Bài giảng Quản trị mạng Windows 2000 (Nâng cao) - Nguyễn Văn Tẩn

QUẢN TRỊ MẠNG WINDOWS 2000  
Bài 01 : CÁC DỊCH VỤ MẠNG  
(Nâng cao)  
WINDOWS 2000  
Gv : Nguyễn Văn Tẩn  
Tài liệu tham khảo :  
1.  
Hiện thực Windows 2000 Server, nxb  
Thống kê  
2.  
E-book MCSE CDROM  
Trang 1  
Trang 2  
@Bách Khoa Aptech 2004  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Các chủ đề chính  
Dịch vụ Cấp IP động DHCP  
Khái niệm DHCP  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Cấu hình DHCP Client  
¨ Dịch vụ Cấp IP động DHCP  
¨ Dịch vụ Tên miền DNS  
¨ Dịch vụ Web, FTP Server (IIS 5.0)  
¨ Dịch vụ Routing and Remote Access(RRAS)  
¨ Dịch vụ Internet (NAT, Proxy…)  
¨ Dịch vụ Mail (MDAEMON Mail Server)  
Khái niệm DHCP  
Khái niệm DHCP  
Domain Controller  
Yêu cầu cho DHCP  
„ Được phép và dịch vụ  
DHCP Server  
khởi động bình thường  
(DHCP server1)  
Cài dịch vụ DHCP  
Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask, default gateway  
Phạm vi IP sẽ cấp cho Client  
DC kiểm tra  
DHCP server  
có được phép  
„ Không được phép và  
dịch vụ không thể  
khởi động bình được  
(DHCP server2)  
DHCP Clients  
Windows 2000 Professional hay Windows 2000 Server  
Windows NT Server or Workstation 3.51 or later  
Windows 95 or Windows 98  
Windows for Workgroups 3.11, running TCP/IP-32  
Microsoft Network Client 3.0 for MS-DOS  
LAN Manager 2.2c  
Non-Microsoft operating systems  
DHCP Server1  
Clients  
DHCP Server2  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 5  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm DHCP  
Khái niệm DHCP  
DHCP Client  
IP Lease Request  
DHCP Servers  
1
Ist  
IP Lease Offer  
2
IP Lease Selection  
3
IP on  
IP Lease  
Acknowledgement  
Acnt  
4
Khái niệm DHCP  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Sau 50 % (87.5 %) thời gian được cấp  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 9  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 1  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Dành ấn định cho các Servers  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Phạm vị IP được cấp  
Những IPs đã cấp cho Client  
Những IPs cấp riêng(cho các thiết bị  
mạng)  
Các thông số của phạm vi  
Những thông số của  
toàn DHCP Server  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 13  
Trang 1  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Cài đặt và cấu hình DHCP Server  
Địa chỉ IP của Router  
Địa chỉ IP của DNS Server  
DNS Domain Name  
Cấu hình DHCP Client  
Một số lệnh liên quan đến DHCP  
ƒ
Tạo máy con chọn Start/Run/cmd  
ƒ
TCP/IP Properties  
ƒ
Ipconfig : hiển thi  
IP Address. . . . . . . . . . . . : 192.168.0.10  
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0  
Default Gateway . . . . . . . . . : 192.168.0.1  
Ipconfig /all : Hiển thị đầy đủ thông tin của TCP/IP  
Ipconfig /relase : Trả thông tin TCP/IP cho DHCP server  
Ipconfig /renew : Lấy lại thông tin TCP/IP từ DHCP server  
ƒ
ƒ
ƒ
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 17  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 1  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Bài tập thực hành  
