Giáo trình Sửa chữa bộ nguồn - Bùi Văn Vinh
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA BỘ NGUỒN
NGHỀ: KỸ THUẬT LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTCN… ngày…….tháng….năm
2020 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT
Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính của
trường cao đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu mô đun Sửa chữa bộ
nguồn là một mô đun giữ một vị trí rất quan trọng: rèn luyện tay nghề cho học
sinh. Việc dạy thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố: vật tư thiết bị đầy đủ đồng thời cần
một giáo trình nội bộ, mang tính khoa học và đáp ứng với yêu cầu thực tế.
Nội dung của giáo trình “Sửa chữa bộ nguồn” bao gồm 10 bài:
Bài 1: Khảo sát và nhận biết các linh kiện của nguồn ATX
Bài 2: Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220 AC thành DC 300V
Bài 3: Sửa chữa mạch dao động nguồn cấp trước
Bài 4: Sửa chữa mạch công suất nguồn cấp trước
Bài 5: Sửa chữa mạch so quang nguồn cấp trước
Bài 6: Sửa chữa mạch dao động nguồn chính
Bài 7: Sửa chữa mạch hồi tiếp và ổn định điện áp ra của nguồn chính
Bài 8: Sửa chữa mạch công suất nguồn chính
Bài 9: Sửa chữa mạch bảo vệ điện áp PG
Bài 10: Sửa chữa mạch chỉnh lưu và lọc nguồn chính
Đã được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung giảng dạy của các
trường, kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,.
Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới và
biên soạn theo quan điểm mở, nghĩa là, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu để
tùy theo tính chất của các ngành nghề đào tạo mà giảng viên tự điều chỉnh ,bổ xung
cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình đào tạo cao đẳng .
Tuy các tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp
ý kiến của các đồng nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật đầu ngành.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bà Rịa , ngày….tháng…..... năm2020
Tham gia biên soạn:
Bùi Văn Vinh
1
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU...................................................................................................1
1. Chức năng của bộ nguồn ATX...........................................................................6
2. Sơ đồ khối của bộ nguồn ATX ..........................................................................7
2.1.Sơ đồ Khối ...................................................................................................7
2.2.Chức năng, nhiệm vụ các khối.....................................................................7
2.3. Nguyên lý hoạt động...................................................................................9
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................10
1.Tổng quát ..........................................................................................................11
2.Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp ................................................................11
2.1.Sơ đồ mạch.................................................................................................11
2.2.Giải thích sơ đồ mạch ................................................................................11
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................15
1.1. Sơ đồ khối .................................................................................................16
2.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................17
2.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................17
2.3. Nguyên lý hoạt động.................................................................................17
2
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................19
1.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................20
1.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................20
1.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................21
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................22
1.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................23
1.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................23
1.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................24
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................25
1.Sơ đồ khối mạch nguồn chính...........................................................................25
1.1.Sơ đồ khối .................................................................................................25
1.2. Sơ đồ nguyên lý chung..............................................................................26
2 .Phân tích mạch dao động nguồn chính ............................................................27
2.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................27
2.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................27
2.3. Nguyên lý hoạt động.................................................................................27
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................28
NGUỒN CHÍNH......................................................................................................29
3
1.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................29
1.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................29
1.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................30
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................30
1.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................31
1.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................31
1.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................32
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................33
2. Phân tích mạch bảo vệ điện áp PG...................................................................35
2.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................35
2.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................35
2.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................35
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................36
1.1 Sơ đồ nguyên lý .........................................................................................37
1.2 Chức năng linh kiện ...................................................................................37
1.3 Nguyên lý hoạt động..................................................................................38
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP......................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................38
4
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO SỬA CHỮA BỘ NGUỒN
Tên mô đun: Sửa chữa bộ nguồn
Mã mô đun: MĐ 19
* Vị trí, tính chất,Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Vị trí của môđun : Môđun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung
,mô đun đo lường điện, điện tử cơ bản và mô đun kỹ thuật xung số
+ Tính chất của mô đun : Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
+ Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho người học có khả năng kiểm tra sửa
chữa được một số hư hỏng thường gặp trong bộ nguồn ATX .
* Mục tiêu mô đun:
+ Về kiến thức:
Trình bày được nguyên tắc hoạt động của bộ nguồn ATX
+ Về kỹ năng:
+ Sử dụng được các công cụ chuẩn đoán để khắc phục và sửa chữa được bộ nguồn
ATX
+ Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trên bộ nguồn ATX đảm bảo trình tự và
yêu cầu kỹ thuật .
