Giáo trình Kĩ thuật sửa chữa máy tính - Đào Hữu Dũng

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Môn đun: KT sửa chữa máy tính  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục  
trưởng Tổng cục dạy nghề)  
Hà Nội, năm 2013  
Ngày nay, máy tính thâm nhập vào mọi lĩnh vực. Tự động hóa hiện đang là  
ngành chủ chốt điều hướng sự phát triển thế giới. Bất cứ ngành nghề nào cũng  
cần phải hiểu biết ít nhiều về Công nghệ Thông tin nhất là đối với thiết bị tin  
học. Cụ thể, là một máy tính để bàn hoặc máy tính cầm tay là một thiết bị mà  
mọi sinh viên nghề kỹ thuật sửa chữa cần phải nắm rõ tiêu chí kỹ thuật của một  
máy tính từ đơn giản đến phức tạp. Vì thế, trong giáo trình này, chúng ta sẽ  
nghiên cứu chi tiết về cấu trúc bên trong máy tính.  
Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn học khác trong  
chương trình đào tạo. Mặt khác, nắm vững cấu trúc cơ bản bên trong của máy  
tính là cơ sở để phát triển các kỹ thuật sửa chữa và bảo trì máy tính  
Học xong môn này, sinh viên phải nắm được các vấn đề sau:  
- Khái niệm về các cấu trúc bên trong máy tính  
- Cấu trúc của mainboard  
- Cấu trúc của CPU, chipset  
- Cấu trúc của bộ nhớ  
-.Cấu trúc của Ổ cứng, ổ quang, ổ mềm, bàn phím, chuộc…..  
- Cấu trúc của bộ nguồn  
- Khái niệm về các chuẩn giao tiếpI/O  
- Quá trình khởi động máy tính  
- Hoạt động các linh kiện điện tử trên mainboard  
- Chức năng giao tiếp các chipset  
- Các nguyên nhân gây hỏng  
- Kỹ năng xử lý các sự cố  
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013  
Tham gia biên soạn  
. Chủ biên Đào Hữu Dũng  
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
1. Lời giới thiệu...................................................................................................  
2. Mục lục ...........................................................................................................  
PHẦN LÝ THUYẾT  
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH  
1. Giới thiệu ........................................................................................................  
2. Cấu tạo và chức năng của một máy tính .........................................................  
2.1 Vỏ máy (Case).......................................................................................  
2.2 Bộ nguồn ...............................................................................................  
2.3 Bảng mạch chính (Mainboard ):............................................................  
2.4 Bộ vi xử lý (Cpu - Central processing Unit) ........................................  
2.5 Bộ nhớ ..................................................................................................  
2.6 Các card và khe cắm mở rộng...............................................................  
2.7 Các cổng I/O ........................................................................................  
2.8 Các loại ổ đĩa.........................................................................................  
3. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động.  
3.1 Sơ đồ khối: ............................................................................................  
3.2 Nguyên lý hoạt động .............................................................................  
3.3 Nhận diện các khối trên mainboard thực tế...........................................  
BÀI 2: QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY  
1. Hệ thống bên trong máy tính..................................................................  
1.1 Bảng mạch chủ ( Maniboard)................................................................  
1.2 CPU (Central Processing Unit) ............................................................  
1.3 ROM Bios .............................................................................................  
1.4 RAM( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên .........  
1.5 Ổ Đĩa Cứng - HDD ( Hard Disk Drive ) ...............................................  
1.6 Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) .....................................................  
1.7 Ổ đĩa mềm FDD ....................................................................................  
1.8 Các chuẩn giao tiếp I/O.........................................................................  
1.9 Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng...................................................  
