Bài tập Visual Basic

TT. Visual Basic  
Chương 1 THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC  
ĐIỀU KHIỂN  
Mục tiêu:  
Chương này gồm các bài tập nhằm rèn luyện cho sinh viên các thao tác  
cần thiết cho phép thiết kế các ứng dụng đơn giản trong môi trường lập trình  
Visual Basic cũng như một số kỹ năng lập trình cơ bản khi làm việc với Visual  
Basic.  
Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau:  
- Sử dụng các điều khiển để thiết kế giao diện trong Visual Basic.  
- Vận dụng các cấu trúc lập trình trong Visual Basic để viết mã lệnh.  
- Sử dụng một số cấu trúc dữ liệu trong Visual Basic.  
Kiến thức có liên quan:  
- Giáo trình “Visual Basic”; Chương 1, 2, 3, 4, 5.  
Tài liệu tham khảo:  
- Visual Basic 6 Certification Exam Guide - Chapter 1, Page 1;  
Chapter 2, Page 41; Chapter 4, Page 89 - Dan Mezick & Scot Hillier -  
McGraw-Hill - 1998.  
Trang 1  
TT. Visual Basic  
I. SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐIỀU KHIỂN  
I.1 Bài tập có hướng dẫn  
Bài tập 1I-1  
THAO TÁC TRÊN LISTBOX  
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1-1. Tạo một dự án mới kiểu Standard EXE, lưu vào  
trong thư mục trên.  
Bước 2: Thêm 2 List Box và một Button vào form (hình 1). Nhấn đúp lên form để mở  
ra cửa sổ Code, nhập các đoạn mã sau trong sự kiện Form_Load:  
Form1.List1.AddItem “Thing 3”  
Form1.List1.AddItem “Thing 2”  
Form1.List1.AddItem “Thing 1”  
90  
Hình 1.1: Thao tác với List Box  
Bước 3: Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start. List1 hiển thị 3 phần tử vừa thêm  
vào ở bước 2. Chấm dứt chương trình bằng cách chọn Run/End trên menu để trở về  
môi trường soạn thảo.  
Bước 4: Nhấp đúp lên Button Command1 để hiển thị sự kiện Click của Command1.  
Bước 5: Mục đích của Command1 là chuyển những phần tử được chọn từ List1 sang  
List2. Thêm đoạn mã sau vào thủ tục sự kiện Click của Command1:  
' Kiem tra neu mot phan tu duoc chon  
If Form1.List1.ListIndex = -1 Then Exit Sub  
' Chep cac phan tu duoc chon tu List1 sang List2  
Form1.List2.AddItem Form1.List1.List(Form1.List1.ListIndex)  
Bước 6: Chạy ứng dụng. Nhấp phần tử thứ nhất của List1, sau đó nhấp Command1.  
Điều gì xảy ra? Phần tử được chọn của List1 phải được hiển thị bên List2. Chấm dứt  
ứng dụng và trở về môi trường soạn thảo.  
Bước 7: Tìm trong phần trợ giúp các thuộc tính sau của ListBox:  
oListCount  
oList  
Trang 2  
TT. Visual Basic  
oListIndex  
Bước 8: Tìm trong phần trợ giúp các hàm sau của ListBox:  
oAddItem  
oRemoveItem  
oClear  
Bước 9: Tìm trợ giúp cho lệnh VB:  
Exit Sub  
Bước 10: Đoạn mã trong thủ tục Command1_Click thực hiện thao tác chép phần tử từ  
một ListBox sang một ListBox khác. Bây giờ ta làm ngược lại: loại bỏ phần tử trong  
List1. Để làm điều này ta nhấp đúp lên Command1 và thêm dòng code sau vào cuối  
thủ tục:  
' Xoa phan tu duoc chon trong List1  
Form1.List1.RemoveItem Form1.List1.ListIndex  
Bước 11: Chạy chương trình và chọn phần tử thứ nhất trong List1. Điều gì xảy ra?  
Bước 12: Nếu không chọn phần tử nào trong List1, nhấp Command1. Điều gì xảy ra?  
