Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 9: Một số phối ghép vào/ra cơ bản - Vũ Thị Lưu

L
Chương 9  
MỘT SỐ PHỐI GHÉP VÀO/RA  
CƠ BẢN  
Contents  
GIỚI THIỆU VỀ PHỐI GHÉP VÀO/RA  
1
2
3
4
5
GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ CHO THIẾT BỊ VÀO/RA  
CÁC PHỐI GHÉP VÀO/RA CƠ SỞ  
MẠCH PHỐI GHÉP NGOẠI VI LẬP TRÌNH đưꢀc 82C55A  
PHỐI GHÉP VỚI BÀN PHÍM  
I. GIỚI THIỆU VỀ PHỐI GHÉP VÀO/RA  
1. Các lệnh vào/ra dữ liệu  
2. Các kiểu phối ghép vào ra  
1. Các lệnh vào/ra dữ liệu  
OUT: để đưa dữ liệu từ bộ vi xử lý tới một thiết bị ngoại  
vi  
OUTS: Đưa một chuỗi dữ liệu từ bộ nhớ đến một thiết bị  
ngoại vi.  
IN: để đọc dữ liệu từ một thiết bị ngoại vi vào bộ vi xử lý  
INS: để đọc một chuỗi dữ liệu từ một thiết bị ngoại vi vào  
bộ vi xử lý  
INS và OUTS: có thể sử dꢀng lệnh REP để cho phép di  
chuyển nhiều hơn một byte giữa bộ nhớ và thiết bị vào ra  
VD:  
Lệnh  
IN AL,p8  
Độ rộng dữ liệu  
Chức năng  
8
16  
8
Đọc 1 byte từ cổng p8 vào AL  
Đọc 1 từ từ cổng p8 vào AX  
IN AX,p8  
IN AL,DX  
IN AX,DX  
INSB  
Đọc 1 byte từ địa chỉ cổng trong DX vào AL  
Đọc 1 từ từ địa chỉ cổng trong DX vào AX  
16  
8
Đọc 1 byte từ địa chỉ cổng trong DX vào ô nhớ ES:DI,  
sau đó DI = DI 1  
16  
Đọc 1 từ từ địa chỉ cổng trong DX vào ô nhớ ES:DI, sau  
đó DI = DI 2  
INW  
8
16  
8
Đưa 1 byte từ AL ra cổng p8  
OUT p8,AL  
OUT p8,AX  
OUT DX,AL  
OUT DX,AX  
OUTSB  
Đưa 1 từ từ AX ra cổng p8  
Đưa 1 byte từ AL ra địa chỉ cổng trong DX  
Đưa 1 từ từ AX ra địa chỉ cổng trong DX  
16  
8
Đưa 1 byte từ ô nhớ DS:SI ra địa chỉ cổng trong DX, sau  
đó SI = SI 1  
16  
Đưa 1 từ từ ô nhớ DS:SI ra địa chỉ cổng trong DX, sau đó  
SI = SI 2  
OUTSW  
2. Các kiểu phối ghép vào ra  
Phối ghép  
vào ra  
Thiết bị ngoại  
vi có không  
gian địa chỉ  
tách biệt với  
bộ nhớ  
Thiết bị ngoại  
vi có không  
gian địa chỉ  
chung với bộ  
nhớ.  
Không  
gian địa  
chỉ của bộ  
nhớ là 1  
MB  
Không  
gian địa  
chỉ của  
I/O là 64  
KB.  
Trong hệ  
vi xử lý  
8088  
Thiết bị ngoại vi có không gian địa chỉ tách biệt  
với bộ nhớ  
Địa chỉ của thiết bị vào/ra trong cách phối ghép này đưꢁc gọi là cổng.  
=> Sử dꢀng cách lệnh IN, INS, OUT, OUTS để truyền dữ liệu giữa bộ vi  
xử lý và I/O.  
Các cổng 8 bit: dùng để truy nhập các thiết bị đặt trên mainboard (đồng  
hồ, bàn phím)  
Các địa chỉ cổng 16 bit: dùng để truy nhập các cổng nối tiếp và song  
song, các thiết bị video và các ổ đĩa.  
Thiết bị ngoại vi có không gian địa chỉ  
chung với bộ nhớ.  
Các thiết bị ngoại vi đóng vai trò như một  
ô nhớ trong bộ nhớ  
Các lệnh IN, INS, OUT và OUTS không  
đưꢁc sử dꢀng  
Sử dꢀng các lệnh chuyển dữ liệu giữa bộ  
vi xử lý và bộ nhớ (vd: MOV).  
Bất lꢁi chính của cách phối ghép này là  
một phần bộ nhớ phải dành cho thiết bị  
ngoại vi.  