1.10 Bộ nguồn ...............................................................................................  
2. Hệ điều hành thông dụng............................................................................  
2.1 Dos............................................................................................................  
2.2. Windows……………………………………………………………….  
2.3. Unic, Linux……………………………………………………………..  
3. Quy trình khởi động máy............................................................................  
3.1. Cấp nguồn cho máy……………………………………………………  
3.2.Quá trình khởi động (bootstrap)………………………………………  
3.3. Quá trình kiểm tra………………………………………………………  
3.4. Quá trình POST………………………………………………………  
3.5. Quá trình tìm kiếm hệ điều hành.............................................................  
3.6. Quá trình nạp hệ điều hành và thiết lập..................................................  
BÀI 3: QUY TRÌNH KIỂM TRA TRƯỚC KHI SỮA CHỮA MÁY TÍNH  
1. Qui trình chẩn đoán và giải quyết sự cố máy máy tính.........................  
1.1 Xác định triệu chứng……………………………………………………  
1.2. Nhận diện và cô lập vị trí hỏng………………………………………  
1.3. Đo kiểm và khắc phục ………………………………………………  
1.4. Kiểm tra, đánh giá……………………………………………………  
1.5. Hoàn thiện……………………………………………………………  
2. Đánh giá đúng chức năng hoạt động của máy.......................................  
3. Xử lý máy bị nhiễm virus......................................................................  
BÀI 4: ROM BIOS  
1. Thiết lập các thông số cho BIOS...........................................................  
2. Các tính năng của BIOS........................................................................  
3. Những triệu chứng thường gặp của BIOS.............................................  
4. Nâng cấp BIOS ..................................................................................................  
BÀI 5: BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM VÀ CHIPSET  
1. Khái niệm về CPU(Central Processing Unit): .................................  
2. Các thành phần cơ bản của CPU ...........................................................  
2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của CPU...........................................  
2.2 Các kiến trúc của CPU.....................................................................  
2.3 Tốc độ xử lý và tốc độ bus của CPU .................................................  
2.4 Các loại CPU....................................................................................  
2.5 Quy trình tháo, lắp CPU vào mainboard.........................................  
BÀI 6: BO MẠCH CHÍNH  
1. Khái niệm mainboard.........................................................................  
2. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mainboard .......................  
2.1 Sơ Đồ khối......................................................................................  
2.2 Nguyên lý hoạt động của mainboard: ............................................  
3. Các thành phần chính trên mainboard............................................  
3.1 Chipset Bắc, chipset Nam...............................................................  
3.2 Đế cắm CPU...................................................................................  
3.3 Khe cắm bộ nhớ ram .....................................................................  
3.4 Khe cắm mở rộng ..........................................................................  
4. Phương pháp kiểm tra hoạt động của mainboard...........................  
Bài 7: BỘ NHỚ TRONG..............................................................................................  
1. Khái niệm về bộ nhớ............................................................................  
1.1. Giới thiệu.............................................................................................  
1.2. Các loại bộ nhớ.......................................................................................  
2. Cách tổ chức bộ nhớ trong máy tính..........................................................  
2.1. Tế bào nhớ..............................................................................................  
2.2. Tổ chức bộ nhớ.......................................................................................  
2.3. Thời gian truy cập...................................................................................  
3. Phương pháp xử lý và giải quyết sự cố của bộ nhớ ................................  
BÀI 8: THIẾT BỊ I/O  
1.Ổ đĩa mềm FDD (Foppy Disk Drive) .........................................................  
1.1 Khái niệm.................................................................................................  
1.2 Cấu tạo .....................................................................................................  
1.3 Nguyên lý hoạt động ...............................................................................  
1.4 Sửa chữa ổ đĩa mềm ................................................................................  
2.Ổ đĩa cứng...................................................................................................  
2.1 Khái niệm ..............................................................................................  
2.2 Cấu tạo của ổ cứng:..................................................................................  
3. Ổ đĩa Quang ( CD ROM)...........................................................................  
