Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật - Chương IV: Stack và Queue - Đỗ Bích Diệp
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Chương III:
Stack và Queue
Danh sách kiểu ngăn xếp - Stack
– Stack
z Một kiểu danh sách tuyến tính đặc
biệt
đỉnh
z Phép bổ sung và phép loại bỏ tuân
thủ theo cơ chế “vào sau ra trước”
(last in first out) , được thực hiện ở
đầu đỉnh
đáy
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
1
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Danh sách kiểu ngăn xếp - Stack
– Hai thao tác cơ bản đối với danh sách kiểu ngăn
xếp
z push(Element e) : bổ sung phần tử vào Stack
z Element pop(): Loại bỏ và trả ra giá trị của phần tử ở
đỉnh Stack
– Các thao tác khác
z Int size(): Trả ra số các phần tử trong Stack
z Boolean isEmpty(): Kiểm tra xem Stack có rỗng không
z Element top(): Trả ra giá trị của phần tử ở đỉnh Stack
Các thao tác cơ bản của Stack
Push
Đẩy một phần tử
vào stack
Data
Top
Top
Stack
Stack
Overflow
Data
Top
Trường hợp Stack đầy
Stack
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
2
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Các thao tác cơ bản của Stack
Pop
Lấy ra phần tử ở đỉnh
Data
stack
Top
Top
Stack
Stack
Underflow
Trường hợp Stack cạn
Top
Stack
Danh sách kiểu ngăn xếp
Thao tác
create()
push(5)
push(3)
pop()
Output
Stack
[ ]
-
-
-
[5]
[5,3]
[5]
3
-
push(7)
top()
[5,7]
[5,7]
[5]
7
7
5
true
-
pop()
pop()
[]
isEmpty()
push(9)
push(8)
push(7)
size()
[]
[9]
-
[9,8]
[9,8,7]
[9,8,7]
-
3
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
3
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Ứng dụng của Stack
– Lưu trữ các trang web đã từng được duyệt trên
Web browser
– Cài đặt thao tác Undo trong các phần mềm soạn
thảo
– Lưu danh sách các lời gọi hàm trong Java Virtual
Machine
Lưu trữ kế tiếp của Stack
z Stack có thể được lưu trữ bởi một vector lưu trữ S, gồm n
ô nhớ kế tiếp nhau
z Đỉnh stack được xác định bởi một chỉ số T
– T sẽ được cập nhật nếu có thao tác bổ sung hay loại bỏ
được thực hiện trên stack
…
S
1 2 3
t
N
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
4
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ kế tiếp của Stack
z Giải thuật bổ sung một phần tử vào Stack được lưu trữ kế
tiếp
Procedure PUSH(S,T,X)
Begin
{S: vector lưu trữ có n ô nhớ; T: chỉ số của phần tử đỉnh stack
hiện thời; X là giá trị cần thêm vào }
1. if T >= n then begin
write(‘STACK TRÀN’);
return;
end;
2. T:= T+1;
S[T] := X;
End
Lưu trữ kế tiếp của Stack
z Giải thuật lấy ra phần tử ở đỉnh của Stack được lưu trữ
kế tiếp
Procedure POP(S,T, Y)
Begin
{S: stack đang xét ; T: chỉ số của phẩn tử tại đỉnh stack hiện thời;
Phần tử được lấy ra sẽ được bảo lưu sử dụng biến Y }
1. if T = 0 then begin
write(‘STACK CẠN’); return;
end;
2. Y:= S[T];
S[T] := null;
T:= T-1;
End
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
5
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Hiệu năng và Hạn chế
z Hiệu năng
– n là số phần tử của stack
– Không gian lưu trữ : O(n)
– Các thao tác cơ bản có độ phức tạp O(1)
z Hạn chế
– Kích thước tối đa phải được xác định trước và
không được thay đổi
– Xảy ra tràn stack
Lưu trữ móc nối đối với Stack
– Cách tiếp cận 1
z Đỉnh của Stack được coi là phần tử nằm ở đầu danh sách
z pop() : Lấy ra phần tử đầu tiên trong danh sách móc nối
z push(o) : Bổ sung một phần tử vào đầu danh sách móc nối
L
Đỉnh Stack
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
6
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ móc nối đối với Stack
• Cách tiếp cận 2
•Phần tử cuối cùng được coi là đỉnh stack
•pop() : Lấy ra phần tử cuối cùng trong danh sách móc nối
•push(o): Bổ sung một phần tử vào cuối danh sách móc nối
L
Đỉnh Stack
zCách lưu trữ móc nối nào phù hợp hơn đối với cấu trúc dữ liệu Stack?