Câu hỏi bài tập  
Windows 2000 Sever, tạo Scope với các yêu sau  
1. Trước khi cài đặt Dịch vụ DHCP trên Windows 2000 Server, cần thiết  
lập các thành nào sau  
Scope Name : Tên bộ phận (Ví dụ : Phòng kế toán)  
IP Address Range : 192.168.0.33-192.168.0.62  
Lengh : 27 (bits)  
Subnet mask : 255.255.224.0  
Add Exclusions : 192.168.0.33 – 192.168.0.40  
Lease Duration : 7 days  
a. Địa chỉ IP tĩnh, subnet mask và default gateway  
b. Subnet mask và DNS  
c. Địa chỉ IP tĩnh và ,DNS  
d. Subnet mask và default gateway  
2. Sau khi tạo Scope làm thế nào để hiệu chỉnh địa chỉ mạng  
a. Xóa và tạo lại Scope  
Scope Options :  
Router : 192.168.0.33  
b. Hiệu chỉnh bình thường bằng cách nhập địa chỉ mạng mới  
c. Hiệu chỉng Subnet Mask  
DNS Domain Name : bk-atech.edu.vn  
DNS Server : 192.168.0.34, 192.168.0.35  
Windows 2000 Professional  
Dùng các lệnh liên quan để kiểm tra sự cấp phát DHCP  
Các chủ đề chính  
Dịch vụ Tên miền DNS  
Khái niệm DNS  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Cài đặt và cầu hình DNS Client  
Tích hợp giữa DHCP và DNS  
Dịch vụ Tên miền DNS  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 21  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 2  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Hệ thống tên miền (DNS : Domain Name System) : Địa chỉ IP là số  
khó nhớ nên hệ thống mẫu tự có tính gợi nhớ cao được dùng để đặt  
tên cho máy tính trong mạng (Host)  
Cấu trúc DNS :  
Gồm nhiều phần cách nhau dấu “.”  
Có ít nhất 2 phần : Second-Level.top-level  
DNS <=255 kí tự, mỗi phần <=63 kí tự  
Host : Server.training.microsoft.com.  
Computer Name  
DNS Domain Name  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu chứa tên của máy tính trong miền  
Cơ sở dữ liệu là những record ánh xạ tên máy tính Host thành địa chỉ  
IP tương ứng  
Phân giải tên miền thành IP  
Khi một ứng muốn tìm địa chỉ IP ứng với tên host để truyền thống  
Địa chỉ IP của  
server.company.com?  
Server.company.com  
là 137.105.21.5  
Chương trình ứng dụng sẽ gọi thủ tục có tên Resolver với tham số  
là tên Host  
Resolver sẽ gởi 1 gói dữ liệu thông qua giao thức UDP đến DNS  
Server  
DNS Server tiến hành tìm địa chỉ IP ứng với tên Host yêu cầu phân  
giải trong cơ sở dữ liệu của nó và trả về cho Resolver  
P110  
P110  
Resolver trả về cho ứng dụng vừa yêu cầu.  
Professio  
n
a
l
W
o
rkst  
a
t
io  
n
5
000  
Professio  
n
a
l
W
o
rkst  
a
t
io  
n
5
000  
Pr
r
r
l
r
DNS client  
DNS Server  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 25  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 2  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Kiểu yêu cầu phân giải :Recursive(Đệ quy) và Iterative(tương  
tác)  
Recursive  
Iterative  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Kiểu tìm kiếm phân giải  
Kiểu yêu cầu phân giải tên www.microsoft.com  
Forward Lookup  
IP address for hcmut.edu.vn?  
IP address = 172.28.1.2  
DNS Server  
Reverse Lookup  
Name for 172.28.1.2?  