3.1 Cấu tạo .....................................................................................................  
3.2 Nguyên lý.................................................................................................  
4. Bàn phím…………………………………………………………………  
4.1. Cấu tạo………………………………………………………………  
4.2. Nguyên lý hoạt động…………………………………………………  
4.3. Xử lý sự cố trên bàn phím……………………………………………  
5. Mouse……………………………………………………………………  
5.1. Cấu tạo…………………………………………………………………  
5.2. Nguyên lý hoạt động…………………………………………………  
5.3 Xử lý sự cố chuột………………………………………………………  
6. Phương pháp sửa chữa các thiết bị I/O………………………………………  
6.1. Cổng PS/2………………………………………………………………  
6.2. Cổng COM……………………………………………………………  
6.4. Cổng USB………………………………………………………………  
6.5 .Xử lý sự cố các cổng…………………………………………………  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………  
MÔN HỌC KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÁY TÍNH  
Mã môn học: MĐ23  
1. Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:  
- Vị trí của mô đun : Được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học  
Cấu trúc máy tính, kỹ thuật điện tử và mô đun Lắp ráp và cài đặt máy tính.  
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành.  
2. Mục tiêu của môn học:  
- Sử dụng các công cụ chuẩn đoán và khắc phục các lỗi của PC.  
- Xác định chính xác các linh kiện của PC  
- Mô tả được những hệ kiến trúc và bo mạch giao tiếp của các hệ thống PC.  
- Mô phóng được hiệu năng của bộ xử lý.  
- Giải quyết được các vấn đề về nâng cấp hệ thống như đĩa cứng, bộ nhớ,  
CPU....  
- Trình bày được các nguyên nhân gây ra và cách giải quyết được các sự cố  
thường gặp trong những loại máy PC khác nhau  
Số  
TT  
Tên chương mục  
Loại  
bài  
dạy  
Địa  
điểm  
Thời lượng  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
thuyết hành  
tra  
Các thành phần chính  
của máy tính  
Quy trình khởi động  
máy tính  
Lý  
Lớp  
13  
3
10  
1
2
thuyết học  
Lý Lớp  
thuyết học  
9
2
6
1
Quy trình kiểm tra,  
chuẩn đoán trước khi  
sủa chữa máy tính  
Lý  
Phòng  
19  
9
4
3
15  
5
3
4
thuyết thực  
hành  
Phòng  
Lý  
1
1
Rom BIOS  
thuyết thực  
hành  
Phòng  
thuyết thực  
Lý  
Bộ xử lý trung tâm và  
chipset  
10  
21  
4
6
6
5
6
hành  
Phòng  
14  
Bo mạch chính  
Lý  
thuyết thực  
hành  
Lý  
Phòng  
7
8
10  
14  
4
4
5
1
Bộ nhớ trong  
thuyết thực  
hành  
Phòng  
Lý  
10  
Thiết bị giao tiếp (I/O) thuyết thực  
hành  
3. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC  
- Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, bài thực hành đạt được  
các yêu cầu sau:  
- Hiểu rõ khái niệm các thiết bị bên trong cây máy tính  
- Vẽ được sơ đồ khối của máy tính để bàn  
- Mô tả được nguyên lý hoạt động của máy tính để bàn  
- Đọc được sơ đồ chi tiết các khối của máy tính để bàn  
- Mô tả quy trình khởi động máy tính  
- Mô tả chính xác các tiêu chuẩn của CPU, Bộ nhớ, chipset, cổng giao tiếp,  
thiết bị giao tiếp bên trong máy tính để bàn .  
- Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành  
Sửa chữ máy tính đạt được các yêu cầu sau:  
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ sửa chữa  
- Phân tích và chuẩn đoán chính xác các nguyên nhân hỏng thường gặp bên  
trong cây máy tính để bàn  
- Thay thế thành thạo các linh kiện hỏng bên trong máy tính  
- Về thái độ: Rèn luyện tư duy logic để phân tích, tổng hợp. Thao tác cẩn  
thận, tỉ mỉ.  
BÀI 1  
Tên bài : CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH  
Mã bài: MĐ 23  
Ý nghĩa:  
Các thành phần chính của máy tính là những bộ phận có chức năng làm  
việc riêng biệt rất có hiệu quả do đó khi liên kết bền vững với nhau tạo thành hệ  
thống làm việc tối ưu nhất của một máy tính, vì lý do mà người sử dụng khai  
thác triệt để các tính năng ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, làm việc và học  
tập. Ngoài ra, cũng được dùng làm phương tiện giải trí và giảng dạy rất hiệu quả  
Mục tiêu:  
- Hiêu được quá trình phát triển của chiếc máy tính  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
- Mô tả được các phần chính của máy vi tính.  
