Bài giảng Phần cứng máy tính - Bài 1: Tổng quan về phần cứng máy tính
MÔN : PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
BÀI 01
TỔNG QUAN VỀ PCMT
LEANING BY DOING
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Những khái niệm cơ bản
Hiểu biết các hệ đếm và đơn vị đo
Giải thích các thuật ngữ máy tính
Logo
Hiểu biết các kỹ thuật thao tác an toàn
Khoa Sơ Cấp Nghề
NỘI DUNG
Các khái niệm cơ bản
Lịch sử phát triển máy tính
Các hệ đếm và đơn vị đo
Logo
Kỹ thuật thao tác an toàn
Bài tập thực hành
Khoa Sơ Cấp Nghề
KI NM CƠ N
Máy tính là một thiết bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo
chương trình đã lập trình trước
Chꢀc năng
Tính đa dꢁng
Logo
Khoa Sơ Cấp Nghề
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Các giai đoꢁn phát triển của máy tính
▪ Giai đoꢁn 1 (1945-1958): công nghệ đèn chân không.
▪ Giai đoꢁn 2 (1959-1964): công nghệ chất bán dẫn.
▪ Giai đoꢁn 3 (1965-1974): công nghệ mꢁch tích hợp.
▪ Giai đoꢁn 4 (1975-đến nay): mꢁch tích hợp với mật độ cao và
Logo
siêu cao.
Khoa Sơ Cấp Nghề
GIAI ĐOẠN 1
Máy tính thế hệ thứ nhất (1945-1958)
ENIAC: Do Mỹ chế tạo để phục vụ trong quân đội với 18.000
bóng đèn chân không, nặng hơn 30 tấn, chiếm diện tích khoảng
1393 m2, có khả năng thực hiện được 5.000 phép tính/giây.
Khoa Sơ Cấp Nghề
GIAI ĐOẠN 2
Máy tính thế hệ thꢀ hai (1959-1964)
▪ Sự phát triển trong lĩnh vực điện tử đã thay thế được bóng đèn
chân không bằng đèn bán dẫn, đèn bán dẫn rẻ hơn, nhỏ hơn,
tỏa nhiệt ít hơn.
▪ Đꢁi diện tiêu biểu là máy tính PDP-1 của công ty DEC (Digital
Logo
Equipment Corporation) và IBM 7094.
Khoa Sơ Cấp Nghề
GIAI ĐOẠN 3
Máy tính thế hệ thꢀ ba (1965-1974)
▪ System/360: là họ máy tính đầu tiên của IBM được sản xuất theo
quy trình công nghiệp năm 1964. Tăng gia các cꢂng I/O.
Khoa Sơ Cấp Nghề
GIAI ĐOẠN 4
Máy tính thế hệ thꢀ tư (1975-đến nay)
▪ 1970: Intel cho ra đời chip 4004 đánh dấu sự bắt đầu của
công nghệ vi xử lí.
▪ 1972: Intel đưa ra bộ vi xử lý 8 bit 8008.
▪ Cuối những năm 70 bộ vi xử lý 16 bit đã trở nên phꢂ biến.
▪ 1981: Bell Lab và Hewlett-Packard phát triển bộ nhớ đơn 32
Logo
bit.
▪ 1985: Intel giới thiệu máy tính 80386 sử dụng bộ nhớ 32 bit.
Khoa Sơ Cấp Nghề
THUẬT NGỮ MÁY TÍNH
PC (Personal Computer): máy tính cá nhân
Monitor: màn hình
Keyboard: bàn phím, mouse: chuột
Case: thùng máy
Logo
Mainboard (Motherboard): bo mꢁch chủ
CPU (Central Processing Unit): đơn vị xử lý trung tâm
RAM (Random Access Memory): bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc
HDD (Hard Disk Drive): ꢂ đĩa cꢀng
FDD (Floppy Disk Drive): ꢂ đĩa mềm
Khoa Sơ Cấp Nghề
THUẬT NGỮ MÁY TÍNH
PSU (Power Supply Unit): bộ cấp nguồn
Bus, cache, chip, BIOS (Basic Input-Output System): hệ
thống nhập xuất cơ bản
Chipset, FSB, BSB, socket, slot, expansion card…
Logo
Khoa Sơ Cấp Nghề
CÁC Hꢀ ĐẾM VÀ ĐƠN VỊ ĐO
Để thực hiện việc tính toán và xử lí số liệu, máy tính sử dụng những hệ
thống số và các đơn vị đo khác nhau.
