Bài giảng Nhập môn Mạng máy tính - Lương Việt Nguyên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ – KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Nhập môn  
Mạng Máy Tính  
Nội dung  
z Các kiến thức chung  
z Các loại mạng chủ yếu  
z Thiết kế mạng  
z Mô hình mạng OSI  
z Cáp mạng - phương tiện vật lý  
z Giao thức  
z Kiểm soát lỗi  
z Đánh giá độ tin cậy trên mạng  
z An toàn thông tin trên mạng  
z Quản trị mạng  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
Bài 1: Các kiến thức chung  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
HÖ thèng m¹ng kÕt nèi t¹i Tæng c«ng ty DÖt may  
M¹ng VPCP  
M¸y chñ truyÒn tin  
M¸y chñ CSDL  
Modem  
Modem  
- M¸y chñ Proxy  
- M¸y chñ th−tÝn  
- M¸y chñ Web  
- NhËn c«ng b¸o  
- CSDLkÕ to¸n  
- CSDLb¸o c¸o  
Router  
IBMNetfinity 5000  
Computer  
ISP Hµ néi  
M¸y t¹i c¸c ®¬n vÞ  
phô thuéc  
Hub/Switch  
M¹ng ®iÖn tho¹i  
c«ng céng  
Modem  
M¸y tÝnh t¹i  
c¸c ®¬n vÞ  
Ban ngµnh kh¸c  
Ban TC-KT  
Ban KK-TT  
BanKT-§T Banxóc tiÕnXK  
M¸y t¹i c¸c ®¬n vÞ  
kh¸c  
M¸y t¹i c¸c ®¬n vÞ  
déc lËp  
Modem  
M¸ytÝnht¹i  
c¸c ®¬n vÞ  
Modem  
M¸y tÝnh t¹i  
c¸c ®¬n vÞ  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
I. Mạng truyền thông và công nghệ mạng  
1. Giới thiệu chung:  
z Mạng máy tính là một hệ thống các máy tính tự trị (Autonomous  
Computer) được kết nối với nhau bới các đường truyền vật lý và  
theo một kiến trúc nào đó.  
z Từ những năm 70 bắt đầu xuất hiện khái niệm mạng truyền thông  
(Communication Network) trong đó các thành phần chính của  
mạng là các nút mạng, được gọi là bộ chuyển mạch (Switching  
Unit) dùng để hướng thông tin tới đích. Các nút mạng được nối  
với nhau bằng các đường truyền (Communication Subnet hay  
Communication Line). Các máy tính xử lý thông tin của người sử  
dụng - (Host) và các trạm cuối (Terminal) được nối trực tiếp vào  
các nút mạng khi cần có thể trao đổi thông tin qua mạng. Bản thân  
các nút thường cũng là một máy tính nên có thể đồng thời đóng  
vai trò máy của người sử dụng.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
1. Giới thiệu chung  
Các máy tính được kết nối thành mạng nhằm:  
z Làm cho các tài nguyên có giá trị cao, đắt tiền  
(thiết bị, chương trình, dữ liệu,...) trở nên khả  
dụng đối với mọi người trên mạng, không phụ  
thuộc vào khoảng cách địa lý.  
z Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng  
thay thế khi xảy ra sự cố đối với một máy nào  
đó.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Khái niệm về mạng  
z Ở mức độ cơ bản nhất, mạng bao gồm hai máy  
tính nối với nhau bằng cáp sao cho có thể dùng  
chung dữ liệu. Trong mọi mạng máy tính, dù có  
phức tạp đến đâu chăng nữa, chúng cũng đều  
bắt nguồn từ hệ thống đơn giản đó.  
z Mạng máy tính phát sinh từ nhu cầu muốn chia  
sẻ và dùng chung tài nguyên. Nếu không có hệ  
thống mạng, để gửi thông tin từ một máy tính  
này đến một máy tính khác, dữ liệu tin phải được  
in ra giấy hoặc ghi ra đĩa mềm hoặc các thiết bị  
nhớ ngoài để chuyển đi.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Khái niệm về mạng  
z Các máy tính khi đã được nối mạng với nhau,  
chúng có thể dùng chung các tài nguyên như:  
¾ Dữ liệu  
¾ Thông điệp  
¾ Hình ảnh  
¾ Máy fax  
¾ Modem  
¾ Các tài nguyên khác…  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Khái niệm về mạng  
Mạng liên quan đến nhiều vấn đề bao gồm:  
z Giao thức truyền thông (protocol): Mô tả những nguyên  
tắc mà các thành phần mạng cần phải tuân thủ để có  
thể trao đổi được với nhau.  
z Topo (mô hình ghép nối mạng): Mô tả cách thức nối các  
thiết bị với nhau.  