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của từng thiết bị.  
- Nhận biết chính xác các khối trên mainboard  
- Xử lý các lỗi thường gặp trên mainboard  
Nội dung:  
1. Giới thiệu  
Lịch sử phát triển của máy tính gắn liền theo sự phát triển của các bộ vi xử lý.  
Từ lý do trên mà thế hệ máy tính ra đời theo từng thế hệ  
- Máy tính cơ : ra đời từ giữa thế kỷ XIX, thời kỳ này Pascal đã chế tạo một  
chiết máy tính có thể thực hiện các phép tính số học hoàn toàn bằng cơ khí  
- Máy tính thứ nhất : ra đời từ năm 1945- 1955, sử dụng công nghệ đèn điện  
tử chân không Loại này tiêu thụ điện năng rất lớn và sinh nhiệt cao trong quá  
trình sử dụng do vậy độ tin cậy thấp và tốc độ không cao. Chiếc máy tính đầu  
tiên trong lịch sử được sử dụng trong chiến tranh thế giới II nhằm tính toán quỹ  
đạo của tên lửa đạn đạo có tên là ENIAC (hình 1)  
Hình 1:ENIAC máy tính đầu tiên  
- ENIAC là tên viết tắt của Electronic Numerical Integrator and Computer:  
máy tính tích phân điện tử. ENIAC do 2 kĩ sư là J. Presper Eckert và John  
Mauchly của trường đại học Pennsylvania, Mỹ xây dựng vào năm 1942 và được  
xem là chiếc máy tính điện tử thực thụ đầu tiên trên thế giới. ENIAC được dùng  
trong chiến tranh thế giới II nhằm tính toán quỹ đạo của tên lửa đạn đạo. Tuy  
nhiên, ENIAC chỉ được hoàn thiện sau khi sau cuộc chiến tranh này kết thúc  
được 1 năm, tức là vào năm 1946.  
- Thế hệ thứ hai: 1955-1973, sử dụng công nghệ bán dẫn ( transistor) do đó  
tốc độxử lý nhanh hơn và tiết kiệm điện năng nhiều. Ngoài ra giảm rất nhiều về  
kích thước, trọng lượng  
- Thế hệ thứ ba: sử dụng vi mạch tổ hợp IC ( integraed ciruit), loại này tích  
hợp nhiều tiếp giáp PN trên một vi mạch. Có thể lên đến 4, 5 triệu tiếp giáp PN  
do đó thời kỳ này đánh dấu sự ra đời của bộ vi xử lý 4004, tiền thân của các bộ  
vi xử lý X86 sau này.  
- Thế hệ thứ tư: 1980 đến nay, máy tính sử dụng cộng nghệ tích hợp IC mật  
độ cực cao ( VLSI: Very Large Scale Intergated). Do đó thế hệ vi xử lý 8088 ra  
đời đánh dấu thời kỳ phát triển của máy tính cá nhân PC ( Personal Computer)  
Năm 1981, chiếc laptop đầu tiên ra đời với hình dáng một chiếc vali lớn nặng  
hơn 9 kg. Sản phẩm được đặt tên là Osborne 1.  
Hình 2. Máy tính chế tạo năm 1981  
Được nhà sáng chế người Mỹ Adam Osborne chế tạo vào năm 1981, với vi xử lý  
Zilog Z80, 4 MHz, bộ nhớ RAM tích hợp 64 KB, cùng hai đĩa mềm 5,25 inch và  
màn hình đen trắng có độ phân giải 52 x 24 pixel.  