Name = hcmut.edu.vn  
DNS Server  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 29  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 3  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Active Directory Integrated zones : là DNS zones chính, được lưu  
như một đối tượng trong cơ sở dữ liệu của AD, nó cũng được tạo bản  
sao đến những DNS zones khác nếu cơ sở dữ liệu trong DNS thay đổi  
Trong không gian tên DNS, Zones lưu trữ tên của một hay nhiều  
domain của DNS. DNS Zones là những phần tên miền liên tục của  
không gian tên DNS  
Thông tin của DNS Zones là những record gồm tên Host và địa chỉ IP  
được lưu trong DNS server, DNS server quản lý và trả lời những yêu  
cầu từ client liên quan đến DNS Zones này  
Windows 2000 hỗ trợ DNS động(DDNS) cho phép Client cập nhật  
thông tin một cách tự động  
Zone Transfer  
Kiểu Zones  
Standard zones(Mạng ngang hàng)  
Ce  
Change  
Primary zone(Zone chính)  
Secondary zone  
(Zone dự phòng)  
Secondary  
Zone  
Primary  
Zone  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Lợi ích của Active Directory Integrated zones  
Active Directory Integrated Zones  
Zone Transfer  
Dung sai lỗi vì cơ sở dữ liệu DNS zones đều chứa trên tất cả  
những DC  
Cho phép việc cập nhật tự động cơ sở dữ liệu DNS zones bảo mật  
( secure updates) : chỉ có những client logon vào mạng mới được  
cập nhật  
Change  
Change  
Change  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 33  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 3  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm DNS  
Khái niệm DNS  
Các kiểu bản ghi DNS (Record)  
A (Host Name) : Địa chỉ IP –> Host Name  
PTR ( Pointer) : Địa chỉ IP <– Host Name  
SOA (Start Of Authority): DNS server đầu tiên có quyền trả lời  
yêu cầu DNS đến Client  
NS(Name Server) : Máy chủ quản lý DNS zone  
CNAME : Tên thay thế (biệt danh)  
SRV : Bản ghi xác định DC và tài nguyên (Services)  
MX : Xác định Mail Server nhận mail choi domain tương ứng  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Tạo DNS Zone  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 37  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 3  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Tạo các Record trong Zone  
Chuyển đổi kiểu DNS zone  
Cài đặt và cầu hình DNS Server  
Tích hợp giữa DHCP và DNS  
Windows 2000 hỗ trợ cập nhật tên Host động(Dynamic DNS) từ DNS  
DHCP server sẻ cung cấp tên host và IP cho DNS sever  
Client  
Win2K only  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 41  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 4  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Tích hợp giữa DHCP và DNS  
Cài đặt và cầu hình DNS Client  
Thiết lập DNS Client và DNS suffix  
Cấu hình động dùng DHCP  
C
ấ
u hình  
Các lệnh liên quan DNS  
Câu hỏi bài tập  
Nslookup  
Nslookup DNS Name  
1. Mô tả cách hoât động của yêu cầu Recursive(Đệ quy) và  
Iterative(tương tác) ?  
2. DNS zone là gì ? Có những kiểu DNS zone nào ?  
3. Standard zones(Primary và Secondary) được dùng trong mô hình  
a. Workgroup  
b. Domain  
c. Cả Workgroup và Domain  
4. Active Directory Integrated zones được dùng trong mô hình  
a. Workgroup  
b. Domain  
c. Cả Workgroup và Domain  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 45  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 4  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Bài tập thực hành  
Các chủ đề chính  
Windows 2000 Server, cài đặt và cấu hình DNS Server như sau  
Kiểu DNS zone là Standard Primary zone  
Tên DNS zone : bk-aptech.edu.vn  
Thiết lập cho phép DNS client, DHCP cập nhật thông tin tự động  
Tạo ra các record sau  
Dịch vụ Web, FTP Server (IIS 5.0)  
Server01  
www  
FTP  
Server02  
Mail  
Pop3  
A
192.168.0.36  
Server01  
Server01  
192.168.0.37  
Server02  
Server02  
CNAME  
CNAME  
A
CNAME  
CNAME  
Windows 2000 Professional : Dùng các lệnh liên quan để kiểm tra  
Dịch vụ Web, FTP Server (IIS 5.0)  
Khái niệm IIS 5.0  
Khái niệm IIS 5.0  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Cài đặt và cấu hình FTP Server  
IIS là ứng dụng có  
chức năng thiết lập  
và quản trị các Trạm  
dịch vụ mạng như  
Web (Web  
Server)  
FTP (File  
Transfer  
Protocol)  
SMTP (Simple  
Mail transfer  
Protocol)  
IIS hoạt động hiệu  
năng (Performance),  
Bảo mật thông tin và  
tin cậy (Reliability)  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 49  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 5  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm IIS 5.0  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Tạo nhiều sites trên  
Server  
Mỗi site có 3 thành phần  
gắn liền:  
1 port number, IP  
address  
Host header name  
(Tên miền)  
Process Throttling  
Giới hạn thời gian CPU  
dành xử lý cho IIS  
Bandwidth Throttling  
Giới hạn băng thông  
cho các dịch vụ  
Netcard  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Mô hình hoạt động  
Một số thuật ngữ  
Web : chương trình gồm nhiều tài liệu hypertext document hay  
Giao thức sử dụng là HTTP, cổng mặc định là 80  
Web client còn được gọi là web browser mà tiếng Việt gọi là trình  
duyệt.  
