ ꢞꢐ ꢜꢅ là cơ sở của ꢆ.  
ꢟ ꢁꢐ ꢗ ꢂ ꢔ ꢔ ꢡꢃꢠ ꢁꢃꢗꢠ ꢂ ꢔ ꢔ ꢡꢃꢠ ꢗꢠꢁꢃ  
Giả sử ꢟ là một dạng song tuyến tính trên  
không gian vector ꢆ. Khi đó, đối với các vector:  
ꢃꢂꢆ ꢠꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ ꢠꢂꢆ  
ꢂ ꢟ ꢗꢐ ꢁ (ꢫ)  
Vậy là dạng song tuyến tính đối xứng.  
ꢁ ꢂ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢁꢃ ꢜꢃꢌ ꢗ ꢂ ꢈꢅ ꢗꢠ ꢜꢠ  
(5)  
ꢄ
ꢠꢂꢆ  
Ta có:  
Nhận xét: Nếu A là ma trận biểu diễn của một  
dạng song tuyến tính f. Khi đó f là một dạng song  
tuyến tính đối xứng khi và chỉ khi A đối xứng, và f là  
đối xứng lệch khi và chỉ A là đối xứng lệch.  
III. Đꢕ ꢒUꢖT LƯꢗC Đꢘ CHꢙ Kꢚ Sꢛ ꢜY NHIꢂM  
DꢝA TRꢞN Hꢂ MꢟT ID- BASED  
ꢟ ꢁꢐ ꢗ ꢂ ꢟ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢁꢃ ꢜꢃꢐ ꢈꢅ ꢗꢠ ꢜꢠ (6)  
ꢠꢂꢆ  
ꢂ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢁꢠ ꢟ ꢜꢃꢐ ꢈꢅ ꢗꢠ ꢜꢠ  
ꢠꢂꢆ  
ꢂ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢈꢅꢠꢂꢆ ꢁꢃ ꢗꢠꢟ(ꢜꢃꢜꢠ)  
Đặt:  
Sinh khóa  
ꢡꢃꢠ ꢂ ꢟ ꢜꢃꢜꢠ ꢌꢃꢐ ꢠ ꢂ ꢆꢐ ꢞꢐ ꢅ  
Coi G1 là nhóm cộng cyclic có bậc là số nguyên  
tố q và phần tử sinh là P. G2 là nhóm nhân cyclic có  
cùng bậc q. e là một ánh xạ song tuyến tính ê: G1ꢊG1 ꢋ  
G2. ꢅ1, ꢅ2 là các hàm băm được sử dụng cho mục đích  
Ma trận ꢢ ꢂ (ꢡꢃꢠ ) ꢅꢣꢅ được gọi là ma trận của  
dạng song tuyến tính ꢟ đối với cơ sở B.  
ꢤth ꢣ ꢥ ꢦ ꢧ  
Định lꢁ 1: ꢆnh xạ  
là một dạng song  
tuyến tính khi và chỉ khi tồn tại m, n phần tử.  
ꢡꢃꢠ ꢊ ꢧꢐ ꢃ ꢂ ꢆꢐ ꢞꢐ tꢌꢠ ꢂ ꢆꢐ ꢞꢐ ꢅ奨 Sao cho  
ꢬꢆt ꢄꢐ ꢆꢭ∗ ꢦ  
bảo mật và được định nghĩa như sau:  
ꢎ ꢐ ꢬ t ꢄꢐ ꢆꢭ∗ ꢦ ꢮ∗ 奨 ꢬ t ꢄꢐ ꢆꢭ∗ ꢦ ꢮ∗  
.
ꢚ
ꢚ
ꢆ
ꢝ
ꢯ
ꢤ ꢁꢐ ꢗ ꢂ ꢈtꢃꢂꢆ ꢈꢠꢅꢂꢆ ꢡꢃꢠ ꢁꢃꢗꢠ  
1. Với tham số bảo mật k chọn ngẫu nhiên: ꢰ ꢊ ꢮ∗  
2. Tính khóa công khai của hệ thốngt  
ꢖꢉꢜh ꢂ ꢰꢖ ∈ ꢎꢆ  
ꢚ
ꢨ ꢁꢝꢘꢝ ꢨ 奨 奨 奨 ꢨ ꢁtꢘt  
với mọi ꢁ ꢂ ꢁꢆꢘꢆ  
và  
ꢗ ꢂ ꢗꢆꢩꢆ ꢨ ꢗꢝꢩꢝ ꢨ 奨 奨 奨 ꢨ ꢗtꢩt .  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
186  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
3. Công bố tham số của hệ thống là:  
ꢖꢡꢱꢡtꢰ ꢂ (ꢇꢐ ꢎꢆꢐ ꢎꢝꢐ ꢚꢐ êꢐ ꢬꢆꢐ ꢬꢝꢐ ꢬꢯꢐ ꢖꢐ ꢖꢉꢜh)奨  
Tách khóa  
ꢵ
ꢉ
ꢃ
3. Các thành viên tính và gửi  
:
ꢴꢉ ꢂ ꢈꢅ ꢴꢉ  
(14)  
ꢃ
ꢃꢂꢆ  
ꢵꢉ ꢂ ꢷꢯꢸꢉꢇ ꢨ ꢁꢃ ꢖꢉꢜh (15)  
ꢃ
ꢃ
Người ký ủy nhiệm có định danh là ID, có n  
người có thể ký ủy nhiệm IDBi với 1 ꢌ i ꢌ n.  