2. Cấu tạo và chức năng của một máy tính.  
2.1 Vỏ máy (Case): là hộp máy dùng để gắn các thành phần như mainboard,  
các ổ đĩa, card mở rộng.vv..vào bên trong để dễ bảo quản và di chuyển  
2.2 Bộ nguồn: là khối có nhiệm vụ biến đổi nguồn điện áp lưới (AC) thành  
nhiều nguồn điên áp một chiều (DC) khác nhau thấp hơn để cung cho  
mainboard, chipset, BJT, Diode, card giao tiếp và các ổ đĩa...... hoạt động  
Hình 3. Case  
Hình 4. Bộ nguồn  
2.3 Bảng mạch chính (Mainboard ): Mainboard đóng vai trò liên kết tất cả  
các thành phần của hệ thống lại với nhau tạo thành một bộ máy thống nhất. Các  
thành phần khác nhau, điều có tốc độ làm việc, cách thức hoạt động khác nhau  
nhưng chúng vẫn giao tiếp được với nhau qua chuẩn giao tiếp các địa chỉ trên  
bus hệ thống giữa các Chipset với nhau trên mainboard để thực hiện các lệnh  
tương tác giữa con người và máy.  
Hình 5. Mainboard  
2.4 Bộ vi xử lý (Cpu - Central processing Unit): CPU là thành phầnquan  
trọng nhất của máy tính, vì nó thực hiện hầu hết mọi công việc xử lý dữ liệu. Do  
đó được thiết kế nhúng chương trình toán học theo những thuật toán xây dựng  
sẵn đề thực hiện mọi yêu cầu cần tương tác khi có điều kiện. Ngoài ra CPU được  
gia cố vật lý rất tốt khi thực hiện việc lắp ghép vào mainboard và để đảm bảo an  
toàn cho chíp CPU hoạt động liên tục và ổn định trên mỗi thân chip CPU được  
gắn lớp giải nhiệt kim loại để thực hiện việc làm lạnh thân chíp.  
Hình 6. Chip CPU  
2.5 Bộ nhớ:  
- Bộ nhớ trong: Bộ nhớ là thiết bị quan trọng thứ hai trong hệ thống máy  
tính, không có bộ nhớ thì máy tính không thể hoạt động được, trong máy tính có  
hai bộ nhớ hay dùng là RAM và ROM  
- Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: Bộ  
nhớ này lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, bộ  
nhớ RAM chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ liệu sẽ bị xoá khi mất điện.  
- Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ chỉ đọc: Đây là bộ nhớ cố định,  
dữ liệu không bị mất khi mất điện, bộ này dùng để nạp các chương trình BIOS  
(Basic Input Output System - Chương trình vào ra cơ sở) đây là chương trình  
phục vụ cho quá trình khởi động máy tính và chương trình quản lý cấu hình của  
máy.  
Bộ nhớ ngoài:  
- Bộ nhớ ngoài bao gồm: Ổ cứng (HDD), đĩa mềm, đĩa CD, ổ USB, thẻ nhớ  
và các thiết bị lưu trữ khác.  
2.6 Các card và khe cắm mở rộng  
- Card Graphics: Card Graphics rời, dung lượng RAM trên Card Graphics  
càng lớn thì cho phép xử lý được các bức ảnh đẹp hơn và khi chơi game ảnh  
không bị giật, còn tốc độ bao nhiêu "X" của Card phải phù thuộc vào Mainboard.  
Hình 7  
- Card Sound (Nếu Mainboard chưa có): Nếu Mainboard ta chọn mà  
không có Card Sound on board thì sẽ không nghe được âm thanh, để có thể nghe  
được âm thanh ta phải lắp thêm Card Sound rời.  
Hình 8  
- Card Network (Nếu Mainboard chưa có): Khi có nhiều cầu nối mạng  
LAN hay mạng Internet cần phải lắp Card network nếu như Mainboard chưa có  
Card on board  
Hình 10  
- Card video: ( Nếu Mainboard chưa có ) Nhiệm vụ của Card Video là đổi  
dữ liệu số của máy tính thành tín hiệu Analog cung cấp cho màn hình. Dữ liệu  
trong máy tính được tồn tại dưới dạng nhị phân 0.1 khi ta mở một chương trình,  
dữ liệu của chương trình được nạp lên bộ nhớ RAM để CPU có thể xử lý, đồng  
thời nội dung của nó cũng được sao chép sang bộ nhớ RAM của Card Video để  
hiển thị lên màn hình.IC - DAC trên Card Video sẽ đổi các bít nhị phân thành tín  
hiệu về cường độ sáng của các điểm ảnh trên màn hình .  