Web server là nơi lưu trữ các hypermedia, tạo cho các máy tính khác  
có khả năng sử dụng tài liệu ấy  
hypermedia  
Tài liệu siêu văn bản (hypertext document) là tài liệu có siêu liên kết  
(hyperlink) với tài liệu siêu liên kết khác  
Siêu đa phương tiện (Hypermedia) : liên kết các file đồ họa, âm  
thanh, video.  
Web page : Trang Web – tài liệu được viết bằng ngôn ngữ siêu văn  
bản, truy cập qua nghi thức HTTP  
Web Site :  
Web server  
Web client  
Tập hợp các trang web đặt tại một máy tính  
Mỗi Web site có một tên gợi nhớ trên Internet  
Chứa hàng chục đến hàng trăm ngàn web page  
Home Page : “trang chủ”, “trang nhà”, “trang gốc” Æ trang giới thiệu  
của một Web Site  
reply  
Data  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 53  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 5  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Tạo Website  
Tạo nhiều Website trên 1 Webserver:  
Mỗi Website có 1 Số hiệu cổng (TCP  
Port)  
Tạo thư mục  
ảo Web Site  
Hay 1 định danh(Host header name )  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Hiểu chỉnh  
Hiệu chỉnh  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 57  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 5  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt và cấu hình Web Server  
Cài đặt và cấu hình FTP  
Khái niệm  
FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền nhận file tin cậy trên  
Internet, cổng mặc định là 21(TCP port).  
Dịch vụ được dùng để trao đổi thông tin, tài liệu, phần mềm có tính phổ  
dụng giữa các user trong hệ thống.  
Mô hình hoạt động  
FTP Server  
FTP client  
USER  
FTP client  
ADMIN  
GET  
PUT  
FTP DATA  
Cài đặt và cấu hình FTP  
Cài đặt cấu hình FTP  
Các thuật ngữ  
FTP Server: FTP site, nơi lưu trữ các File cho phép user dùng giao thức  
FTP để đăng nhập và truyền tải File.  
FTP Client: phần mềm dùng truy cập FTP Server để truyền nhận dữ liệu.  
Để dùng được dịch vụ FTP thông thường người dùng phải có một tài  
khoản (gồm username và password) được người quản trị FTP server cấp.  
Một số FTP server cho phép truy xuất mà không cần tài khoản. Trường  
hợp này cần dùng tài khoản nặc danh (anonymous)  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 61  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 6  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt cấu hình FTP  
Cài đặt cấu hình FTP  
Cài đặt cấu hình FTP  
Cài đặt cấu hình FTP  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 65  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 6  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Cài đặt cấu hình FTP  
Câu hỏi bài tập  
1. Hãy vẽ mô hình hoạt động của dịch vụ Web và cho biết giao thức, giá  
trị cổng mặc định (TCP port) mà dịch vụ sử dụng ?  
2. Với Windows 2000 Server IIS5.0, có thể tạo nhiều Web sites trên một  
Web server?  
Bài tập thực hành  
Bài tập thực hành  
1. Tạo 2 Web sites trên Windows 2000 Server IIS5.0 với tên DNS là  
b. Web site 2  
a. Web site 1  
ƒ
ƒ
Tên Web Site : nhanvien  
TCP port : 8081  
ƒ
ƒ
Dùng default Web Site và đặt tên: Web Công ty  
TCP port : Mặc định (80)  
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
Host header name : www.bk-aptech.edu.vn  
Home Directory : E:\InetPub\webnhanvien  
Security Account : Những Account xác thực  
Granted Access : 192.168.0.64/255.255.255.224 và  
192.168.0.96/255.255.255.224  
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
Host header name : www.bk-aptech.edu.vn  
Home Directory : E:\InetPub\Publics\Websites  
Virtual Directory : D:\hoso  
Security Account  
2. Windows 2000 Professional : Dùng Internet Explore kiểm tra  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 69  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 7  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Câu hỏi bài tập  
Bài tập thực hành  
1. Hãy vẽ mô hình hoạt động của dịch vụ FTP và cho biết giao thức, giá  
trị cổng mặc định (TCP port) mà dịch vụ sử dụng ?  