1. Bất kỳ ai cũng có thể tính khóa công khai của  
người cần ủy nhiệm: ꢒꢲt ꢂ ꢬꢝ(ꢲt) ∈ ꢎꢆ và những  
4. Người phụ trách sau khi có các chữ ký thành  
phần sẽ tạo khóa công khai ủy nhiệm:  
ꢒꢉꢇ ꢂ ꢷ ꢒꢲt ꢨ ꢒꢲt ꢨ ꢴ  
(16)  
ꢃ
ꢛ
ꢃ
Và sau đó kiểm tra điều kiệnt  
ꢒ
ꢂ ꢬꢝ ꢲtꢛ ∈ ꢎꢆ  
.
ꢃ
người được ủy nhiệm  
ꢲt  
ꢛ
ꢃ
ê(ꢖꢐ ꢵꢉ ) ꢂ ê(ꢖꢉꢜhꢐ ꢷꢶꢒꢉꢇ ꢨ ꢴꢉꢃ)  
ꢃ
ꢃ
2. Người quản trị hệ thống sẽ tính khóa bí mật  
cho người ủy nhiệm và được ủy nhiệm ꢕꢲt ꢂ ꢰꢒꢲt và  
ꢕꢲt ꢋ sꢒꢲt với 1 ꢊ i ꢊ n. Người quản trị sẽ thông qua  
Và tính: ꢺꢉ ꢂ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢺꢉ ꢐ sau đó chữ ký số ủy  
ꢃ
nhiệm sẽ là (ꢵꢉꢐ hꢐ ꢩꢐ ꢴꢉ)  
ꢛ
ꢛ
ꢃ
ꢃ
Xác thực chữ kꢁ ủy nhiệm  
Người xác thực chữ ký ủy nhiệm sau khi nhận  
văn bản t ꢶ và chữ ký (ꢏp, ꢆ, ꢍ, ꢁp) sẽ tiến hành các  
bước sau:  
kênh bí mật gửi các khóa bí mật này cho các thành viên.  
Người ủy nhiệm kꢁ  
t ∈ ꢳꢄꢐ ꢆꢭ∗  
1. Với văn bản  
, người ký chọn  
ngẫu nhiên: ꢁ ꢊ ꢮ∗  
ꢚ
1. Kiểm tra tꢶ và bảo đảm ꢍ có thỏa mãn các  
điều kiện liên quan hay không.  
2. Tính các giá trị:  
ꢴ ꢂ ꢁꢖꢐ ꢬ ꢂ ꢬꢝ(t)  
(8)  
2. Kiểm tra xem n người ký có được người ủy  
quyền ủy nhiệm hay không. Nếu không thì dựng lại và  
từ chối chữ ký.  
ꢕꢡꢉ ꢂ ꢬꢆ(tꢩ ꢴ) ꢕꢲt ꢨ ꢁꢖꢉꢜh  
(9)  
ꢛ
ꢃ
3. Chữ ký của người ủy nhiệm là  
ꢵ ꢂ (ꢴꢐ tꢩꢐ ꢕꢡꢉ)奨  
3. Tính các giá trị:  
ꢀ ꢂ ꢬꢆ(t ꢱ) ꢌꢱ ꢂ ê (ꢖꢐ ꢖ) ꢁꢌꢸ ꢂ ꢁꢖ ൌ ꢀꢕꢉ  
Xác thực chữ kꢁ người ủy nhiệm  
1. Với văn bản t ꢶvà chữ ký ꢵ ꢂ (ꢴꢐ tꢩꢐ ꢕꢡꢉ)  
4. Kiểm tra điều kiện sau nếu đúng thì chấp  
nhận chữ ký, ngược lại từ chối:  
ꢬꢶ ꢂ ꢬꢝ(tꢶ  
nhận được, người xác thực tính:  
) và  
ꢒꢲt ꢂ ꢬꢆ(ꢲt)  
ꢱ ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê(ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲtꢛ  
ꢃ
2. Chấp nhận chữ ký hợp lệ khi điều kiện sau  
thỏa mãn:  
ê ꢖꢐ ꢕꢡꢉ  
ê (ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲt  
ꢨ ꢈꢅꢃꢂꢆ ꢒꢲtꢛ  
Chứng minh.  