.
Hình 11  
- Các khe cắm mở rộng:  
RAM slot  
Công dụng: Dùng để cắm RAM và mainboard.  
Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu.  
Lưu ý: Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao diện khe cắm  
khác nhau.  
PCI Slot  
PCI - Peripheral Component Interconnect - khe cắm mở rộng  
Công dụng: Dùng để cắm các loại card như card mạng, card âm thanh, ...  
Nhận dạng: khe màu trắng sử nằm ở phía rìa mainboard.  
ISA Slot  
Khe cắm mở rộng ISA - Viết tắt Industry Standard Architecture.  
Công dụng: Dùng để cắm các loại card mở rộng như card mạng, card âm thanh...  
Nhận dạng: khe màu đen dài hơn PCI nằm ở rìa mainboard (nếu có).  
Lưu ý: Vì tốc độ truyền dữ liệu chậm, chiếm không gian trong mainboard nên  
hầu hết các mainboard hiện nay không sử dụng khe ISA.  
IDE Header  
Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm 40 chân, có đinh trên  
mainboard để cắm các loại ổ cứng, CD  
Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard:  
IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính  
IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD,  
DVD...  
Lưu ý: Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn  
giống nhau.  
FDD Header  
Là chân cắm dây cắm ổ đĩa mềm trên mainboard. Đầu cắm FDD thường nằm  
gần IDE trên main và có tiết diện nhỏ hơn IDE.  
2.7 Các cổng I/O :  
➢ Cổng kết nối nguồn điện (Power)  
Hình 12  
Dây nguồn một đầu có chân cắm được cắm vào ổ điện đầu còn lại được cắm vào  
cổng của bộ nguồn nằm phía sau thùng máy.  
Một số bộ nguồn có thêm cổng lấy điện cấp cho màn hình, có thể dùng dây này  
để cắm vào màn hình thay vì cắm điện trực tiếp từ màn  
hình vào ổ điện.  
➢ Cổng kết nối bàn phím và chuột chuẩn PS/2  
Cổng có màu Tím dùng để kết nối với Bàn phím  
(Keyboard) loại đầu tròn (PS/2).  
Cổng có màu Xanh lá dùng để kết nối với Chuột  
(Mouse) loại đầu tròn (PS/2).  
*Lưu ý: Cắm đúng chiều để tránh làm cong hoặc gãy chân  
của đầu cắm.  
Hình 13  
➢ Cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi chuẩn Parallel  
(Cổng song song)  
Cổng này có màu đỏ dùng để kết nối với Máy in  
(Printer), máy quét hình (Scaner) hoặc các thiết bị có giao  
tiếp Parallel. Hiện nay các máy in đều sử dụng công USB  
nên cổng Parallel này ít được sử dụng.  
Hình 14  
➢ Cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi chuẩn USB  
Cổng này dùng để kết nối với các thiết bị có giao tiếp USB như bàn phím,  
chuột, ổ dĩa USB, máy in, máy quét hình... Thông thường máy vi tính sẽ có từ 2  
cổng USB trở lên, có thể sử dụng cổng nào tùy ý, tuy nhiên đối với các thiết bị  
cố định thì nên cắm và sử dụng một cổng nhất định.  
Hình 15  
➢ Cổng kết nối mạng nội bộ (Ethernet, LAN)  
Cổng này dùng để kết nối các máy vi tính với nhau thông  
qua các thiết bị mạng, kết nối với Router (Modem) ADSL  
để truy cập Internet tốc độ cao. Khi tháo dây dây cắm vào  
cổng này cần phải ấn thanh khóa vào sát đầu cắm rối mới rút  
dây ra.  