Lưu trữ móc nối đối với Stack
– Khai báo Stack móc nối trong C
struct stacknode {
int item;
struct stacknode *next;
} ;
typedef struct stacknode STACKNODE;
typedef STACKNODE * STACKNODEPTR;
STACKNODEPTR top = NULL;
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
7
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ móc nối đối với Stack
– Bổ sung vào Stack
int push ( STACKNODEPTR *top , int value ) {
STACKNODEPTR newnode;
newnode = malloc sizeof (STACKNODE);
if (nut == null) { printf(“\n No memory”); return 1; }
else {
newnode->item = value;
newnode ->next = *top;
*top = newnode;
return 0;
}
}
Lưu trữ móc nối đối với Stack
– Loại bỏ nút
int pop ( STACKNODEPTR *top) {
int item; STACKNODEPTR temp;
temp = *top;
item = (*top)->item;
*top = (*top)->next;
free (temp);
return item;
}
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
8
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Danh sách kiểu hàng đợi - Queue
lối
trước
z Queue
z Queue (Hàng đợi) là một kiểu
danh sách tuyến tính đặc biệt
z Phép bổ sung và loại bỏ hoạt
động theo cơ chế “vào trước
ra trước” (first in first out) ; bổ
sung ở một đầu thì loại bỏ ở
đầu kia
lối sau
Danh sách kiểu hàng đợi - Queue
– Hai hàm cơ bản đối với danh sách kiểu hàng đợi
z enqueue(Element e)
z Element dequeue()
– Các hàm khác
z create():
z size() :
z isEmpty():
z Element front()
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
9
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Danh sách kiểu hàng đợi – Queue
Thao tác
create()
Output
Queue
[ ]
-
enqueue(5)
enqueue(3)
dequeue()
enqueue(7)
front()
-
-
[5]
[5,3]
[3]
5
-
[3,7]
[3,7]
[7]
3
3
7
true
-
dequeue()
dequeue()
isEmpty()
enqueue(9)
enqueue(8)
enqueue(7)
size()
[]
[]
[9]
-
[9,8]
[9,8,7]
[9,8,7]
-
3
Ứng dụng của Queue
– Hàng đợi trong các phòng bán vé
– Truy nhập vào các thiết bị dùng chung tại văn
phòng (ví dụ máy in)
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
10
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
– Sử dụng một vector lưu trữ Q gồm n ô nhớ kế tiếp nhau để
biểu diễn một Queue
– Cần nắm được hai chỉ số
R: Chỉ số của phần tử nằm ở lối sau của Q
F: Chỉ số của phần tử ở lối trước của Q
Q
1 2 3
f
r
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
z Khi Queue rỗng thì F = R = 0
z Khi bổ sung thêm một phần tử vào Queue thì R tăng lên 1
z Khi lấy ra một phần tử trong Queue thì F tăng lên 1
z Nhược điểm của cách tổ chức lưu trữ này
– Các phần tử trong Queue sẽ dịch chuyển khắp không gian nhớ
nếu liên tục thực hiện bổ sung rồi loại bỏ
– Hiện tượng TRÀN vẫn xảy ra khi vector lưu trữ Q vẫn còn chỗ
nhưng R = n
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
11
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
z Khắc phục các vấn đề bằng cách coi vector lưu trữ
Queue được tổ chức dưới dạng vòng
F
Q[n]
– Q[1] được coi như đứng sau Q[n]
Q[1]
Q[2]
Q[3]
R
Q
1 2 3
r
f
Các thao tác cơ bản của Queue
Data
D
Enqueue
A
front
B
rear
A
front
B
D
rear
Queue
Queue
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
12
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Các thao tác cơ bản của Queue
Data
A
Dequeue
A
front
B
D
rear
B
front
D
rear
Queue
Queue
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
z Giải thuật bổ sung vào Queue được lưu trữ trong vector Q
gồm n phần tử và được tổ chức dưới dạng thường
Procedure ENQUEUE(Q,F,R,X)
Begin
1. if (R >= n) then begin
write(‘QUEUE TRÀN’);
return;
end;
2. {Q rỗng} if F = 0 then F:= R:= 1;
3. else R:= R+ 1;
4. Q[R] := X;
End
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
13
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
z Giải thuật lấy ra (loại bỏ ) khỏi Queue
Procedure DEQUEUE(Q,F,R, Y)
Begin
{ Y là biến lưu trữ phần tử được lấy ra }
1. if F = 0 then begin
write(‘QUEUE CẠN’);
return;
end;
2. Y:= Q[F]; {lưu giá trị của phần tử cần lấy}
3. if F = R=1 then F:= R:= 0; { Queue chỉ còn một phần tử}
4. else F:= F+ 1;
End
Lưu trữ kế tiếp đối với Queue
z Bài tập: Hãy viết giải thuật thực hiện bổ sung và loại bỏ
trên Queue lưu trữ kế tiếp dưới dạng vòng
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
14