1. Tạo 2 FTP sites trên Windows 2000  
Server IIS5.0 với  
2. Với Windows 2000 Server IIS5.0, có thể tạo nhiều FTP sites trên một  
a. FTP site 1  
FTP server?  
ƒ
Dùng default FTP Site và đặt  
tên: nhanvien  
ƒ
ƒ
TCP port : Mặc định  
Home Directory :  
E:\InetPub\Publics  
ƒ
ƒ
ƒ
ƒ
Virtual Directory : D:\thongbao  
Quyền truy xuất  
Security Account  
Granted Access :  
192.168.0.64/255.255.255.224  
Bài tập thực hành  
Các chủ đề chính  
b. FTP site 2  
ƒ
ƒ
ƒ
Tên FTP Site : Quantri  
TCP port : 2121  
Home Directory :  
E:\InetPub\Admin  
Dịch vụ Routing and Remote Access(RRAS)  
ƒ
ƒ
Quyền truy xuất  
Security Account : Những Account  
xác thực  
ƒ
Granted Access :  
192.168.0.96/255.255.255.224  
2. Windows 2000 Professional : Dùng  
Internet Explore hay Ftp_WsPpro kiểm tra  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 73  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 7  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Dịch vụ Routing and Remote Access  
Khái niệm bộ định tuyến (Router)  
Windows 2000 Server cho phép xấy dựng bộ định tuyến “mềm” (PC  
Router) để nối 2 hay nhiều mạng IP  
IP Routing (Định tuyến)  
¨ Khái niệm bộ định tuyến (Router)  
¨ Cấu hình giao diện (Card mạng)  
¨ Cấu hình Windows 2000 Router  
Remote Access (Truy xuất từ xa)  
¨ Giới thiệu RAS  
¨ Cài đặt và cấu hình RAS server  
¨ Cài đặt và cấu hình RAS Client  
¨ Giám sát Remote Access Clients  
¨ Hiện thực mạng riêng ảo VPN(Virual Private Network )  
Khái niệm bộ định tuyến (Router)  
Khái niệm bộ định tuyến (Router)  
Tìm đường (IP routing) : Khi gói dữ liệu gởi đến Router, Router xác  
định đường đi trên bảng tìm đường (Routing Table) và gởi gói dữ liệu  
đi  
Bảng tìm đường (Routing Table) : Được lưu và quản lý tại Router,  
chứa tất cả các đường đi đến các mạng mà Router biết được  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 77  
@Bách Khoa Aptech 2004  
Trang 7  
Trung tâm Tin học Bách khoa Aptech  
Trung tâm Tin học Bách khoa Apte  
Khái niệm bộ định tuyến (Router)  
Cấu hình giao diện (Card mạng)  
Những thành phần của Routing Table  
Network destination : Địa chỉ mạng đích đến  
Netmask : mặt nạ mạng con  
Thay đổi tên giao Card mạng  
Gateway : Cổng ra (một Router khác)  
Interface : Địa chỉ IP của giao diện mạng đích đến(Địa chỉ card  
mạng giao diện)  
Metric : Chỉ ra số Routers có trên đường đi đến mạng đích  
Những thành phần mặc nhiên của Routing Table  
Network destination : 0.0.0.0 -> Gateway : Default Gateway  
Network destination : 127.0.0.0 Địa chỉ Loopback  
Network destination : 224.0.0.0 Địa chỉ Multicast  
Network destination : 255.255.255.255 Địa chỉ Broadcast  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang baolam 23100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị mạng Windows 2000 (Nâng cao) - Nguyễn Văn Tẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_mang_windows_2000_nang_cao_nguyen_van_tan.pdf