Bài giảng Cơ sở dữ liệu đa phương tiện - Chương 2: Truy nhập dữ liệu đa phương tiện - Nguyễn Thị Oanh

Chương 2: Truy nhập dữ liệu đa  
phương tiện  
Nguyễn Thị Oanh  
Bộ môn HTTT – Viện CNTT & TT  
1
Đặt vấn đề  
Youtube:  
– 2009: over 1 billion videos per day  
– Bandwidth accounts for about 51% of expenses -- with a  
run rate of $1 million per day -- with content licensing  
accounting for 36%  
2
Đặt vấn đề  
YouTube Video Server (2010):  
– May 2010, 2 Billion videos served per day  
– More than 24 hours of video uploaded every minute (and  
+) (2011: 48h /minute)  
– Videos usually less than 10 minutes long  
– Top videos ("Evolution of Dance", "Charlie Bit My Finger", and  
Lady Gaga's "Bad Romance“) are approaching 200 million  
views  
3
Đặt vấn đề  
Dailymotion:  
– Dailymotion is the second largest video site in the world  
after YouTube  
– 29th most visited website in the world  
– 114 millions unique visitors and more than 1,2 billions  
video views every month (Comscore, 5/2011)  
4
Đặt vấn đề  
Dành cho dữ liệu động, DL có thông số thời gian  
– Audio  
– Video  
DL đòi hỏi tính liên tục (continuous) được đảm bảo  
DL tĩnh:  
– Các phương pháp biểu diễn DL đa chiều: B-tree, R-tree,  
…
5
1. Truy nhập dữ liệu đa phương  
tiện từ đĩa từ  
6
Nhắc lại: cấu trúc đĩa từ  
Nhiều đĩa phẳng (platters), xếp đồng trục trên 1 trục  
chính (spindle)  
Các cần di chuyển đầu đọc/ghi được gắn chung trên  
1 trục quay  
Mỗi mặt đĩa có 1 đầu đọc/ghi  
7
Cấu trúc đĩa từ  
Track (A):  
– Nơi chứa DL  
– Vòng tròn đồng tâm trên các mặt đĩa  
Region (B):  
– Mỗi mặt đĩa được chia thành k vùng đều nhau  
Sector (C):  
– Là phần giao của mỗi track và region  
Cluster (D): tập các sector  
Cylinder:  
– Tập các tracks có cùng bán kính trên tất cả các mặt đĩa  
8
Truy nhập đĩa từ  
2 bước:  
– phép dịch (seek operations): tìm đến track có chứa địa chỉ cần  
tìm kiếm  
seek time  
tăng tốc (acceleration phase)  
chạy ổn định (coast phase)  
giảm tốc độ (deceleration phase)  
ổn định vị trí (settle phase)  
– phép quay (rotational operations)  
rotational latency (spin time)  
Thời gian = tgian dịch + tgian quay + tgian đọc DL  
9
Truy nhập đĩa từ  
Transfer rate (bandwidth) (TR):  
– MB/s  
– Tốc độ ghi và đọc thường khác nhau  
– Thường TR được ngầm hiểu là tốc độ đọc, còn tốc độ ghi  
thì thường được chỉ rõ  
Vận tốc góc:  
– hầu hết các đĩa có vận tốc góc quay không đổi (constant  
angular veolocity - CAV)  
– Thời gian chuyển từ sector x -> sector y là giống nhau  
trên tất cả các track  
10  
Truy nhập đĩa từ  
Ký hiệu  
Ý nghĩa  
tj , j  
Vị trí đầu đọc hiện tại: sector j,  
track tj  
ti, i  
Vị trí DL sẽ được đọc: sector i,  
track ti  
rd  
mật độ dữ liệu (MB/sector)  
dtr  
rv  
tốc độ đọc DL (MB/giây)  
vận tốc dịch trung bình của cần di  
chuyển đầu đọc/ghi  
rnum  
ss  
số vùng trên mỗi mặt đĩa  
tốc độ quay (độ / phút)  