ꢱ ꢂ ê (ꢖꢐ ꢖ) ꢁ  
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ꢨ ꢀꢕ  
)
ꢴ) ê (ꢴꢐ ꢖꢉꢜh) ꢀ (17)  
ꢀꢬ (t  
ꢆ
ꢩ
ꢃ
ꢂ
ꢬ (t  
ꢆ
)
ꢴ) ê (ꢴꢐ ꢖꢉꢜh) (10)  
ꢩ
ꢛ
ꢃ
ꢉ
Sinh khóa cho người được ủy nhiệm  
Trong giai đoạn này người ủy nhiệm sẽ trao đổi  
với người được ủy nhiệm với các quyền được ủy  
nhiệm. Để làm việc này người ủy nhiệm sẽ tạo ra một  
văn bản bảo đảm ꢍ, văn bản này sẽ kꢠm theo một số  
thông tin về văn bản, về những hạn chế của văn bản sẽ  
ủy nhiệm, thời gian hoặc định danh của những người  
sẽ ủy nhiệm.  
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢐ ꢕꢉ) ꢀ  
ꢅ
ꢀ
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢐ ꢬꢆ(tꢩ ꢴ) ꢕꢲt ꢨ ꢔ ꢕꢡꢉ  
)
ꢛ
ꢃ
ꢃ
ꢃꢂꢆ  
ꢀꢬ (t ꢴ)  
ꢆ
ꢩ
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲtꢛ  
)
ꢃ
ꢅ
ꢀ
ê(ꢖꢐ ꢔ ꢬꢆ(tꢩ ꢴ) ꢕꢲt ꢨ ꢁꢃꢖꢉꢜh  
)
ꢛ
ꢃ
1. ꢎy nhiệm: Người cần ủy nhiệm tính:  
ꢃꢂꢆ  
ꢅ
ꢕꢛ ꢂ ꢕꢡꢉ ꢨ ꢬꢆ(tꢩ ꢴ) ꢕꢲt  
(11)  
ꢛ
ꢰꢃ  
ꢃ
ꢀꢬ (t  
ꢆ
ꢴ) ê(ꢖꢐ ꢔ ꢕꢲt  
ꢩ
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲtꢛ  
)
ꢃ
ꢛ
ꢃ
ꢒꢛ ꢂ ꢬꢆ(tꢩ ꢴ) ꢒꢲt ꢨ ꢒꢛ ꢨ ꢴ (12)  
ꢃ
ꢢ
ꢰꢃ  
ꢃꢂꢆ  
ꢅ
ꢕ ꢐ t )  
Chuyển giá trị (  
với các thành viên qua  
ꢛ
ꢩ
ꢃ
ꢀꢬ (t  
ꢆ
ꢀ
ꢩ
ꢨ ꢁꢃꢖꢉꢜh  
)
ꢴ) ê(ꢖꢐ ꢔ ꢁꢃ ꢖꢉꢜh  
)
kênh truyền bí mật.  
2. Kiểm tra ủy nhiệm: mỗi thành viên ꢲtꢛ sẽ  
ꢃꢂꢆ  
ꢆ
ꢃ
ꢀꢬ (t ꢴ)  
ꢩ
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲtꢛ  
)
ꢷ ꢂ ꢬ(ꢩ)  
tính  
và kiểm tra điều kiện sau (nếu không  
ꢃ
ꢅ
thỏa mãn thì phải yêu cầu gửi lại hoặc hủy giao thức):  
ꢴ) ê(ꢴꢐ ꢖꢉꢜh  
)
ꢀꢬ (t  
ꢆ
ꢀ
ꢩ
ꢴ)  
ê ꢖꢐ ꢸꢛ ꢂ ê ꢴꢃꢐ ꢖꢉꢜh ê(ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢛ ) ꢬ (t  
ê(ꢖꢉꢜhꢐ ꢔ ꢒꢲt  
)
ꢆ
ꢩ
ꢛ
ꢃ
ꢃ
ꢃ
ꢃꢂꢆ  
ꢀꢷh ꢃ ꢂ ꢆꢐ ꢝꢐ ꢞꢐ ꢹ  
3. Sinh khóa ủy nhiệm: mỗi thành viên ꢲtꢛ sẽ  
ꢅ
ꢀꢬ (t ꢴ)  
ꢆ
ꢩ
ꢃ
ꢂ ê ꢖꢐ ꢸ ê (ꢖꢉꢜhꢐ ꢒꢲtꢛ ꢨ ꢔ ꢒꢲt  
)
ꢃ
ꢛ
ꢃ
ꢷ ꢂ ꢬ (ꢩ)  
tính  
tính khóa bí mật ủy nhiệm:  
ꢝ
ꢃꢂꢆ  
ꢸꢉ ꢂ ꢈꢹ ꢸꢛ  
ê(ꢴꢐ ꢖꢉꢜh) ꢀ (điều phải chứng minh)  
(13)  
ꢃ
ꢃꢂꢆ  
Sinh chữ kꢁ ủy nhiệm  
Trong phần này sẽ có một người phụ trách có  
nhiệm vụ tập hợp hết tất cả các chữ ký thành phần.  
So sánh lược đồ đề xuất với một số lược đồ chữ kꢁ  
số tập thể khác:  
Elgamal là người đầu tiên đề xuất sử dụng bài  
toán Logarithm rời rạc để xây dựng lược đồ ký số [6].  