+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và
trong thực hiện công việc.
*Nội dung mô đun:
5
BÀI 1: KHẢO SÁT VÀ NHẬN BIẾT CÁC LINH KIỆN CỦA NGUỒN ATX
*Giới thiệu:
Để có thể khảo sát và nhận biết được các linh kiện của nguồn ATX thì
người học cần có kiến thức về cấu tạo hình dạng của các linh kiện điện tử
*Mục tiêu:
- Trình bày được sơ đồ , chức năng, nhiệm vụ các khối của bộ nguồn ATX
- Phân tích được nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX
- Khảo sát và nhận biết được các linh kiện trên board mạch nguồn ATX
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn,
tiết kiệm
*Nội dung:
1. Chức năng của bộ nguồn ATX
Biến đổi nguồn xoay chiều dân dụng (ở Việt Nam là 220v/50Hz, Nhật Bản là
110V/60Hz …) thành các điện áp một chiều cung cấp cho PC.
Các mức nguồn một chiều ra bao gồm :
- +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5V STB (standby – cấp trước, chờ)
- +4.5-5V PS-ON (Power Switch On – công tắc mở/bật nguồn),
- +5V PG (Power Good – Nguồn tốt, tín hiệu đồng bộ cho tất cả các mạch
điện trong PC cùng khởi động).
Hình 1.1: Rắc nguồn 24 pin
- Điện áp 3,3V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu cam.
- Điện áp 5V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu đỏ.
- Điện áp 12V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu vàng.
- Điện áp -5V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu trắng.
- Điện áp -12V (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu xanh lơ.
- Các dây màu đen là mass.
6
- Điện áp 5V STB (nguồn chính) đi qua các sợi dây màu tím.
- Lệnh mở nguồn PS_ON đi qua đi qua dây màu xanh lá cây, khi điện áp
chân PS_ON bằng 0V thì nguồn chính hoạt động, khi chân này có điện áp khoảng
3 đến 5V thì nguồn chính tắt.
- Chân báo sự cố PWR_OK đi qua dây màu xám, khi nguồn có sự cố thì
chân này có điện áp bằng 0V, khi nguồn bình thường thì chân này có điện áp
khoảng 3 đến 5V
2. Sơ đồ khối của bộ nguồn ATX
2.1.Sơ đồ Khối
Hình 1.2: Sơ đồ khối mạch nguồn ATX
2.2.Chức năng, nhiệm vụ các khối
+ Nhìn vào sơ đồ khối nguồn ATX chia làm 3 chính:
- Khối chỉnh lưu lọc đầu vào (1)
- Khối nguồn cấp trước (4), (5), (6)
- Khối nguồn cấp chính (2), (3), (7), (8), (9),(10), (11), (12)
(1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi điện áp vào tăng đột ngột.
Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu công nghiệp thông qua nguồn AC đi
vào mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này không được loại bỏ có thể gây cháy nổ
mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải làm việc.
7
(2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo ra dòng điện không liên tục trên
biến áp chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện từ tạo ra điện áp cảm ứng trên
thứ cấp.
(3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa
2 khối sơ/thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ cấp bảo vệ tải và người sử
dụng.
(4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ, có thể dùng dao động riêng hoặc
blocking
(5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo ra điện áp cấp trước gồm 2 mức
: 5V, 12-16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB và khuyếch đại kích thích.
(6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một chiều standby.
(7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra xung vuông có tần số cố định
(các nguồn đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là 19KHz). Xung này được gửi
tới điều khiển công suất chính đóng/mở. Xung ra từ dao động có độ rộng xung (tx)
biến đổi theo điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế thì độ rộng xung giảm
xuống. Ngược lại, nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ rộng xung tăng lên.
Vì vậy IC thực hiện dao động có tên là PWM (Pulse Wide Modulation – điều khiển
độ rộng xung)
(8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung điều khiển. Đầu vào của mạch
chính là xung vuông ra từ mạch dao động.
(9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động kích thích với mục đích ghép xung
kích thích sang công suất chính, đồng thời không làm mất đi sự cách ly giữa phần
sơ cấp, thứ cấp.