z Địa chỉ: Mô tả cách định vị một thực thể  
z Định tuyến (routing): Mô tả cách dữ liệu được chuyển từ  
một thiết bị này sang một thiết bị khác thông qua mạng.  
z Tính tin cậy (reliability): Giải quyết vấn đề tính toàn vẹn  
dữ liệu, đảm bảo rằng dữ liệu nhận được chính xác như  
dữ liệu gửi đi.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Khái niệm về mạng  
z Khả năng liên tác (interoperability): Chỉ mức độ  
các sản phẩm phần mềm và phần cứng của  
các hãng sản xuất khác nhau có thể giao tiếp  
với nhau trong mạng.  
z An ninh (security): Gắn liền với việc đảm bảo  
an toàn hoặc bảo vệ tất cả các thành phần của  
mạng.  
z Chuẩn hoá (standard): Thiết lập các quy tắc và  
luật lệ cụ thể cần phải được tuân theo.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
3. Tại sao phải dùng mạng?  
z Thiết bị ngoại vi: Máy in và các thiết bị ngoại vi khác:  
Trước khi mạng máy tính được đưa vào sử dụng, người ta  
thường phải tự trang bị máy in, máy vẽ cho máy tính của  
riêng mình, và mọi người phải thay phiên nhau ngồi trước  
máy tính được nối với máy máy in đó.  
z Dữ liệu: Nếu không có mạng máy tính, việc chia sẻ thông  
tin sẽ bị giới hạn ở: phải truyền đạt thông tin trực tiếp (bằng  
miệng), gửi thư thông báo, chép thông tin vào đĩa mềm để  
chuyển thông tin điện tử sang máy tính khác.  
z Ứng dụng: Mạng được dùng để chuẩn hoá các ứng dụng,  
chẳng hạn chương trình xử lý văn bản, nhằm đảm bảo rằng  
mọi người dùng trên mạng đều sử dụng cùng phiên bản của  
cùng ứng dụng.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
4. Thế nào là một mạng máy tính  
Mạng bao gồm nhiều thành phần và được nối với nhau  
theo một cách thức nào đó và sử dụng chung 1 ngôn  
ngữ:  
z Các thiết bị đầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo  
thành mạng có thể là các máy tính hoặc các thiết bị  
khác.  
z Môi trường truyền (media) mà truyền thông được thực  
hiện qua đó. Môi trường truyền có thể là các loại dây  
dẫn (cáp), sóng (đối với mạng không dây).  
z Giao thức (protocol) là quy tắc quy định cách thức trao  
đổi dữ liệu giữa các thực thể.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
4. Thế nào là một mạng máy tính  
z Các thành phần mạng: thiết bị, nút, máy tính  
– Thiết bị được dùng để nối đến bất cứ một thực thể phần cứng  
nào. Những thực thể này có thể là các thiết bị cuối như: máy  
tính, máy in, … hoặc một thiết bị phần cứng đặc biệt liên quan  
đến mạng, ví dụ như các server truyền thông, repeater (bộ  
lặp), bridge (cầu), switch, router (bộ định tuyến), …  
– Các thiết bị mạng đều dùng 1 số phương pháp cho phép xác  
định duy nhất chúng, thường thì thiết bị được chính hãng sản  
xuất gắn 1 số nhận dạng duy nhất. Ví dụ card Ethernet được  
gán 1 địa chỉ duy nhất bởi hãng sản xuất – địa chỉ này không  
trùng với bất kỳ địa chỉ nào khác.  
– Khi mô tả các thành phần mạng cần phân biệt giữa khái niệm  
thiết bị và máy tính. Xem xét ở khía cạnh mạng máy tính  
thường được gọi là host (hoặc server) hoặc trạm làm việc.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
4. Thế nào là một mạng máy tính  
z Phương tiện và giao thức truyền thông trên  
mạng  
– Để chia sẻ thông tin và sử dụng các dịch vụ trên  
mạng, các thành phần của mạng phải có khả năng  
truyền thông được với nhau.  
– Để đáp ứng được yêu cầu này chúng ta phải xét tới  
hai tiêu chí cụ thể của mạng: khả năng liên kết và  
ngôn ngữ.  
– Khả năng liên kết chỉ đường truyền hoặc kết nối vật  
lý giữa các thành phần  
– Ngôn ngữ chỉ 1 bảng từ vựng cùng các quy tắc  
truyền thông mà các thành phần phải tuân theo.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
4. Thế nào là một mạng máy tính  
z Phương tiện truyền thông (media)  
– Môi trường vật lý được sử dụng để kết nối các  
thành phần của mạng thường được gọi là phương  
tiện truyền thông.  