Sau này thuật toán DSA trong chuꢃn [8] cũng dựa trên  
lược đồ Elgamal có sửa đổi để ban hành thành chuꢃn  
1. Mỗi thành viên IDBi sẽ chọn ngẫu nhiên  
số: ꢁꢃ ꢊ ꢮ∗  
ꢚ
ꢂ ꢬꢯ(tꢐ ꢩ) ꢘà ꢴꢉꢃ ꢂ ꢁꢃꢖ  
2. Tính các giá trị: ꢷꢯ  
và gửi giá trị ꢴꢉꢃ đến (n ꢏ 1) các thành viên còn lại.  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
187  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
ꢱꢃ ꢂ (ꢻꢇꢃ thꢕ ꢉ)  
cho chữ ký số. [10] là bài đầu tiên đưa ra khái niệm  
chữ ký số tập thể phân biệt trách nhiệm.  
A, Lược đꢐ chꢀ ký số tập thể Craig Gentry and  
ꢄulfikar Ramꢑan ꢒ9ꢓ  
Người trưởng nhóm tính:  
ꢷ(t )  
ꢽꢓ  
ꢱ
thꢕ ꢚ  
ꢃ
ꢃꢂꢆ  
ꢃ
ꣀ ꢂ ꢷ(ꣁ ꣂ) ꢬ ꢂ ꢷ(ꢷ(tꢆ) ꢷ(tꢝ) ꢞ ꢷ(tꢓ))  
Sinh khóa  
Sau đó gửi (E, ꢅ) cho tất cả các thành viên.  
1. Chọn hai số nguyên tố lớn p, q sao cho qꢔ(p  
ꢋ∗  
ꢰ
Cácthànhviên tínhgiá trị ꢃ vàgửi chotrưởngnhóm.  
ꢕ 1). Chọn g là số sinh có bậc q trong trường  
.
ꢚ
ꢰꢃ ꢂ ꢇꢃꢷ tꢃ ꢬ ꢨ ꢁꢃꢗꢃꣀ thꢕ ꢉ  
2. Trưởng nhóm nhận được cặp khóa thành  
phần (ꢰꢃꢐ ꢱꢃ) sẽ tính và kiểm tra tính hợp lệ của các chữ  
ký thành phần:  
2. Mỗi thành viên ꢴꢃꢐ ꢆ ꢑ ꢃ ꢑ ꢓ chọn số ngẫu  
ꢆ ꢑ ꢁ ꢑ ꢚ  
nhiên lớn ꢁꢃ để làm khóa bí mật  
ꢴꢃ tính khóa công khai ꢗꢃ tương ứng như sau:  
ꢃ
ꢁ
ꢃ
ꢗꢃ ꢂ ꢻ thꢕ ꢉ  
ꢗ
ꢷ t  
ꢃ
ꢻ ꢂ ꢗꢃ ꢃ ꣀꢱꢃ  
ꢬthꢕ ꢉ  
ꢰ
ꢃ
Tạo chữ kꢁ số tập thể  
3. Nếu tất cả các chữ ký thành phần đều hợp lệ  
ꢇ
1. Người trưởng nhóm chọn ngẫu nhiên số  
(1 < ꢇꢆ < n) và tính:  
,
ꢆ
người trưởng nhóm sẽ tính phần còn lại của chữ ký tập thể:  
ꢓ
ꢱꢆ ꢋ (ꢻꢇꢆ mod p) mod q  
b ꢋ kꢏ1(ꢅ(m) ꢌ a1x1) mod q s ꢋ bꢏ1 mod q  
Sau đó gửi (r1, s) cho tất cả thành viên.  
ꢸ ꢂ ꢔ ꢰꢃ thꢕꢉ  
ꢃꢂꢆ  
Chữ ký tổng hợp của cả tập thể sẽ là cặp (R, S).  
Kiểm tra chữ kꢁ số tập thể  
2. Các thành viên kiểm tra tính hợp lệ chữ ký  
của người quản lý bằng cách tính:  
u ꢋ ꢅ(m) ꢐ s mod q,  
1. Người kiểm tra tính nhận được văn bản:  
ꣂꢶ ꢂ tꢶꢆ ꢞ ꢞ tꢶꢓ  
và chữ ký tập thể (R, S), tính giá  
v ꢋ r1 ꢐ s mod n  
v
r ꢋ (gu ꢐ y1 mod p) mod q  
trị:  
ꣀꢶ  
ꣁ ꣂꢶ  
)
Kiểm tra nếu r ꢋ r1 thì chữ ký hợp lệ,  
ngược lại là không.  
ꢋ h(  
ꢬꢶ  
(tꢶ )  
(tꢶ )  
h
ꢞ
tꢶ  
h( ꢓ))  
ꢋ h(h  
ꢆ
ꢝ
3. Mỗi người ký ꢁi, i ꢼ1 sẽ tính chữ ký như sau:  
ki ꢋ s(ꢅ(m) ꢌ r1xi) mod q  
2. Tiếp theo kiểm tra điều kiện:  
ꢶ
ꢾꣀ ꣁꢬ  
S
g ꢢ  
ꢶ mod q  
ri ꢋ (gki mod p) mod q  
Nếu đúng thì chữ ký số hợp lệ, ngược lại là  
không hợp lệ.  