(10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp. Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra
từ biến áp công suất chính, đầu ra là các mức áp một chiều ỏn định đưa đến jack
ATX.
(11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc ngắt dao động khi điện áp ra quá
lớn, ngắt dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh
hư hỏng thêm)
(12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt động sau khi máy được bật, tạo ra
điện áp PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các điện áp chính khoảng 0.2-0.5
giây, nhằm chờ cho các điện áp ra đã ổn định. PG đưa vào main và kích thích tất cả
các mạch trên main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm (đồng bộ thời điểm gốc)
8
Hình 1.3: Sơ đồ khối mạch nguồn ATX
2.3. Nguyên lý hoạt động
* Khi ta cắm điện cho bộ nguồn ATX, điện áp xoay chiều sẽ đi qua mạch lọc
nhiễu để loại bỏ nhiễu cao tần sau đó điện áp được chỉnh lưu thành áp một chiều
thông qua cầu đi ốt và các tụ lọc lấy ra điện áp 300V DC.
- Điện áp 300V DC đầu vào sẽ cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn
chính, lúc này nguồn chính chưa hoạt động.
- Ngay khi có điện áp 300V DC, nguồn cấp trước hoạt động và tạo ra hai
điện áp:
- Điện áp 12V cấp cho IC dao động và mạch bảo vệ của nguồn chính.
- Điện áp 8V sau đó được giảm áp qua IC- 7805 để lấy ra nguồn cấp trước
5V STB đưa xuống Mainboard
* Khi bật công tắc PWR trên Mainboard, khi đó lệnh P.ON từ Mainboard đưa lên
điều khiển sẽ có mức Logic thấp (=0V), lệnh này chạy qua mạch bảo vệ sau đó đưa
đến điều khiển IC dao động.
- IC dao động hoạt động tạo ra hai xung dao động được hai đèn đảo pha
khuếch đại rồi đưa qua biến áp đảo pha sang điều khiển các đèn công suất.
- Các đèn công suất hoạt động sẽ điều khiển dòng điện biến thiên chạy qua
cuộn sơ cấp của biến áp chính, từ đó cảm ứng sang bên thứ cấp để lấy ra các điện
áp đầu ra.
9
- Các điện áp đầu ra sau biến áp sẽ được chỉnh lưu và lọc hết gợn cao tần
thông qua các đi ốt và bộ lọc LC rồi đi theo dây cáp 20 pin hoặc 24pin xuống cấp
nguồn cho Mainboard
- Mạch bảo vệ sẽ theo dõi điện áp đầu ra để kiểm soát lệnh P.ON, nếu điện
áp đầu ra bình thường thì nó sẽ cho lệnh P.ON duy trì ở mức thấp đưa sang điều
khiển IC dao động để duy trì hoạt động của bộ nguồn, nếu điện áp ra có biểu hiện
quá cao hay quá thấp, mạch bảo vệ sẽ ngắt lệnh P.ON (bật lệnh P.ON lên mức logic
cao) để ngắt dao động, từ đó bảo vệ được các đèn công suất không bị hỏng, đồng
thời cũng bảo vệ được Mainboard trong các trường hợp nguồn ra tăng cao.
3. Khảo sát và nhận biết các linh kiện trên bộ nguồn ATX
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1.1: Nêu chức năng của các khối của bộ nguồn ATX ?
1.2: Trình bày nguyên lý hoạt động theo sơ đồ khối của bộ nguồn ATX ?
10
BÀI 2: MẠCH LỌC NHIỄU VÀ CHỈNH LƯU ĐIỆN ÁP 220 AC THÀNH DC
300V
*Giới thiệu:
Để có thể khảo sát và sửa chữa được mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
220 AC thành DC 300V .Thì người học cần có kiến thức về đo lường điện – điện tử
,về bộ chỉnh lưu và lọc điện áp .
*Mục tiêu:
-Trình bày được chức năng, nhiệm vụ ,tác dụng của từng linh kiện trên sơ đồ
mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220 AC thành DC 300V
-Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của Mạch lọc nhiễu
và chỉnh lưu điện áp 220 AC thành DC 300V đúng yêu cầu kỹ thuật
-Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an
toàn, tiết kiệm
*Nội dung:
1.Tổng quát
2.Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
2.1.Sơ đồ mạch
Hình 2.1: sơ đồ nguyên lý mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
2.2.Giải thích sơ đồ mạch
*Tác dụng linh kiện :
F1 : Cầu chì bảo vệ quá dòng, khi có hiện tượng chạm chập trong bộ nguồn
làm cho dòng qua F1 tăng, dây chì của nó sẽ chảy, ngắt nguồn cấp để bảo vệ các
linh kiện không bị hư hỏng thêm.
