Bài giảng Mạng máy tính: Trễ và mất gói
Trễ và mất gói
Thời gian trễ & mất gói tin trong mạng chuyển gói
Tại sao có trễ và mất gói tin?
Các gói tin xếp hàng trong bộ đệm của bộ định tuyến
• Tần xuất gói tin đến vượt quá công năng của đường truyền
• Các gói tin xếp hàng, chờ đến lượt
packet being transmitted (delay)
A
B
packets queueing (delay)
free (available) buffers: arriving packets
dropped (loss) if no free buffers
Bốn nguyên nhân của trễ
• 1. Xử lý tại nốt:
• 2. Xếp hàng
– kiểm tra lỗi bit
– thời gian chờ tại đường
truyền để được truyền
đi
– xác định đường ra
– phụ thuộc vào mức độ
tắc nghẽn tại bộ định
tuyến
transmission
A
propagation
B
nodal
processing
queueing
Trễ trong mạng chuyển gói
4. Trễ lan truyền:
3. Trễ truyền:
• d = chiều dài của đường truyền
• R=băng thông của đường
truyền (bps)
• s = tốc độ lan truyền trong
phương tiện truyền dẫn (~2x108
m/sec)
• L=chiều dài của gói tin
(bit)
• trễ lan truyền = d/s
• thời gian gửi các bit vào
đường truyền = L/R
Chú ý: s và R là các đại
lượng khác nhau!
transmission
A
propagation
B
nodal
processing
queueing
So sánh với đoàn xe
100 km
100 km
ten-car
caravan
toll
booth
toll
booth
• Thời gian để “đẩy” toàn bộ
đoàn xe qua trạm thu phí vào
đường cao tốc = 12*10 = 120
giây
• Thời gian để xe cuối cùng lan
truyền từ trạm thu phí thứ
nhất đến trạm thứ hai:
• Xe “lan truyền” với tốc độ
100 km/h
• Trạm thu phí phục vụ một xe
trong 12 giây (thời gian
truyền)
• xe~bit; đoàn xe ~ gói tin
100km/(100km/h)= 1 h
• A: 62 phút
• Sau bao lâu thì đoàn xe xếp
hàng ở trạm thu phí tiếp theo?
So sánh với đoàn xe
100 km
100 km
ten-car
caravan
toll
booth
toll
booth
• Có thể! Sau 7 phút, xe thứ nhất
ở trạm thu phí thứ hai và vẫn
còn 3 xe đang ở trạm thu phí
thứ nhất.
• Xe bây giờ “lan truyền” với
tốc độ 1000 km/h
• Trạm thu phí phục vụ một
xe trong 1 phút
• Bit đầu của gói tin có thể đến
bộ định tuyến thứ hai trước khi
toàn bộ gói tin được truyền đi
tại bộ định tuyến thứ nhất!
• Có thể xảy ra hiện tượng xe
đến trạm thu phí thứ hai
trước khi tất cả các xe được
phục vụ tại trạm thu phí thứ
nhất?
Nodal delay (trễ tại nốt)
dnodal = dproc + dqueue + dtrans + dprop
• dproc = processing delay (trễ xử lý)
– thường khoảng vài micro giây hoặc nhỏ hơn
• dqueue = queuing delay (trễ xếp hàng)
– phụ thuộc vào sự tắc nghẽn
• dtrans = transmission delay (trễ truyền)
– = L/R, đáng kể khi đường truyền có tốc độ thấp
• dprop = propagation delay (trễ lan truyền)
– khoảng vài micro giây đến hàng trăm mili giây
Trễ xếp hàng
• R=băng thông của đường truyền
(bps)
• L=chiều dài của gói tin (bits)
• a=tần xuất gói tin đến trung bình
Cường độ của lưu lượng = La/R
• La/R ~ 0: trễ xếp hàng trung bình nhỏ
• La/R -> 1: trễ trở nên lớn
• La/R > 1: nhiều “công việc” đến hơn là được giải
quyết, trễ trung bình vô hạn!