Chứng minh. Từ a có:  
Sau đó sẽ gửi giá trị ri đến người quản lý.  
4. Người quản lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của  
từng chữ ký thành viên và tạo chữ ký tập thể là tập (a1,  
a2,. . . , at, s).  
ꢶ
ꢶ
ꢻꢸ ꢂ ꢾꣀ ꣁꢬ  
ꢓ
ꢶ
ꢶ
ꣀ
ꢬ
ꢓ
ꢓ
Kiểm tra chữ kꢁ số tập thể  
ꢷ
ꢶ
t
ꢃ
ꢃ
1. Người kiểm tra, xác thực tính:  
u ꢋ ꢅ(tꢶ) ꢐ s mod q, v ꢋ r1 ꢐ s mod q  
2. Tiếp theo tính các giá trị:  
ꢻ ꢔ ꢰꢃ ꢂ ꢿ ꢗꢗꢃ  
奨 ꢿ ꢱꢃ  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
ꢓ
ꢓ
ꢓ
ꢶ
ꢶ
ꢻ ꢔ ꢰꢃ ꢂ ꢻꣀ ꢔ ꢁꢃ ꢗꢃ奨 ꢻꢬ ꢔ ꢇꢃ ꢷ(tꢶ)  
ꢱꢶ= ꢽꢃꢓꢂꢆ ꢻꢜꢗꢘꢃ thꢕ ꢚ  
ꢃ
r ꢋ  
ꢽꢓꢃꢂꢆ ꢱꢃ thꢕ ꢚ  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
ꢓ
ꢓ
Kiểm tra nếu ꢱꢶ ꢋ r thì chữ ký số hợp lệ.  
B, Lược đồ chữ ký số tập thể N. H. Minh and L.  
H. Dung [14]  
Giải sử có t người ký ꢁi, 1 ꢊ i ꢊ t. Chia thông  
điệp cần ký thành t phần. Mỗi thành viên chịu trách  
nhiệm ký phần văn bản của mình. Chia thông điệp M  
thành t phần: M ꢋ tꢆ tꢝ ꢞ tꢓ  
Sinh khóa  
ꢔ ꢰꢃ ꢂ ꢔ ꢬꢶꢇꢃ ꢷ tꢃꢶ ꢨ ꣀꢶꢁꢃꢗꢃ  
ꢃꢂꢆ  
ꢃꢂꢆ  
Dễ dàng nhận thấy từ khi M ꢋ ꣂꢶ sẽ đúng.  
Như vậy lược đồ đề xuất khác với lược đồ  
trong ꢈꢌꢉ là tác giả đꢍ sử dụng hàm băm và chống lại  
được các loại hình tấn công của chữ kꢁ số tập thể.  
- Hàm băm là một cặp thuật toán thực hiện  
trong thời gian đa thức PPT (Gen, H):  
ꢣ Thuật toán Gen nhận đầu vào là ꢆk và cho ra  
1. Chọn hai số nguyên tố lớn p, q sao cho qꢡ(p ꢏ  
ꢋ∗  
đầu ra là khóa s: s ← Gen(ꢆk)  
1). Chọn g là số sinh có bậc q trong trường  
.
ꢚ
2. Mỗi thành viên ꢁi, 1 ꢊ i ꢊ t chọn số ngẫu  
nhiên lớn xi để làm khóa bí mật 1 ꢊ xi ꢊ q  
3. ꢁi tính khóa công khai yi tương ứng như sau:  
yi ꢋ gxi mod p  
ꢣ Thuật toán H nhận đầu vào là chuỗi x ∈ {0,  
1ꢭ∗ và s cho ra đầu ra là giá trị băm h ∈ ꢳꢄꢐ ꢆꢭlꢐ k với  
lꢐ k là một đa thức của k奨  
h ← Hs(x)  
4. Người được ủy nhiệm sẽ tính khóa công khai  
- (Khả năng kháng va chạm của hàm băm).  
Hàm băm (Genꢐ H) được gọi là có khả năng kháng va  
chạm nếu với mọi thuật toán PPT ꣃ sau luôn nhỏ  
không đáng kể:  
cho cả tập thể theo công thức:  
ꢓ
ꢗ
ꢃ
ꢾ ꢂ ꢿ ꢗꢃ thꢕ ꢉ  
ꢃꢂꢆ  
Pr s ← Gen ꢆk ꢌ xꢐ xꢄ ← ꣃ ꢆkꢐ s t x ꢼ xꢶ ∧ Hx x  
Tạo chữ kꢁ số tập thể  
ꢂ Hs xꢶ ꢑ ϵ  
1. Mỗi thành viên sẽ chọn ngẫu nhiên ꢇꢃ ∈ ꢋꢚ∗  
và tính giá trị ꢱꢃ và gửi cho người ủy nhiệm:  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
188  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
- (Chữ ký số tập thể đa thành phần - MSMS).  