11
TH1 : Cầu chì bảo vệ quá áp, có cấu tạo là 1 cặp tiếp giáp bán dẫn, điện áp
tối đa trên nó khoảng 230V-270V (tùy loại nguồn). Khi điện áp vào cao quá hoặc
sét đánh dẫn đến điện áp đặt trên TH1 tăng cao, tiếp giáp này sẽ đứt để ngắt điện áp
cấp cho bộ nguồn.
CX1, CX2 : Tụ lọc đầu vào, làm chập mạch các xung nhiễu công nghiệp tần
số lớn.
LF1 : Cuộn cảm, ngăn chặn xung nhiễu tần số lớn không cho lọt vào nguồn.
RV/C3/C3 : Mạch lọc kiểu RC tạo đường thoát cho xung cao tần.
D1-D4 : Mạch nắn cầu, biến đổi điện áp xoay chiều của nguồn cung cấp
thành điện áp một chiều.
C5/C6 : Tụ lọc nguồn, san bằng điện áp sau mạch nắn.
R1/R2 : Điện trở cân bằng điện áp trên 2 tụ.
SW1 : Công tắc thay đổi điện áp vào. 220 – ngắt, 110V – đóng
Dòng xoay chiều đi qua cầu chì, các xung nhiễu bị loại bớt bởi CX1/LF1 tới RV.
Mạch lọc bao gồm RV/C3/C4 sẽ tiếp tục loại bỏ những can nhiễu công nghiệp còn
sót lại. Nói cách khác thì dòng xoay chiều đến cầu nắn đã sạch hơn.Vì dòng xoay
chiều là liên tục thay đổi nên điện áp vào cầu nắn sẽ thay đổi.
Ví dụ bán kỳ 1 A(+)/B(-), bán kỳ 2 A(-)/B(+) …
+ Nếu điện áp vào là 220V (SW1 ngắt).
Khi A(+)/B(-) thì diode D2/D4 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A
qua D2, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D4 trở về điểm B, kín
mạch.
Khi A(-)/B(+) thì thì diode D1/D3 được phân cực thuận, dòng điện đi từ
điểm B qua D3, nạp cho cặp tụ C5/C6, qua tải xuống mass, qua D1 trở về điểm A,
kín mạch.
Như vậy, với cả 2 bán kỳ của dòng xoay chiều đều tạo ra dòng điện qua tải
có chiều từ trên xuống. Điện áp đặt lên cặp tụ sẽ có chiều dương (+) ở điểm C, âm
(-) ở điểm D (mass). Giá trị điện áp trên C5/C6 là :
- (220V-2×0.7) x sqrt2= 309,14V (nếu dùng diode silic, sụt áp trên mỗi diode
~0.7V)
- (220V-2×0.3) x sqrt2= 310,27V (nếu dùng diode gecmani, sụt áp trên mỗi diode
~0.3V)
+ Nếu điện áp vào là 110V (SW1 đóng)
Khi A(+)/B(-) thì D2 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm A qua D2,
nạp cho C5, về B kín mạch. Giá trị điện áp trên C5 là : 110V-x0.7)x sqrt2=
154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode)
12
Khi A(-)/B(+) thì D1 được phân cực thuận, dòng điện đi từ điểm B nạp cho
C6, qua D1 về A kín mạch. Giá trị điện áp trên C6 là : (110V-x0.7)x sqrt2=
154,57V (do chỉ sụt áp trên 1 diode).
Tổng điện áp trên C5/C6 sẽ là : 154,57 x 2 = 309,14V
Đây chính là nguồn 1 chiều sơ cấp cung cấp cho toàn mạch nguồn, các bạn
thợ quen gọi điện áp trên điểm A là điện áp 300V, dĩ nhiên gọi vậy là chưa chính
xác về mặt giá trị.
