Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 26: Logic mờ

26. LOGIC MỜ  
<TODO - Find an implementation platform and add section>  
Tìm một nền tảng thực thi và thêm thành phần  
Chủ đề :  
Lý thuyết logic mờ: các tập hợp, các luật và giải quyểt  
Mục tiêu:  
Hiểu được điều khiển logic mờ.  
Có khả năng thực thi một bộ điều khiển logic mờ.  
26.1 GIỚI THIỆU  
Logic mờ là thích hợp cho các luật điều khiển thực thi mà chúng chỉ có thể bày  
tỏ bằng lời, hay các hệ mà chúng không thể được mô hình hóa với các phương trình  
vi phân tuyến tính. Các luật và các tập thành viên được dùng để ra quyết định. Một  
tập luật bằng lời đơn giản được chỉ ra trong hình 26.1. Các luật này tập trung vào  
phải nhanh bao nhiêu để làm đầy một thùng, dựa trên cách làm đầy nó như thế nào.  
1. Nếu (thùng là đầy) thì (dừng làm đầy)  
2. Nếu (thùng còn một nửa) thì (làm đầy chậm)  
3. Nếu (thùng là rỗng) thì (làm đầy nhanh)  
Figure 26.1 A Fuzzy Logic Rule Set  
Câu hỏi nổi bật là “Nó có nghĩa là gì khi thùng rỗng, đầy một nửa, hay thùng  
đầy?” Và, nó có nghĩa là gì khi làm đầy thùng chậm hay nhanh. Ta có thể định nghĩa  
các tập mà nó chỉ thị khi nào một vài thứ là đúng (1), false (0), hay một chút của cả  
hai (0-1), như được chỉ ra trong hình 26.2. Xem xét tập thùng là đầy. Khi độ cao là 0,  
tập thành viên là 0, vì thế không ai sẽ nghĩ thùng này là đầy. Khi độ cao tăng nhiều  
người nghĩ thùng này là đầy cho đến khi tất cả họ đều nghĩ là nó là đầy. Không có  
ranh giới nào nói rằng thùng này là đầy. Các trạng thái thùng khác có các chức năng  
tương tự. Nhớ rằng hàm góc liên quan đến góc van với tốc độ làm đầy. Các tập được  
dịch chuyển tới bên phải. Trong thực tế điều này sẽ có lẽ là van này sẽ phải được  
điều chỉnh ở một góc rộng trước khi dòng chảy bắt đầu, nhưng sau đó nó gia tăng  
một cách nhanh chóng.  
Figure 26.2 Fuzzy Sets – Các tập mờ  
Bây giờ, nếu ta được cho một độ cao ta có thể kiểm tra các luật, và tìm ra các  
giá trị đầu ra, như được chỉ ra trong hình 26.3. Điều này bắt đầu bằng so sánh độ cao  
thùng để tìm ra thành viên cho thùng đầy tại 0,75, thùng một nửa tại 1,0 và trống tại  
0. Luật 3 được bỏ qua vì thành viên này là 0. Kết quả cho luật 1 là 0,75, vì thế giá trị  
thành viên 0,75 được thấy trên điểm dừng làm đầy và một giá trị a1 được thấy cho  
góc độ của van. Đối với luật 2 kết quả là 1,0, vì thế tập làm đầy chậm được kiểm tra  
để tìm một giá trị. Trong trường hợp này có một phạm vi ở đó làm đầy chậm là 1,0, vì  
thế điểm trung tâm được chọn để lấy góc a2. Hai kết quả này sau đó có thể được kết  
hợp với một độ trung bình có điều chỉnh để nhận được góc này:  
(
)
góc= ꢀ,ꢁꢂ ꢃꢄ ꢅꢄ,ꢀ(ꢃꢆ)  
ꢀ,ꢁꢂꢅꢄ.ꢀ  
Figure 26.3 Fuzzy Rule Solving – Giải quyết luật mờ  
Một ví dụ của một bộ điều khiển logic mờ cho điều khiển một động cơ tự động  
được chỉ ra trong hình 26.4 [Lee and Lau, 1988]. Các luật bộ điều khiển này kiểm tra  
lỗi hệ thống, và tốc độ của thay đổi lỗi để lựa chọn một điện thế động cơ. Trong ví dụ  
này tập các thành viên được định nghĩa với các đường thẳng, nhưng điều này sẽ có  
một hiệu ứng tối thiểu lên hiệu suất bộ điều khiển.  
Các luật cho bộ điều khiển logic mờ là:  
ꢇ
1. Nếu verror là LP và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà bất kỳ thì Vmotor là LP.  
ꢇ
2. Nếu verror là SP và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà SP hay ZE thì Vmotor là SP.  
ꢇ
3. Nếu verror là ZE và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà SP thì Vmotor là ZE.  
ꢇ
4. Nếu verror là ZE và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà SN thì Vmotor là SN.  
ꢇ
5. Nếu verror là SN và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà SN thì Vmotor là SN.  
ꢇ
6. Nếu verror là LN và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà bất kỳ thì Vmotor là LN.  
ꢇ
Các tập cho verror, ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ , và Vmotor là:  
ꢇꢈ  
Figure 26.4 A Fuzzy Logic Servo Motor Controller  
Một bộ điều khiển động cơ tự động logic mờ  
ꢇ
Xem xét trường hợp ở đó verror = 30 rps và ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ = 1 ꢋꢍꢎ. Luật 1 tới 6 được  
ꢇꢈ  
ꢎ
tính toán trong hình 26.5.  