Giả sử văn bản m được chia thành NSEC phần, có tập  
thể NSIG người ký. Lược đồ chữ ký số tập thể đa thành  
phần là tập bộ 07 thành phần  
(Setupꢐ KeyGenꢐ KeyGenPubꢐ Signꢐ SignPubꢐ  
Verifyꢐ VerifyPub) có thuật toán thực hiện trong thời  
gia đa thức. Ba thuật toán đầu là thuật toán xác suất.  
Hai thuật toán sau có khả năng truy cập đến nguồn  
Oracle.  
ꢍ
ꢉꢜh  
chữ ký  
.
ꢃ
t
꣄
ꢖꢧ  
(3) Thuật toán với đầu vào là  
ꢉꢜh, {  
t ꢐ ꢍ  
ꢃ
ꢉꢜh  
t
) }  
ꢃ
t
sẽ cho ra (tꢐ ꢍꢉꢜh)奨  
(4) Thực nghiệm tấn công thành công nếu  
ꢆ ← ꣅ
ࢋ
꣆
࢘
꣇
࢏
꣈
ࢌ
꣉(ꢖꢧꢉꢜhꢐ tꢐ ꢍꢉꢜhꢐ ꢤ) ꢘà t ꢼ tꢃ .  
t
B, Tấn công KMA - Known Message Attacks  
Lược đồ đề xuất được cho là không thể giả mạo  
ꢧꣂꢢ  
với tấn công  
khi với mọi thuật toán thời gian đa  
Setupt  
Params ← Setup(ꢆk)  
Params  
đầu ra là bộ tham số  
(1) Bộ khởi tạo  
꣄
thức của người tấn công , xác suất thành công của  
thực nghiệm dưới đây là một hàm nhỏ không đáng kể:  
R
(2) Sinh khóa công khai và bí mật cho các thành viên  
Uiꢐ ꢆ ꢑ i ꢑ NSIG奨  
(PKiꢐ SKi) ← KeyGen(paramsꢐ ꢆkꢐ i)  
Sau khi có khóa công khai của từng thành viên,  
sinh khóa công khai của cả tập thể bằng thuật toán:  
PKpub ← ꢳKeyGenPub(PKiꢐ ꢤi) ꢭNSIG  
iꢂꢆ  
U ꢐ  
(3) Ký văn bản: Từng thành viên  
bản theo thuật toán dưới đây:  
tham gia ký văn  
i
αi ← SignR(SKiꢐ mꢐ ꢤi)  
(1) Chuỗi ꢹ ꢂ ꢹ(ꢇ) văn bản tꢆꢐ奨 奨 奨 ꢐ tꢹ được chọn một  
cách ngẫu nhiên trong không gian ꣂꢇ  
(2) Thực hiện các thuật toán trong lược đồ để tạo ra  
Người tổng hợp cần phải kiểm tra chữ ký của  
từng thành viên bằng thuật toán sau:  
ꢳꢄꢐ ꢆꢭ ← ꢳVerify(PKiꢐ mꢐ αiꢐ ꢤi) ꢭNSIG  
iꢂꢆ  
ꢍ
ꢉꢜh  
chữ ký  
.
ꢃ
t
Nếu tất cả đều hợp lệ (Accept) thì tiến hành  
tính chữ ký của cả tập thể, nếu không thì yêu cầu thực  
hiện lại bước này.  
(3) Thuật toán ꣄ với đầu vào là ꢖꢧꢉꢜh, {tꢃ ꢐ ꢍꢉꢜh )}  
t
ꢃ
t
sẽ cho ra (tꢐ ꢍꢉꢜh)奨  
(4) Thực nghiệm tấn công thành công nếu ꢆ ←  
αpub ← ꢳSignPubR(αi) ꢭNSIG  
iꢂꢆ  
(4) ꢒác thực văn bản:  
ꣅ
ࢋ
꣆
࢘
꣇
࢏
꣈
ࢌ
꣉(ꢖꢧꢉꢜhꢐ tꢐ ꢍꢉꢜhꢐ ꢤ) ꢘà t ꢼ tꢃ .  
t
ꢳꢄꢐ ꢆꢭ ← VerifyPub(PKpubꢐ mꢄꢐ αpubꢐ ꢤ)  
C, Tấn công ACMA - Adaptive Chosen  
Message Attacks  
Đây là loại hình tấn công mạnh nhất, người tấn  
công có thể được lựa chọn văn bản để ký phụ thuộc  
vào khóa công khai cũng như những chữ ký số có từ  
trước đó. Có thể biểu diễn việc này thông qua khả  
Yêu cầu của mô hình ký tập thể đa thành phần:  
ꢣ Độ dài chữ ký số tập thể không tăng theo số  
lượng thành viên ký và tương đương độ dài chữ ký của  
một người ký.  
ꢣ Thời gian hình thành chữ ký và xác thực chữ  
ký không tăng tuyến tính theo số thành viên trong tập  
thể. Có nghĩa là chỉ cần tính một lần để xác thực chữ  
ký cho cả 1000 thành viên thay vì phải xác thực từng  
thành viên, vì thế thời gian hình thành chữ ký và xác  
thực cũng được giảm thiểu tối đa.  