3. Sửa chữa Mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp 220 AC thành DC 300V
*Phương pháp sửa chữa mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
* ĐO NGUỘI:
Bc1: Chuyển đồng hồ về thang Rx1
Bc2: KT sơ bộ chất lượng của D1-D4,C1,C2,R1,R2
* ĐO NÓNG:
Bc1: Đo áp AC từ từ dây cắm đến bộ chỉnh lưu =220VAC
Bc2: Đo áp sau chỉnh lưu =300VDC
Bc3: KT điều kiện làm việc mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
Bc4: Sửa chữa mạch lọc nhiễu và chỉnh lưu điện áp
Bc5: Đo các mức áp ra =330VDC
Một số hư hỏng thường gặp của mạch chỉnh lưu:
+ Bệnh 1: Mất nguồn điện áp 300VDC:
- Nguyên nhân :
Do chập một trong cac đèn công suất.
Do đứt cầu chì.
Do đứt điện trở hạn đòng.
Do đứt các đi ốt chỉnh lưu.
13
Sơ đồ mạch như hình vẽ
- Cách kiểm tra : Đo kiểm tra các linh kiện trên
+ Bệnh 2:Điện áp điểm giữa của hai tụ lọc bị lệch
(hay điện áp trên các tụ >150V hoặc < 150V )
- Nguyên nhân :
Do đứt một trong các điện trở mác song song với tụ lọc.
Do hỏng một trong hai tụ lọc nguồn.
* Cách kiểm tra :
-Bạn cần kiểm tra kỹ các điện trở đấu song song với các tụ hóa lọc nguồn chính
xem chúng có bị đứt không?
-Bạn cần kiểm tra các tụ hóa xem có bị phồng lưng hoặc bị giảm điện dung
không (để đo chất lượng của tụ, bạn hẫy đo sự phóng nạp với một tụ tốt có cùng
điện dung, tụ mà phóng nạp mạnh là tụ tốt).
Khi điện áp trên điểm giữa hai tụ bị lệch thì mạch làm việc sau một thời gian ngắn
các đèn công suất nguồn chính sẽ bị hỏng hoặc làm cho nguồn không đáp ứng đủ
dòng điện cho Mainboard kết quả là làm Mainboard khởi động lại liên tục.
+ Bệnh 3: Điệp áp 300VDC bị giảm
- Nguyên nhân : do một trong hai tụ lọc nguồn bị hỏng.
- Cách kiểm tra : Đo kiểm tra phóng nạp tụ lọc nguồn.
14
BÀI 3:SỬA CHỮA MẠCH DAO ĐỘNG NGUỒN CẤP TRƯỚC
*Giới thiệu:
Để có thể khảo sát và sửa chữa được mạch dao động nguồn cấp trước .Thì
người học cần có kiến thức về đo lường điện – điện tử ,về các mạch tạo dao động
LC, RLC…. .
*Mục tiêu:
-Trình bày được chức năng, nhiệm vụ ,tác dụng của từng linh kiện nguyên lý
hoạt động của mạch dao động nguồn cấp trước
-Chẩn đoán, kiểm tra và sửa chữa được những hư hỏng của mạch dao động
nguồn cấp trước đúng yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an
toàn, tiết kiệm
*Nội dung:
1. Sơ đồ khối, chức năng và hoạt động mạch nguồn cấp trước
1.1. Sơ đồ khối
Hình 3.1:Sơ đồ khối mạch nguồn cấp trước
1.2.Chức năng của mạch nguồn cấp trước
- Nguồn cấp trước có chức năng tạo ra điện áp 5VSBT(điện áp cấp trước ) để
cung cấp cho mạch khởi động trên Mainboard và cung cấp 12V cho mạch dao động
của nguồn chính.
1.3.Nguyên lý hoạt động của mạch nguồn cấp trước
- Nguồn cấp trước hoạt động ngay sau khi cấp điện cho bộ nguồn và nó xẽ
hoạt động liên tục nếu không rút điện khỏi ổ cắm
- ở trên Mainboard điện áp 5V SBT được cấp tới các IC- SIO và chipsetnam
16
- Trên bộ nguồn IC dao động của bộ nguồn chính cũng được cấp điện thường
xuyên khi nguồn stanby hoạt động nhưng IC dao đọng chỉ hoạt động khi có lệnh
P.ON mức thấp( 0V) ở phía case đưa sang
2 .Phân tích mạch dao động nguồn cấp trước
2.1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động nguồn cấp trước
2.2 Chức năng linh kiện
Nguồn Stanby bao gồm các thành phần (theo sơ đồ dưới đây)
- Đèn công suất (Q3)
- Biến áp xung (T3)
- IC khuếch đại điện áp lấy mẫu (U2)
- IC so quang (U1)
- Đèn sửa sai (Q4)
- R, C tham gia dao động. (R7, C10)
- Mạch bảo vệ quá dòng (R4, R8)
2.3. Nguyên lý hoạt động
Mạch tạo dao động .