Tại sao?  
Bước 13: Ta đã có một button dùng để chuyển các phần tử được lựa chọn từ trái sang  
phải (List1 sang List2), với button còn lại ta sẽ dùng để chuyển các phần tử được chọn  
từ phải sang trái (List2 sang List1).  
Bước 14: Với Command2 ta sẽ copy đoạn mã từ Command1 với 1 vài thay đổi nhỏ.  
Bước 15: Command2 thực hiện các thao tác giống với Command1, nhưng có nhiệm  
vụ di chuyển phần tử được lựa chọn từ List2 sang List1. Đoạn mã trong Command1 sẽ  
được sử dụng lại với một vài thay đổi nhỏ. Nhấp đúp lên Command1, chọn các mã  
lệnh đã thêm vào ở các bước trước. Chọn Edit/Copy trên menu.  
Bước 16: Đóng cửa sổ Code và nhấp đúp lên Command2. Sự kiện Command2_Click  
sẽ hiển thị trong cửa sổ Code. Nhấp bất kỳ bên trong thủ tục sự kiện và chọn  
Edit/Paste trên menu. Như vậy ta đã chép đoạn mã từ Command1 sang Command2.  
Bước 17: Sửa lại các mã lệnh vừa được chép. Thay đổi các chú thích cho thích hợp;  
đổi List1 thành List2 và ngược lại. Những sửa đổi này giúp Command2 có thể thực  
hiện thao tác chuyển các phần tử được chọn từ List2 sang List1.  
Lưu các công việc đã thực hiện bằng cách chọn File/Save Project.  
Bước 18: Chạy chương trình. Chọn phần tử thứ nhất trong List1 và chọn Command1  
để chuyển nó sang List2. Bây giờ chọn phần tử thứ nhất trong List2, và nhấp  
Command2. Nếu Command2 không thực thi, trở lại môi trường soạn thảo. Kiểm tra lại  
đoạn mã lệnh trong thủ tục Command2_Click ta vừa chép ở bước trên.  
Bước 19: Lưu ý rằng các phần tử ở cả 2 ListBox không được sắp thứ tự; nếu muốn sắp  
thứ tự, ta nhấp List1 và đổi thuộc tính Sorted thành True, tương tự đối với List2.  
Bước 20: Lưu dự án lại và chạy chương trình. Tất cả các phần tử phải được hiển thị  
theo thứ tự trong cả 2 ListBox, bất chấp thứ tự chúng được thêm vào trong ListBox.  
Bài tập 1I-2  
THAO TÁC VỚI SPINCONTROL  
Trang 3  
TT. Visual Basic  
Một SpinControl là sự kết hợp của TextBox và Slider. Slider tạo một miền giá  
trị số được hiển thị trong TextBox. Các giá trị này có thể được thay đổi bằng cách  
nhập trực tiếp vào trong TextBox.  
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1-2. Tạo dự án mới trong thư mục trên.  
Bước 2: Trong Form1, thêm một TextBox và Horizontal Scroll Bar như hình 2. Thiết  
lập các thuộc tính sau cho mỗi Control:  
Hình I.2: Spin Control  
Item1: TextBox  
Name: Text1  
Text: <blank>  
Item2: Horizontal Scroll Bar  
Name: Hscroll1  
LargeChange: 10  
Max: 100  
Bước 3: Nhấp đúp lên scrollbar để nhập mã lệnh, đây là sự kiện Change của Scroll  
Bar gọi là hàm HScroll1_Change. Thêm đoạn mã sau để hiển thị giá trị hiện thời của  
scroll bar trong TextBox.  
Text1.Text = HScroll1.Value  
Bước 4: Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start trên menu. Bây giờ nhấp các mũi  
tên trái và phải của scroll bar. Giá trị trong TextBox phải thay đổi.  