Ví dụ về phân vùng địa chỉ I/O  
cho máy tính cá nhân  
Các cổng từ 0000H đến 03FFH  
thường dành cho máy tính.  
các cổng từ 0400H đến FFFFH dành  
cho người sꢀ dꢁng.  
Bộ đồng xꢀ lý toán học 80287 sꢀ  
dꢁng địa chỉ I/O 00F8H - 00FFH để  
trao đổi thông tin.  
II-GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ CHO THIẾT BỊ VÀO/RA  
Giải mã địa  
chỉ  
Thiết bị ngoại  
vi có không  
gian địa chỉ tách  
biệt với bộ nhớ  
Thiết bị ngoại vi  
có không gian  
địa chỉ chung  
với bộ nhớ.  
Khác nhau  
Số chân ĐC nối tới bộ giải mã:  
+ bộ nhớ là A19 - A0,  
+ thiết bị vào/ra là A15 - A0.  
Giống như giải mã  
địa chỉ cho bộ nhớ  
Nếu một hệ thống định thiết kế mà tương lai không  
bao giờ có hơn 256 thiết bị ngoại vi  
chỉ cần giải mã cho các bit địa chỉ từ A7 - A0, bỏ các  
bit địa chỉ từ A15 - A8.  
ví dꢀ: sử dꢀng bộ giải mã 74LS138 để giải mã địa chỉ  
cho các cổng vào/ra có địa chỉ F0H - F7H.  
III. CÁC PHỐI GHÉP VÀO/RA CƠ SỞ  
Phối ghép với thiết bị vào cơ sở  
Phối ghép với thiết bị ra cơ sở  
1. Phối ghép với thiết bị vào cơ sở  
Giả sử 8 bit dữ liệu bên ngoài đưꢁc tạo ra bởi 8 công tắc  
cần đưa vào bộ vi xử lý 8088.  
Để phối ghép với thiết bị vào ta dùng bộ đệm 74LS244.  
Các bit dữ liệu đưꢁc nối tới các đầu vào của bộ đệm.  
Các đầu ra của bộ đệm đưꢁc nối tới bus dữ liệu 8 bit của  
8088.  
Mạch phối ghép này cho phép bộ vi xử lý đọc nội dung của  
SEL  
tám công tắc khi tín hiệu chọn có mức logic 0. Tín hiệu  
SEL  
đến từ bộ giải mã địa chỉ cổng vào/ra.  
1. Phối ghép với thiết bị vào cơ sở  
2. Phối ghép với thiết bị ra cơ sở  
Khi lệnh OUT đưꢁc thực hiện, dữ liệu từ thanh ghi AL  
hoặc AX đưꢁc truyền tới bộ chốt qua bus dữ liệu.  
Bus dữ liệu đưꢁc nối tới các đầu vào D của bộ chốt,  
Các đầu ra Q của bộ chốt đưꢁc nối tới các LED.  
Khi đầu ra Q chuyển sang mức logic 0 thì LED sáng.  
Mỗi khi lệnh OUT đưꢁc thực hiện, tín hiệu  
sẽ cho  
SEL  
bộ chốt hoạt động  
bộ chốt chuyển dữ liệu từ đầu vào sang đầu ra và giữ cho  
đến khi lệnh OUT tiếp theo đưꢁc thực hiện.  
2. Phối ghép với thiết bị ra cơ sở  
Giả sử cần nối tám điốt phát quang với bộ vi xử lý 8088  
Vcc  
330  
D0  
D1  
D2  
D3  
D4  
D5  
D6  
D7  
Q0  
Q1  
Q2  
Bus  
dữ  
liệu  
Q3  
Q4  
Q5  
Q6  
Q7  
OC  
Phối ghép ra cơ sở nối với các điốt phát  
quang  
CLK  
74LS374  
SEL  
iv-MẠCH PHỐI GHÉP NGOẠI VI LẬP TRÌNH đưꢁc  
82C55A  
Sơ đồ chân của 82C55A  
Lập trình 8255  
1. Sơ đồ chân của 82C55A  
Hai chân địa chỉ A1  
và A0 dùng để chọn  
một thanh ghi bên  
trong 82C55.  
Nhóm A: gồm cổng A  
và phần cao của cổng  
C (PC7 - PC4)  
Đầu vào RESET dùng  
để khởi tạo 82C55 khi  
bộ vi xử lý khởi động  
lại.  
Nhóm B: gồm cổng B  
và phần thấp của cổng  
C (PC3 - PC0).  
CS  
Chân dùng để  
chọn 82C55 khi lập  
trình hoặc đọc/ghi  
các cổng.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang baolam 26780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 9: Một số phối ghép vào/ra cơ bản - Vũ Thị Lưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_may_tinh_chuong_9_mot_so_phoi_ghep_vaora.pdf