ꢇ
1. Nếu verror là LP và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là bất kỳ thì Vmotor là LP.  
Cái này có khoảng 0,6 (trong số 1) (có thể cũng đã được chọn một vài  
thành viên giá trị trên 17V)  
ꢇ
2. Nếu verror là SP và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là SP hay ZE thì Vmotor là SP.  
OR có nghĩa lấy giá trị  
cao nhất của hai  
thành viên  
AND có nghĩa lấy giá trị thấp  
nhất của hai thành viên  
Cái này có khoảng 0,4 (trong số 1) thành viên  
ꢇ
3. Nếu verror là ZE và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là SP thì Vmotor là ZE.  
kết quả thấp nhất đưa đến tập 0 thành viên  
điều này có khoảng 0,0 (trong số 1) thành viên  
ꢇ
4. Nếu verror là ZE và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là SN thì Vmotor là SN.  
các kết quả thấp nhất trong tập 0  
thành viên  
điều này có khoảng 0,0 (trong số 1)  
thành viên  
ꢇ
5. Nếu verror là SN và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là SN thì Vmotor là SN.  
Điều này có khoảng 0,0 (trong số 1) thành viên  
ꢇ
6. Nếu verror là LN và ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ là bất kỳ thì Vmotor là LN.  
Điều này có khoảng 0 (trong số 1) thành viên  
Figure 26.5 Rule Calculation – Tính toán luật  
Các kết quả từ các luật riêng biệt có thể được kết hợp bằng cách dùng tính toán  
trong hình 26.6. Trong trường hợp này chỉ hai trong số các luật là phù hợp, vì thế chỉ  
hai số hạng được dùng, để cho một điện thế điều khiển động cơ cuối cùng là 15.8V.  
ꢜ
∑
(
)
ꢛꢝꢄꢑꢏꢐꢌꢈꢌꢋ ꢓ ꢔꢕꢔꢖꢕꢗꢘℎꢙꢚꢛ  
ꢒ
ꢏꢐꢌꢈꢌꢋ  
=
ꢜ
∑
ꢛꢝꢄ ꢔꢕꢔꢖꢕꢗꢘℎꢙꢚꢛ  
(
)
0,6 17ꢏ + 0,4(14ꢏ)  
ꢏꢐꢌꢈꢌꢋ  
=
= 15,8ꢏ  
0,6 + 0,4  
Figure 26.6 Rule Results Calculation – Tính toán các kết quả luật  
26.2 CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN THƯƠNG MẠI  
Tại thời điểm viết Allen Bradley đã không cung cấp bất cứ hệ logic mờ nào cho  
các PLC của họ. Nhưng, các nhà cung cấp khác như Omron cung cấp các bộ điều  
khiển thương mại. Bộ điều khiển của họ có 8 đầu vào và 2 đầu ra. Nó sẽ chấp nhận  
lên tới 128 luật mà chúng làm việc trên các tập được định nghĩa với các đa giác lên  
tới 7 điểm.  
Cũng có thể được để thực thi một bộ điều khiển logic mờ bằng tay, có thể được  
trong văn bản có cấu trúc.  
26.3 THAM KHẢO  
Li, Y.F., and Lau, C.C., “Application of Fuzzy Control for Servo Systems”, IEEE  
International Conference on Robotics and Automa tion, Philadelphia, 1988, pp. 1511-  
1519.  
26.4 TÓM TẮT  
Các luật mờ có thể được phát triển bằng lời nói để mô tả một bộ điều khiển.  
Các tập mờ có thể được phát triển một cách thống kê hay bằng ý tưởng.  
Giải quyết logic mờ bao gồm tìm ra các tập giá trị mờ và sau đó tính toán một  
giá trị cho từng luật. Các giá trị này cho mỗi luật được kết hợp với một trung  
bình được thống kê.  
26.5 BÀI TẬP THỰC HÀNH  
26.6 GIẢI PHÁP CHO BÀI TẬP THỰC HÀNH  
26.7 GIAO BÀI TẬP  
1. Tìm các sản phẩm mà nó bao gồm các bộ điều khiển logic mờ trong các thiết kế  
của chúng.  
2. Đề xuất 5 bài toán điều khiển mà chúng có thể phù hợp cho điều khiển logic mờ.  
3. Hai luật mờ, và các tập chúng sử dụng được cho dưới đây. Nếu verror = 30rps, và  
ꢇ
ꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋ = 3ꢗꢚꢘ/ꢘ, tìm Vmotor  
.
1. Nếu (verror là ZE) và (ꢇꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà ZE) thì (Vmotor là ZE).  
2. Nếu (verror là SP) và (ꢇꢇꢈ ꢉꢊꢋꢋꢌꢋlà SP) thì (Vmotor là SP).  
4. Phát triển một tập các luật điều khiển mờ để chỉnh nhiệt độ nước trong một bồn.  
5. Phát triển một thuật toán điều khiển logic mờ và thực thi nó trong văn bản có cấu  
trúc. Tập luật mờ bên dưới được dùng để điều khiển tốc độ của một động cơ. Khi lỗi  
(khác biệt giữa các tốc độ mong muốn và thực tế) là lớn hệ này sẽ đáp ứng nhanh  
hơn. Khi khác biệt này là nhỏ hơn phản ứng này sẽ nhỏ hơn. Tính toán các đầu ra cho  
hệ này với các lỗi cho trước là 5, 20 và 40.  
nếu (lỗi lớn) thì (đầu ra lớn)  
nếu (lỗi nhỏ) thì (đầu ra nhỏ)  
pdf 7 trang baolam 17801 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 26: Logic mờ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_26_lo.pdf