Bước 5: Bây giờ thêm mã để thay đổi giá trị bằng cách nhập trực tiếp giá trị trong  
TextBox. Nhấp đúp vào TextBox và thêm đoạn mã sau để thiết lập giá trị cho scroll  
bar khi TextBox thay đổi:  
HScroll1.Value = Text1.Text  
Bước 6: Chạy chương trình và nhập 50 vào TextBox. Vạch của scroll bar thay đổi  
theo. Thay đổi vạch của scroll bar, giá trị trong TextBox cũng thay đổi.  
Bước 7: Trong khi chạy chương trình, nhập ký tự A vào TextBox. Điều gì xảy ra?  
Nguyên nhân vì scroll bar chỉ nhận các giá trị là số chứ không phải ký tự.  
Bước 8: Để ngăn chặn những ký tự không mong muốn được nhập vào TextBox, ta sử  
dụng sự kiện KeyPress. Sự kiện này xảy ra khi có một phím trên bàn phím được nhấn,  
nhưng trước khi giá trị thực sự được hiển thị trên TextBox. Sự kiện này nhận một giá  
trị số nguyên của phím được nhấn, gọi là ASCII. Mỗi ký tự trên bàn phím được đại  
diện bằng một mã ASCII duy nhất. Do đó ta có thể kiểm tra phím nào được nhấn và bỏ  
qua nó nếu ta thấy không cần thiết.  
Bước 9: Thêm đoạn mã sau vào sự kiện Text1_KeyPress để ngăn chặn các giá trị  
không phải là số.  
' Loai bo ky tu khong can thiet  
Trang 4  
TT. Visual Basic  
If KeyAscii = vbKeyBack Then Exit Sub  
If KeyAscii < vbKey0 Or KeyAscii > vbKey9 Then  
KeyAscii = 0  
End If  
Bước 10: Lưu dự án lại và chạy chương trình.  
Bài tập 1I-3  
THAO TÁC VỚI DRIVELISTBOX, DIRLISTBOX, FILELISTBOX  
Trong ví dụ này ta phải tạo 5 đối tượng, trong đó có 4 điều khiển:  
o Một Form.  
o Một điều khiển DriveListBox  
o Một điều khiển DirListBox  
o Một điều khiển FileListBox  
o Một điều khiển ImageBox  
Bước 1: Tạo giao diện người dùng. Ta chỉ cần nhấp và vẽ đúng vị trí từng điều khiển  
trên Form.  
1
4
2
3
Hình I.3: Giao diện lựa chọn tập tin hình ảnh để hiển thị  
1:  
2:  
3:  
DriveListBox  
Name: drvSource  
DirListBox  
Name: dirSource  
FileListBox  
Name: filSource  
Pattern: *.bmp;*.wmf;*.ico;*.jpg  
ImageBox  
4:  
Name: ImgSource  
Stretch: TRUE  
Trang 5  
TT. Visual Basic  
Bước 2: Viết mã trao đổi thông tin giữa các đối tượng:  
Trong cửa sổ thiết kế Form, nhấp đúp vào DriveListBox, cửa sổ Code hiện ra,  
xử lý sự kiện sau:  
Private Sub drvSource_Change()  
dirSource.Path = drvSource.Drive  
End Sub  
Tương tự cho DirListBox & FileListBox  
Private Sub dirSource_Change()  
filSource.Path = dirSource.Path  
End Sub  
Private Sub filSource_Click()  
imgSource.Picture = LoadPicture(filSource.Path & "\" & filSource.FileName)  
End Sub  
Bước 3: Lưu dự án lại vào thư mục Basic\Bt1-3. Chạy chương trình nhờ phím F5.  
Hình I.4: Kết quả thực thi  
Bước 1: Tạo dự án mới, trong đó ta có sử dụng OLE.  
Hộp thoại Insert Object hiện ra để ta lựa chọn, ở đây chọn kích hoạt Create  
New, Object Type là Bitmap Image; đánh dấu chọn Display as Icon.  