Lược đồ đề xuất chống lại được các loại hình  
tấn công chữ kꢁ số tập thể đa thành phần cụ thể là:  
A, Tấn công RMA - Random Message Attacks  
Lược đồ đề xuất được coi là không thể giả mạo  
nếu với mọi đa thức ꢹ(·) và với mọi thuật toán thời  
ꢸꢃꢻꢅ(·) ꢰꢇ奨  
năng truy cập đến hàm Oracle, ký hiệu là  
Lược đồ đề xuất được cho là không thể giả mạo  
với tấn công ꢢጀꣂꢢ khi với mọi thuật toán thời gian đa  
thức của người tấn công ꣄, xác suất thành công của  
thực nghiệm dưới đây là một hàm nhỏ không đáng kể:  
꣄
gian đa thức của người tấn công  
, xác suất thành  
công là một hàm nhỏ không đáng kể:  
(1) Chuỗi ꢹ ꢂ ꢹ(ꢇ) văn bản tꢆꢐ奨 奨 奨 ꢐ tꢹ được chọn một  
cách ngẫu nhiên trong không gian ꣂꢇ  
(2) Thực hiện các thuật toán trong lược đồ để tạo ra  
ꢍ
ꢉꢜh  
chữ ký  
.
ꢃ
t
(3) Thuật toán ꣄ với đầu vào là ꢖꢧꢉꢜh và có thể truy  
cập đến ꢸꢃꢻꢅ(·) ꢰꢇ với một số văn bản bất kỳ và sẽ cho  
ra chữ ký số tꢐ ꢍꢉꢜh 奨 Không gian các văn bản truy  
vấn này gọi là ꣂ.  
(4) Thực nghiệm tấn công thành công nếu  
(1) Chuỗi ꢹ ꢂ ꢹ(ꢇ) văn bản tꢆꢐ奨 奨 奨 ꢐ tꢹ được chọn một  
cách ngẫu nhiên trong không gian ꣂꢇ  
(2) Thực hiện các thuật toán trong lược đồ để tạo ra  
ꢆ ← ꣅ
ࢋ
꣆
࢘
꣇
࢏
꣈
ࢌ
꣉(ꢖꢧꢉꢜhꢐ tꢐ ꢍꢉꢜhꢐ ꢤ) ꢘà t ꢼ ꣂ  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
189  
Hội nghị Quốc gia lần thứ 23 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT2020)  
[4] A. Shamir, “Identity- Based Cryptosystems and Signature  
Kịch bản tấn công 1  
Schemes” CRYPTO ꢩ84, LNCS 196, pp. 47ꢨ53, 1985.  
[5] B. Jinila and Komathy, “Cluster Oriented ID Based Multi-  
signature Scheme for Traffic Congestion Warning in Vehicular Ad  
Hoc Networks, ” Emerging ICT for Bridging the Future, vol. 2, pp.  
337ꢨ345, 2015.  
[6] C. J. Mitchell, “An attack on an ID- based multisignature  
scheme” Royal Holloway, University of London, Mathematics  
Department Technical Report RHUL- MA, 2001.  
[7] C. Popescu, “A Digital Multisignature Scheme with  
Distinguished Signing Responsibilities” Studies in Informatics and  
Control, 2003.  
[8] C. - Y. Lin, T. - C. Wu, and J. - J. Hwang “ID- based structured  
multisignature schemes, ” Advances in Network and Distributed Systems  
Security, KluwerAcademic Publishers, Boston, pp. 45ꢨ59, 2001.  
[9] Craig Gentry and Zulfikar Ramzan, “Identity- Based Aggregate  
Signatures”. In: Proceeding of Public Key Cryptography, LNCS  
3958, pp. 257ꢨ273, 2006.  
Để tấn công giả mạo được chữ ký số tập thể ủy  
nhiệm thì người tấn công phải tìm được cửa sập của  
hàm 1 chiều của bài toán Logarithm trên đường cong  
Elliptic tức là tìm được các khóa bí mật của các thành  
viên trong tập thể.  
Khi biết khóa công khai để tìm ra khóa bí mật,  
người tấn công bắt buộc phải giải bài toán Logarithm  
trên đường cong Elliptic và đây là bài toán khó không  
giải được trong thời gian đa thức.  
Kịch bản tấn công ꢌ  
Người tấn công giả mạo giá trị ꢷꢯ trong thành  
phần chữ ký, xác suất thành công là  
ꢆ
, nếu ꢚ đủ lớn  
ꢚ
thì xác suất này sẽ là nhỏ không đáng kể.  
Kịch bản tấn công 3  
Người tấn công giả mạo chữ ký số bằng cách giả  
mạo các giá trị Upi ꢂ xiP và σp ꢂ hꢯSpk ꢨ xi Ppub tuy  
[10] D. Boneh and M. Franklin, “Identity- Based Encryption from  
the Weil Pairing” Advances in Cryptology  
- 21st Annual  
International Cryptology Conference, California, USA, August 19-  
23, vol. 2139, pp. 213ꢨ229, 2001.  
i
i
[11] H. Delfs and H. Knebl, Introduction to Cryptography Principles  
and Applications, 2nd Edition. Springer, 2007.  