+ Mạch dao động bao gồm các linh kiện
- Điện trở mồi (R3, R4)
17
- Đèn công suất (Q3)
- R, C hồi tiếp (R7, C10)
- Cuộn sơ cấp
- Cuộn hồi tiếp
Hình 3.3: sơ đồ nguyên lý mạch tạo dao động
+ Nguyên lý hoạt động của mạch dao động:
- Khi có điện áp 300V DC đi vào mạch nguồn, một nhánh điện áp đi qua
cuộn so cấp vào chờ ở chân D của đèn công suất.
- Một dòng điện nhỏ đi qua R mồi (R3, R5) vào định thiên cho chân G của
đèn công suất, đèn công suất ban đầu dẫn yếu, dòng điện đi qua cuộn sơ cấp tăng
dần (biến thiên) sẽ cảm ứng lên cuộn hồi tiếp.
- Chiều dương của điện áp hồi tiếp được nạp qua tụ C10, hạn chế dòng qua
R7 đưa về làm điện áp chân G đèn công suất tăng lên => đèn công suất dẫn mạnh
=> điện áp hồi tiếp mạnh hơn => cứ như vậy và đèn công suất nhanh chóng đạt đến
điểm bão hoà (dòng qua cuộn sơ cấp không đổi) => điện áp cảm ứng trên cuộn hồi
tiếp bị mất đột ngột => tụ C10 xả điện làm cho chân G giảm nhanh => đèn công
suất chuyển sang trạng thái ngắt.
- Quá trình trên lặp đi lặp lại và tạo thành dao động.
- Đèn công suất vừa là thành phần tham gia dao động đồng thời cũng là
thành phần khuếch đại dao động đó để tạo ra dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp =>
cảm ứng sang các cuộn thứ cấp cho ta điện áp ra.
+ Lưu ý :
- Có dao động thì có điện áp thứ cấp ở đầu ra, không có dao động thì điện áp
thứ cấp sẽ ra bằng 0V
18
- Nếu chỉ có mạch dao dộng thồi thì điện áp ra sẽ biến đổi theo điện áp đầu
vào, tức là điện áp vào tăng thì điện áp ra cũng tăng, điện áp vào giảm thì điện áp ra
cũng giảm.
- Để giữ cho điện áp ra cố định, người ta phải thiết kế thêm mạch hồi tiếp,
nguyên lý mạch hồi tiếp:
3. Thực hành sửa chữa mạch dao động nguồn cấp trước
* Phương pháp sửa chữa mạch dao động nguồn cấp trước
- ĐO NGUỘI:
Bước 1: Chuyển đồng hồ về thang Rx1
Bước 2: KT sơ bộ chất lượng của các linh kiện R3,R5,R7,C10,Q3, cuộn dây
sơ cấp
- ĐO NÓNG:
Bước 1: Đo áp 300vdc từ bộ chỉnh lưu đưa tới cuộn sơ cấp biến áp cấp trước
Bước 2: Đo áp DC cực B của đèn Q3
Bước 3: KT điều kiện làm việc để phần tử ngắt mở làm việc (Đo đèn bán dẫn
với các cực E,C,B), kiểm tra áp cấp chân B , nếu k có áp thì kiểm tra R mồi cấp
nguồn cho cực B của Q3.
Bước 4: Sửa chữa dao động nguồn -> Kt áp cung cấp, kt áp hồi tiếp. KT IC
dao động
Bước 5: Đo các mức áp ra, nếu tăng or giảm quá thì tìm mạch hồi tiếp xung
quay về làm việc, điều chỉnh xung dao động, kt mạch bảo vệ quá dòng (R4)
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2.1: Nêu chức năng của các khối mạch dao động nguồn cấp trước ?
2.2: Nêu chức năng của các tụ , điện trở trong mạch dao động nguồn cấp trước?
2.3: trình bày nguyên lý hoạt động của mạch dao động nguồn cấp trước?
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sửa chữa bộ nguồn - Bùi Văn Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_sua_chua_bo_nguon_bui_van_vinh.docx