Trang 6  
TT. Visual Basic  
Hình I.5: Sử dụng OLE Control  
Bước 2: Nhấp OK, VB sẽ gọi trình ứng dụng Paint & ta vẽ hình trên cửa sổ Paint. Sau  
đó chọn Exit & Return trong cửa sổ Form, ta được:  
Hình I.6: Kết quả thực thi ứng dụng  
Bước 3: Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1I-4 và chạy chương trình; nhấp đúp vào  
biểu tượng Bitmap Image,VB sẽ khởi động Paint để ta hiệu chỉnh hình vẽ đầu.  
I.2 Bài tập tự làm  
1) Thiết kế chương trình như sau:  
Hình I.7 Các phép tính  
cơ bản  
Nhập vào 2 giá trị A, B; sau đó chọn một phép toán (+,-,*,/). Nhấp chọn nút  
nhấn Thực hiện, kết quả sẽ hiển thị trong điều khiển nhãn Kết quả.  
Trang 7  
TT. Visual Basic  
2) Thiết kế chương trình để nhập vào tọa độ của hai điểm (x1,y1); (x2,y2) và cho  
phép:  
a) Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức:  
Hệ số góc = (y2 - y1) /(x2 - x1)  
b) Tính khoảng cách giữa hai điểm theo công thức:  
khoảng cách = (x2- x1)2 + (y2- y1)2  
Giao diện chương trình có thể như sau:  
Hình I.8: Tọa độ các  
điểm  
3) Viết chương trình cho phép nhập vào bán kính r của một hình tròn. Tính chu vi và  
diện tích của hình tròn theo công thức :  
Chu vi  
Diện tích  
CV = 2*Pi*r  
Dt = Pi*r*r  
Hiển thị các kết quả lên màn hình.  
4) Thiết kế chương trình có giao diện như hình dưới và thực hiện các chức năng sau:  
Trang 8  
TT. Visual Basic  
Hình I.9: Lựa chọn tên  
o Mỗi khi người sử dụng chương trình nhập thông tin vào 2 ô TextBox, sau đó  
nhấp chọn nút Thêm, giá trị của ô Mã số được đưa vào ComboBox, còn giá trị của ô  
Họ và tên được đưa vào ListBox.  
o Mỗi khi họ chọn một mã số nào đó trong ComboBox, giá trị họ và tên tương  
ứng cũng sẽ được chọn trong ListBox; đồng thời chúng sẽ được hiển thị lên trên các  
điều khiển TextBox tương ứng (như hình). (Xử lý sự kiện Combo1_Click &  
List1_Click)  
o Đối với mã số và họ tên của một người, ta có thể sửa đổi giá trị của chúng  
trong các ô nhập TextBox, sau đó chọn nút Sửa, giá trị của chúng trong ComboBox &  
ListBox cũng sửa đổi theo.  
o Khi người dùng chọn một mã số (hay họ tên) trên ComboBox (hoặc ListBox),  
sau đó họ chọn Xóa, các thông tin này được xóa ra khỏi ComboBox & ListBox.  
II. CÁC CẤU TRÚC LẬP TRÌNH TRONG VB  
II.1 Bài tập có hướng dẫn  
Bài tập 1II-1  
SỬ DỤNG SELECT CASE  
Tạo thư mục Basic\Bt1II-1. Thiết kế chương trình có giao diện & lưu trong thư mục  
trên:  
Hình I.10: Select Case  
Ở đây, người sử dụng chương trình nhập vào một tuổi nào đó trong ô nhập tuổi,  
sau đó họ nhấp nút Nhận xét, một nhận xét sẽ xuất hiện ứng với tuổi mà họ nhập từ  
bàn phím.  
Lúc này ta sử dụng toán tử so sánh (=, <, <=, >, >=, <>) cùng với các từ khóa Is  
và To trong biểu thức.  
Is: so sánh biến với biểu thức được liệt kê sau từ khóa Is.  
To: định nghĩa phạm vi của giá trị.  
Sự kiện Command1_Click():  
Dim Age As Integer  
Age = Val(Text1.Text)  
Trang 9  
TT. Visual Basic  
Select Case Age  
Case Is < 18  
Label2.Caption = "Ban con thieu nien, ban phai hoc  
thoi!"  