– Phương tiện truyền thông mạng được chia thành 2  
loại:  
z Cáp (cable): ví dụ cáp xoắn đôi, cáp đồng trục và  
cáp sợi quang  
z Không dây (wireless): Có thể là sóng radio (sóng  
cực ngắn hay truyền thông thông qua vệ tinh),  
bức xạ hồng ngoại.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
II. Các yếu tố của mạng máy tính  
1. Đường truyền vật lý:  
Đường truyền vật lý dùng để chuyển các tín  
hiệu điện tử giữa các máy tính. Các tín hiệu  
điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới  
dạng các xung nhị phân (on- off). Chúng hoặc  
là các sóng điện từ hoặc là tia hồng ngoại.  
Hiện nay có hai loại đường truyền: hữu tuyến  
(cable) và vô tuyến (wireless).  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
1. Đường truyền vật lý:  
z Đường truyền hữu tuyến gồm có:  
– Cáp đồng trục (coaxial)  
– Cáp đôi xoắn (twisted -pair cable), có hai  
loại bọc kim (shielded) và không bọc kim  
(nushielded).  
– Cáp sợi quang (fiber-optic cable).  
z Đường truyền vô tuyến gồm có:  
– Radio  
– Sóng cực ngắn (viba) (microware).  
– Tia hồng ngoại (infrared)  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Kiến trúc mạng  
z Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể  
hiện cách nối các máy tính với nhau và tập hợp các  
quy tắc, quy ước mà tất cả các thực thể tham gia  
truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho  
mạng hoạt động tốt. Cách kết nối các máy tính được  
gọi là hình trạng hay topo của mạng, còn tập các quy  
tắc, quy ước truyền thông gọi là các giao thức  
(protocol) của mạng. Tôpô và giao thức mạng là hai  
khái niệm rất căn bản của mạng máy tính.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Kiến trúc mạng  
a) Tôpô mạng.  
Có hai kiểu kết nối mạng chủ yếu là điểm - điểm  
(Point to point) và khuếch tán (Broadcast hay Point to  
multipoint).  
z Kiểu điểm - điểm  
Theo kiểu nối này, các đường truyền nối từng cặp nút  
với nhau và mỗi nút đều có trách nhiệm lưu trữ tạm  
thời sau đó khi đường truyền rỗi, nó sẽ chuyển tiếp dữ  
liệu đi cho tới đích. Do vậy mà mạng loại này còn được  
gọi là mạng "lưu và chuyển tiếp" (store and forward).  
Nói chung các mạng diện rộng sử dụng nguyên tắc  
này.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Kiến trúc mạng  
z Kiểu khuếch tán  
- Theo kiểu nối này, tất cả các nút (các máy tính) dùng  
chung một đường truyền vật lý. Dữ liệu chuyển đi từ một  
máy nào đó (một nút) có thể được tất cả các máy khác tiếp  
nhận. Chỉ cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút  
kiểm tra xem dữ liệu có phải gửi cho mình hay không.  
- Trong các tôpô dạng xa lộ (bus) và dạng vòng (ring) cần  
có cơ chế "trọng tài" để giải quyết "xung đột" khi nhiều nút  
muốn truyền tin cùng một lúc. Việc cấp phát đường truyền  
có thể là "tĩnh" hoặc là "động". Cấp phát "tĩnh" thường dùng  
cơ chế quay vòng (round robin) để phân chia đường truyền  
theo các khoảng thời gian định trước. Còn cấp phát "động"  
là cấp phát theo yêu cầu để hạn chế thời gian "chết" vô ích  
của đường truyền.  
Lương Việt Nguyên  
Nhập môn mạng máy tính  
2. Kiến trúc mạng  
b) Giao thức mạng  
z Việc trao đổi thông tin cho dù đơn giản nhất, đều phải tuân  
theo những quy tắc nhất định. Hai người nói chuyện muốn cho  
cuộc nói chuyện kết qủa thì ít nhất cả hai người cũng phải  
tuân theo nguyên tắc "khi người này nói thì người kia phải  
nghe và ngược lại".  
z Việc truyền tín hiệu trên mạng cũng vậy, cần phải có những  
quy tắc, quy ước về nhiều mặt từ khuôn dạng (cú pháp, ngữ  
nghĩa) của dữ liệu cho tới các thủ tục gửi nhận dữ liệu, kiểm  
soát hiệu quả và chất lượng truyền tin và xử lý các lỗi và sự  
cố nếu có.  
z Tập hợp tất cả các quy tắc, quy ước đó được gọi là giao thức  
của mạng. Rõ ràng là các mạng có thể tùy ý dùng các giao  
thức khác nhau tùy sự lựa chọn của người thiết kế.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang baolam 25100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn Mạng máy tính - Lương Việt Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_mang_may_tinh_luong_viet_nguyen.pdf