Hình 16  
➢ Cổng kết nối với các thiết bị âm thanh (Audio)  
- Cổng màu xanh lá kết nối với loa (Speaker) hoạc tay nghe  
(Headphone).  
- Cổng màu hồng kết nối với Micro.  
- Cổng màu xanh da trời dùng để lấy tín hiệu âm thanh từ  
các thiết bị bên ngoài vào máy vi tính.  
Nếu thiết bị âm thanh (Sound card) có hỗ trợ sử dụng nhiều  
loa (4.1, 5.1, 6.1,...) thì được kết nối như sau:  
Hình 17  
Hình 17  
- Cổng màu xanh lá kết nối với hai loa (trái và phải) nằm phía trước (Front).  
- Cổng màu cam (vàng) kết nối với hai loa (trái và phải) nằm phía sau (Rear).  
- Cổng màu đen kết nối với loa trung tâm (Center) và loa trầm (SubWoofer).  
- Cổng màu hồng kết nối với Micro.  
- Cổng màu xanh da trời dùng để lấy tín hiệu âm thanh từ các thiết bị bên ngoài  
vào máy vi tính.  
➢ Cổng kết nối với màn hình chuẩn VGA  
Cổng này có màu xanh dương, dùng để kết nối với dây  
tín hiệu của màn hình (Monitor).  
Hình 18  
➢ Cổng kết nối tín hiệu video (S-Video)  
Cổng này dùng để lấy tín hiệu Video đưa vào các  
thiết bị thu hay phát hình như Tivi, đầu máy Video,... và  
các thiết bị này cũng phải có cổng S-Video. Một số máy  
có cổng Video thông thường thay cho cổng S-Video.  
Hình 19  
2.8 Các loại ổ đĩa  
- Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Driver): Là thiết bị lưu trữ chính của hệ  
thống, ổ cứng có dung lượng lớn và tốc độ truy cập khá nhanh, vì vậy chúng ta  
sử dụng để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng, đồng thời nó  
được sữ dụng để lưu trữ dữ liệu, tuy nhiên ổ cứng là ổ cố dịnh, không thuận tiện  
cho việc di chuyển dữ liệu đi xa  
Hình 20 .Ổ cứng  
- Ỗ đĩa CD- ROM (Hard Disk Driver): Là ổ đĩa lưu trữ quang học với  
dung lượng khá lớn khoảng 640MB, đĩa CD, DVD Rom gọn nhẹ dễ dàng di  
chuyển đi xa, tuy nhiên đa số các đĩa CD, DVD- Rom chỉ cho phép ghi được  
một lần, ổ đĩa CD- Rom, DVD- Rom được sử dụng để cài đặt phần mềm máy  
tinh, nghe nhạc, xem phim …vv.  
Hình 20. Ổ CD, DVD - ROM  
- Ổ đĩa mềm FDD: Đĩa mềm có thể đọc và ghi nhiều lần và dễ ràng di  
chuyển đi xa, tuy nhiên do dung lượng hạn chế chỉ có 1,44MB và nhanh hỏng  
nên ngày nay đĩa mềm ít được sử dụng mà thay vào đó là các ổ USB có nhiều ưu  
điểm vượt trội  
Hình 21. Ổ mềm FDD  
3. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động.  
3.1 Sơ đồ khối:  
Hình 22  
3.2 Nguyên lý hoạt động  
- Mainboard có 2 IC quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng  
có nhiệm vụ là cầu nối giữa các thành phần cắm vào Mainboard như nối giữa  
CPU với RAM, giữa RAM với các khe mở rộng PCI v v...Giữa các thiết bị này  
thông thường có tốc độ truyền qua lại rất khác nhau còn gọi là tốc độ Bus.(Thí  
dụ trên một Mainboard Pentium 4, tốc độ dữ liệu ra vào CPU là 533MHz nhưng  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 144 trang baolam 25600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kĩ thuật sửa chữa máy tính - Đào Hữu Dũng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_ki_thuat_sua_chua_may_tinh_dao_huu_dung.doc