Các hệ đếm
▪ Hệ nhị phân – Binary system:
Logo
▪ Hệ thập phân – Decimal system
▪ Hệ thập lục phân – Hexadecimal system:
Khoa Sơ Cấp Nghề
CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC Hꢀ ĐẾM
Hệ thập phân – Hệ nhị phân
Hệ thập lục phân – Hệ nhị phân
Hệ nhị phân - Hệ thập lục phân
Hệ nhị phân – Hệ thập phân
Logo
Khoa Sơ Cấp Nghề
CÁC ĐƠN VỊ ĐO
Bit (b):
▪ Là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu được lưu trong máy tính.
▪ Tất cả các dữ liệu đều phải được mã hóa thành từng bit để
máy tính có thể hiểu được.
▪ Một chữ số nhị phân có 2 trꢁng thái 0 hoặc 1.
Logo
Byte (B):
▪ 1 byte gồm có 8 bit
▪ Dùng để thể hiện dung lượng bộ nhớ
▪ Dung lượng lưu trữ dữ liệu trong máy tính.
CÁC ĐƠN VỊ ĐO
Hez (Hz):
▪ Đơn vị dùng để đo tần số
▪ Tốc độ đồng hồ trong máy tính thường được đo bằng
Megahertz (Mhz).
bps (Bit per second):
Logo
▪ Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Bit/s
Bps (Byte per second) :
▪ Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Byte/s.
MỐI QUAN Hꢀ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ ĐO
Tên gọi
Kí hiệu
Hệ thập phân Hệ nhị phân
1 Bit
1 b
1 B
0 hoặc 1
Gồm 8 bit
103 B
0 hoặc 1
xxxx xxxx
210 B
1 Byte
1 KiloByte
1 MegaByte
1 GigaByte
1 TetraByte
1 PetaByte
1 ExaByte
1 ZettaByte
1 YottaByte
1 KB
1 MB
1 GB
1 TB
1 PB
1 EB
1 ZB
1 YB
103 KB
103 MB
103 GB
103 TB
103 PB
103 EB
103 ZB
210 KB
210 MB
210 GB
210 TB
210 PB
Logo
210 EB
210 ZB
Khoa Sơ Cấp Nghề
KỸ THUẬT THAO TÁC AN TOÀN
Để có thể bảo trì, sửa chữa, lắp ráp hoặc nâng cấp máy tính ta cần tuân
thủ một số yêu cầu kỹ thuật trong khi thao tác.
Chống tĩnh điện
▪ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về điện
▪ Sử dụng vòng chống tĩnh điện để ngăn ngừa các hiện tượng
Logo
phóng tĩnh điện dễ gây hư hỏng các thiết bị bên trong máy
tính
Dụng cụ thao tác an toàn
▪ Tua vít đa năng (multi purpose swrewdriver)
▪ Kìm mũi nhọn (long nose plier)
▪ Kìm cắt dây (wire cutter)
Khoa Sơ Cấp Nghề
CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý
Chọn nơi làm việc phù hợp.
Ngắt điện trước khi tiến hành sửa chữa hoặc thay thế.
Tháo lắp thiết bị phải nhẹ nhàng, cẩn thận.
Khi máy đang hoꢁt độLnoggothì không dùng tay, hay vật
kim loꢁi chꢁm vào các chip trên mꢁch
Tuyệt đối không đi chân đất khi sửa màn hình do điện
thế trong màn hình rất cao.
Kiểm tra thật cẩn thận trước khi cấp nguồn cho máy.
Khoa Sơ Cấp Nghề
HỎI VÀ ĐÁP
LEANING BY DOING
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Phần cứng máy tính - Bài 1: Tổng quan về phần cứng máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phan_cung_may_tinh_bai_1_tong_quan_ve_phan_cung_ma.ppt