Ví dụ
Cho một ứng dụng mạng sử dụng toàn bộ chồng giao thức theo đúng
mô hình quy chiếu ISO/OSI :
• sử dụng cả 6 lớp dưới ứng dụng (từ 6 đến 1),
• lớp biểu diễn (presentation layer) có thời gian đi qua tỷ lệ với kích
thước thông điệp là a giây cho một ký tự (s/B),
• các lớp từ 5 đến 2 có thời gian đi qua không đổi là b (s),
• độ dài đường truyền vật lý là L (m). Vận tốc truyền thông trên mạng
là V (m/s). Băng thông của mạng vật lý là D (b/s),
• một lớp i thêm vào dữ liệu nhận được một “tiêu đề” (header - PCI) có
độ dài Pi (B).
Hãy cho biết :
a) Độ trễ (delay) truyền một thông điệp có độ dài T bytes giữa hai
ứng dụng ?
b) Băng thông hữu dụng (effective bandwidth) ứng dụng có thể
đạt được nếu người ta truyền liên tục chỉ các thông điệp có độ dài T
?
Trễ và tuyến “thực tế” trong Internet
• Trễ và mất gói tin “thực tế” trong Internet như thế nào?
• Chương trình Traceroute: giúp đo trễ từ nguồn đến các bộ
định tuyến dọc theo đường đi đến đích. Với mọi i:
– Gửi ba gói tin đến bộ định tuyến i trên đường đến đích
– Bộ định tuyến i sẽ trả lời bằng các gói tin cho nơi gửi
– Nơi gửi ghi lại khoảng thời gian giữa thời điểm gửi và thời
điểm nhận trả lời.
3 probes
3 probes
3 probes
Trễ và tuyến “thực tế” trong Internet
traceroute: gaia.cs.umass.edu to www.eurecom.fr
Three delay measements from
gaia.cs.umass.edu to cs-gw.cs.umass.edu
1 cs-gw (128.119.240.254) 1 ms 1 ms 2 ms
2 border1-rt-fa5-1-0.gw.umass.edu (128.119.3.145) 1 ms 1 ms 2 ms
3 cht-vbns.gw.umass.edu (128.119.3.130) 6 ms 5 ms 5 ms
4 jn1-at1-0-0-19.wor.vbns.net (204.147.132.129) 16 ms 11 ms 13 ms
5 jn1-so7-0-0-0.wae.vbns.net (204.147.136.136) 21 ms 18 ms 18 ms
6 abilene-vbns.abilene.ucaid.edu (198.32.11.9) 22 ms 18 ms 22 ms
7 nycm-wash.abilene.ucaid.edu (198.32.8.46) 22 ms 22 ms 22 ms
trans-oceanic
link
8 62.40.103.253 (62.40.103.253) 104 ms 109 ms 106 ms
9 de2-1.de1.de.geant.net (62.40.96.129) 109 ms 102 ms 104 ms
10 de.fr1.fr.geant.net (62.40.96.50) 113 ms 121 ms 114 ms
11 renater-gw.fr1.fr.geant.net (62.40.103.54) 112 ms 114 ms 112 ms
12 nio-n2.cssi.renater.fr (193.51.206.13) 111 ms 114 ms 116 ms
13 nice.cssi.renater.fr (195.220.98.102) 123 ms 125 ms 124 ms
14 r3t2-nice.cssi.renater.fr (195.220.98.110) 126 ms 126 ms 124 ms
15 eurecom-valbonne.r3t2.ft.net (193.48.50.54) 135 ms 128 ms 133 ms
16 194.214.211.25 (194.214.211.25) 126 ms 128 ms 126 ms
17 * * *
* means no reponse (probe lost, router not replying)
18 * * *
19 fantasia.eurecom.fr (193.55.113.142) 132 ms 128 ms 136 ms
Mất gói tin
• Hàng đợi (hay bộ đệm) có sức chứa hữu hạn
• Khi gói tin đến hàng đợi đã đầy, gói tin bị loại bỏ (mất)
• Gói tin bị mất có thể được truyền lại bởi nốt trước, hoặc bởi hệ
thống cuối ở nguồn, hoặc hoàn toàn không được truyền lại
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Mạng máy tính: Trễ và mất gói", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mang_may_tinh_tre_va_mat_goi.ppt