[12] K. Nakamura and K. Itakura, “A public- key cryptosystem  
suitable for digital multisignatures” NEC Research and  
Development, pp. 1ꢨ8, 1983.  
[13] L. Harn, “Digital multisignature with distinguished signing  
authorities,” Electron. Lett, vol. 35, no. 4, pp. 294ꢨ295, 28, 1999.  
[14] N. H. Minh and L. H. Dung, “New Multisignature Schemes  
With Distinguished Signing Authorities” Information Technology  
And Control, vol. 10, 2010.  
[15] NIST, Digital Signature Standard (DSS) FIPS 186- 4. National  
Institute of Standards and Technology, 2013.  
[16] M. Bellare and G. Neven, “Multi- Signatures in the Plain Public-  
Key Model and a General Forking Lemma” ACM CCS, 2006.  
[17] R. Ostrovsky, Foundations of Cryptography. CS 282A/MATH  
209A, 2010.  
[18] R. Rivest, A. Shamir, and L. Adleman, “A Method for  
Obtaining Digital Signatures and Public- Key Cryptosystems”  
Commun. ACM, vol. 21, pp. 120ꢨ126, 1978.  
[19] S. Goldwasser, S. Micali, and R. L. Rivest, “A Digital  
Signature Scheme Secure Against Adaptive Chosen- Message  
Attacks,” SIAM Journal on Computing Special issue on  
cryptography, vol. 17, no. 2, pp. 281ꢨ308, 1988.  
nhiên để làm việc đó cần phải tìm được giá trị xi và để  
tìm được giá trị này người tấn công buộc phải giir bài  
toán logarithm rời rạc trên đường cong elliptic và đây là  
bài toán chưa giải được cho đến thời điểm hiện nay.  
IV. KꢥT LUꢟN  
Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một  
lược đồ chữ ký số tập thể ủy nhiệm dựa trên hệ mật  
ID- Based, đồng thời cũng chứng minh được tính đúng  
đắn và phân tích độ an toàn của lược đồ. Hướng  
nghiên cứu tiếp theo sẽ là áp dụng lược đồ này cho các  
hệ mật khác nhau như hệ mật dựa trên bài toán  
logarith rời rạc, đường cong elliptic, đồng thời chúng  
tôi sẽ triển khai mô hình tập thể đa thành phần cho các  
loại hình chữ ký số khác như chữ ký số mù, chữ ký số  
ngưỡng. . . Bằng việc cho phép các tổ hợp người ký và  
thành phần có thể thay đổi tùy ý và không phụ thuộc  
nhau, lược đồ này có khả năng ứng dụng cao, đáp ứng  
các nhu cầu phong phú trong thực tiễn.  
[20] S. Micali, K. Ohta, and L. Reyzin, “Accountable- Subgroup  
Multisignatures,” ACM Conference on Computer and  
Communications Security, 2001.  
TꢦI LIꢂU THAM KHꢧO  
[1] Nguyễn Đức Toàn, Đặng Minh Tuấn “Về một lược đồ chữ ký số  
tập thể ủy nhiệm dựa trên hệ mật ID- Based”, Hội thảo Khoa học và  
công nghệ CEST, tr193- 198, NꢒB Thông tin và Truyền thông,  
ISBN 978- 604- 80- 2642- 4, 2017.  
[2] Đặng Minh Tuấn, “Lược đồ chữ ký số tập thể đa thành phần dựa  
trên cặp song tuyến tính”, Tạp chí nghiên cứu khoa học và công  
nghệ quân sự, Đặc san 5- 2012, pp. 10- 5. 2012.  
[3] A. Boldyreva, “Efficient threshold signature, multisignature and  
blind signature schemes based on the Gap- Diffie- Hellman- group  
signature scheme” PKC2003, LNCS2139, pp. 31ꢨ46, 2003.  
[21] W. Diffie and M. Hellman, “New directions in cryptography”,  
IEEE Transaction on Information Theory, pp. 644ꢨ654, 1976.  
[22]Y. Lindell, Foundations ofCryptography. Bar-Ilan University, 2010.  
[23] Z. Shao, “Multisignature Scheme Based on Discrete Logarithm in  
the Plain Public Key Model,” Informatice, vol. 34, pp. 509ꢨ515, 2010.  
[24] Z. Li, L. Hui, K. Chow, C. Chong, W. Tsang, and H. Chan,  
“Cryptanalysis of Harn digital multisignature scheme with distinguished  
signing authorities” Electronics Letters, vol. 36, no. 4, 2010.  
ISBN: 978-604-80-5076-4  
190  
pdf 7 trang baolam 27360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Về một lược đồ chữ ký số tập thể ủy nhiệm dựa trên hệ mật ID- Based", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfve_mot_luoc_do_chu_ky_so_tap_the_uy_nhiem_dua_tren_he_mat_id.pdf