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ móc nối đối với Queue
– Cách tiếp cận 1: Sử dụng danh sách nối đơn
z Lối trước của Queue là đầu danh sách
z enqueue(o): bổ sung phần tử vào cuối danh sách
z dequeue() : loại bỏ phần tử ở đầu danh sách
R
F
L
Lối sau của
Queue
Lối trước
của Queue
z Luôn nắm giữ hai con trỏ F trỏ tới phần tử ở lối trước
của queue, R trỏ tới phần tử ở lối sau của queue
Lưu trữ móc nối đối với Queue
– Cách tiếp cận 2:
z Lối sau của Queue là đầu danh sách
z enqueue(o): bổ sung phần tử vào đầu danh sách
z dequeue() : loại bỏ phần tử ở cuối danh sách
F
R
L
Lối trước của
Queue
Lối sau
của Queue
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
15
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ móc nối đối với Queue
z Giải thuật bổ sung một phần tử vào Queue lưu trữ trong
danh sách móc nối – Bổ sung vào cuối danh sách
Procedure ENQUEUE(F,R,X)
Begin
1. {Khởi tạo nút mới} Call New(p);
INFO(p) := X; LINK(p) := Null;
2. {Danh sách đã cho rỗng} if F = Null then F:= R:= p;
3. else LINK(R) := p; R:= p;
End
Lưu trữ móc nối đối với Queue
z Giải thuật loại bỏ phần tử khỏi Queue – Loại bỏ phần tử
đầu tiên trong danh sách
Procedure DEQUEUE(F,R, Y)
Begin
{ Y là biến lưu trữ phần tử được lấy ra }
1. p:= F; Y:= INFO(p);
2. {Danh sách ban đầu chỉ có một phần tử}
if (F = R) and (F <> Null) then F:= R:= Null;
2. else F:= LINK(p);
3. Call Dispose(p) ;
End
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
16
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Hàng đợi hai đầu - DEQueue
z DeQueue
– Hàng đợi hai đầu là một cấu trúc dữ liệu dạng hàng đợi
nhưng nó hỗ trợ phép bổ sung và loại bỏ ở cả đầu và cuối
z Các hàm cơ sở của hàng đợi hai đầu D
– insertFirst(o)
– insertLast(o) :
– removeFirst()
– removeLast()
z Các hàm khác
– first()
– last()
– size()
– isEmpty()
– create()
Hàng đợi hai đầu - DeQueue
Thao tác
create()
Output
DeQueue
-
[ ]
[5]
insertFirst(5)
insertFirst(3)
removeFirst()
insertLast(7)
removeFirst()
removeLast()
removeLast()
isEmpty()
-
-
[3,5]
[5]
3
-
[5,7]
[7]
3
7
[]
error
[]
true
[]
insertLast(9)
insertFirst(8)
insertLast(7)
size()
-
-
[9]
[8,9]
[8,9,7]
[8,9,7]
-
3
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
17
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Lưu trữ móc nối với DeQueue
z DeQueue được lưu trữ sử dụng cấu trúc danh sách
móc nối kép (Doubly Linked – List)
– Mỗi nút trong danh sách ngoài trường INFO chứa dữ
liệu còn có 2 trường con trỏ
z PREV
z NEXT
– Cần nắm được hai con trỏ, con trỏ L trỏ tới nút cực
trái, con trỏ R trỏ tới nút cực phải của danh sách
– Với danh sách rỗng , L = R = NULL
R
L
B
C
G
H
Lưu trữ móc nối đối với DeQueue
z Giải thuật bổ sung phần tử vào đầu một DeQueue lưu
trữ trong một danh sách nối kép
z Giải thuật loại bỏ phần tử đầu một DeQueue lưu trữ
trong một danh sách nối kép
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
18
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Bài toán đổi số cơ số
– Bài toán: Viết một số trong hệ thập phân thành số
trong hệ cơ số b bất kỳ
z Ví dụ:
– (356)10 = (101100100)2
– (356)10 = (544)8
– (356)10 = (164)16
Bài toán đổi cơ số sử dụng Stack
z Ví dụ:
–
(356)10 = (101100100)2
356
0
2
178
0
2
89
1
2
44
0
2
22
0
2
11
1
2
5
1
2
2
2
1
1
2
0
0
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
19
Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật
Bài toán đổi cơ số sử dụng Stack
– Thuật toán:
z Đầu vào: Số n trong hệ thập phân
z Đầu ra: Số tương ứng với n trong hệ đếm cơ số b
z Thực hiện
1. Lấy chữ số tạo bởi n%b. Đẩy vào Stack
2. Thay n bằng n/b để tiếp tục lấy các chữ số tiếp theo trong
kết quả
3. Lặp lại bước 1 và 2 cho đến khi kết quả của phép chia là
0
4. Lần lượt lấy các chữ số ra khỏi Stack và in chúng ra kết
quả
Bài toán đổi cơ số sử dụng Stack
1
6
4
6
4
4
n= 356
n%16 = 4
n%16 = 6
n%16 = 1
Empty stack
n = n/16 = 22
n = n/16 = 1
n = n/16 = 0
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT - ĐHBK Hà
nội
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật - Chương IV: Stack và Queue - Đỗ Bích Diệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_cau_truc_du_lieu_va_giai_thuat_chuong_iii_stack_va.pdf