11  
Thời gian đọc DL  
rd  
readtime(i, j) Sk(ti ,tj ) spin_time(i, j)   
dtr  
abs(ti tj )  
Sk(ti ,tj )   
rv  
360 1  
   
rnum ss  
spin_time(i, j) abs  
(i j)mod rnum  
12  
Phương pháp lưu trữ phổ biến  
RAID: Redundant Array of Inexpensive Disks  
– RAID-0  
– RAID-1  
– RAID-5  
– RAID-2, RAID-3, RAID-4, RAID0+1, RAID1+0, …  
Nguyên tắc: ghép nhiều ổ đĩa cứng vật lý thành một  
hệ thống ổ đĩa cứng  
– gia tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu  
– hoặc/và nhằm tăng thêm sự an toàn của dữ liệu  
Khái niệm:  
– block: khối DL nhỏ nhất được quan tâm khi đọc, ghi  
13  
RAID-0  
– 1 đĩa điều khiển + n đĩa dữ liệu (0, 1,…, n-1), n >= 2  
– Sử dụng kỹ thuật phân chia (striping): chia dữ liệu thành  
các phần bằng nhau đặt trên nhiều đĩa và không có sự  
lặp lại DL  
– k-stripe: (k<n)  
mỗi DL được phân chia trên nhóm gồm k đĩa (1 cluster)  
mỗi nhóm có thể được bắt đầu từ bất kỳ đĩa nào  
14  
RAID-0  
– Movie 1: blocks: b0, b1, b2, b3, b4 với k = 3 bắt đầu từ đĩa 0  
– Movie 2: blocks: c0, c1, c2, c3, c4, c5 với k = 4 bắt đầu từ đĩa 1  
– Tổng quát: các block liên tiếp b0, b1, b2, ..., br-1 lưu trữ trong  
RAID 0 với nhóm k đĩa bắt đầu ở đĩa j  
15  
block bi sẽ được lưu vào đĩa (i+j) mod k  
RAID-0  
Ưu điểm:  
– Tốc độ đọc dữ liệu ra tăng lên do có thể đọc đồng thời từ  
k đĩa, tuy nhiên có giới hạn, phụ thuộc vào:  
Kích thước bộ đệm  
Độ rộng băng thông của đường bus cho thiết bị ra  
Nhược điểm  
– Không đảm bảo tính tin cậy: nếu 1 đĩa hỏng mất dữ  
liệu và ảnh hưởng toàn bộ hệ thống  
16  
RAID-1  
Sử dụng khái niệm đối xứng (mirroring):  
– Mỗi đĩa có 1 đĩa đối xứng  
– Nếu có N đĩa có thể sử dụng chỉ có n = N/2 đĩa được  
sử dụng đồng thời.  
– Striping có thể được sử dụng cho n đĩa này  
Ghi: ghi đồng thời lên đĩa chính + đĩa đối xứng  
Đọc: từ đĩa chính hoặc từ đĩa đối xứng nếu đĩa chính hỏng  
Ưu: tăng độ an toàn, tin cậy về DL  
Nhược: tốn không gian lưu trữ (hiệu suất sử dụng:50%)  
17  
RAID-1  
RAID-1 + striping  
18  
RAID-5  
RAID-5: striping + parity checking  
– Cân đối được không gian lưu trữ và sự an toàn của DL  
Mỗi nhóm k đĩa (cluster) sẽ có 1 đĩa parity giúp kiểm tra và  
phục hồi DL nếu 1 đĩa trong nhóm bị hỏng  
Ví dụ n=k = 4  
19  
RAID-5  
Giả sử  
– k = n đĩa (1 cluster), các đĩa được gán nhãn: 0, 1, 2, ..., n-1  
– khối DL được lưu trong (n-1) đĩa, đĩa parity sẽ được xác  
định từ DL trong (n-1) đĩa  
giả sử đĩa parity là đĩa thứ n-1  
Di.j: dữ liệu bít thứ j của đĩa i  
: phép hoặc loại trừ (exclusive-or)  
Dn1.j D0. j D .j ... Dn2.j  
1
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 71 trang baolam 24620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở dữ liệu đa phương tiện - Chương 2: Truy nhập dữ liệu đa phương tiện - Nguyễn Thị Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_co_so_du_lieu_da_phuong_tien_chuong_2_truy_nhap_du.pdf