Case 18 To 30  
Label2.Caption = "Ban da truong thanh, lap gia dinh  
thoi!"  
Case 31 To 60  
Label2.Caption = "Lua tuoi trung nien roi!"  
Case Else  
Label2.Caption = "Ban co con chau day dan roi  
nhe!"  
End Select  
Bài tập 1II-2  
BIẾN VÀ CẤU TRÚC  
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-2. Tạo dự án mới (VB Standard EXE) trong thư  
mục trên; thêm một modul vào dự án, trong modul nay thêm vào đoạn mã sau:  
Public Const tieude As String = "Quan ly hanh chinh"  
Public Const sohieu As String = "1.0"  
Thêm đoạn mã sau vào hàm xử lý sự kiện Form_Load của Form1:  
Form1.Caption = tieude & " phien ban " & sohieu  
Chạy ứng dụng, ta thấy tiêu đề của Form: “Quan ly hanh chinh phien ban 1.0”.  
Bây giờ, mở Modul1 và thay Public bằng Private. Chạy chương trình. Điều gì  
xảy ra?  
Bước 2: Đổi các khai báo trên thành Public, thêm dòng sau đây vào đầu thủ tục  
Form_Load:  
tieude = “Loi xuat hien” & “Hang so khong the thay doi duoc.”  
Chạy chương trình, điều gì xảy ra?  
Bước 3: Thêm dòng sau trong hàm xử lý sự kiện Form_Resize:  
MsgBox “FORM RESIZE”  
Bước 4: Chạy chương trình, khi Form bắt đầu được hiển thị (sự kiện Form_Load), sự  
kiện Resize của Form được thực hiện. Chỉ có hàm xử lý sự kiện Resize mới cho biết  
chắc rằng hàm Form_Load được thực thi. Để kiểm chứng ta tạo một biến trên form và  
trong hàm Form_Load ta thiết lập giá trị của nó. Sau đó, hàm Form_Resize có thể  
kiểm tra biến và xử lý trên biến này.  
Bước 5: Khai báo một biến Private trong Form1 tên sukienLoad:  
Private sukienLoad As Boolean  
Trong hàm Form_Load, đặt giá trị True cho biến trên:  
sukienLoad = True  
Bây giờ ta kiểm tra giá trị của biến trong hàm Form_Resize. Thêm vào đoạn mã  
sau trong hàm Form_Resize:  
If sukienLoad = True Then  
SukienLoad =False  
Exit Sub  
End If  
MsgBox “Form Resize”  
Trang 10  
TT. Visual Basic  
Chạy ứng dụng, khi Form bắt đầu được hiển thị, ta không thấy xuất hiện câu  
thông báo, nhưng khi ta thay đổi kích thước của Form (nhấn các nút _, † của form),  
câu thông báo lại xuất hiện. Ở đây ta đã sử dụng một biến làm trung gian cho sự giao  
tiếp giữa sự kiện Form_Load và sự kiện Form_Resize. Bởi vì cả 2 hàm này nằm trong  
Form1, nên ta có khai báo Private cho chúng, các ứng dụng khác không thể truy xuất  
đến các biến này.  
CHƯƠNG TRÌNH CON  
Bước 6: Ta viết một chương trình con để xử lý chuỗi. Đầu vào của chương trình con là  
một chuỗi, kết quả của chương trình con là chuỗi đó nhưng các từ đều được viết hoa  
ký tự đầu tiên. Bài tập này giúp ta khai báo (định nghĩa) một chương trình con và gọi  
thực thi chương trình con đó trong chương trình ứng dụng của mình.  
Chọn Modul1 trong cửa sổ soạn thảo chương trình, sau đó nhấp chọn  
Tools\Add Procedure. Định nghĩa một hàm public tên Doihoa() như sau:  
Public Function Doihoa(s As String) As String  
Dim s1 As String  
Dim s2 As String  
Do While InStr(s, " ") <> 0  
s1 = Left(s, InStr(s, " "))  
s = Right(s, Len(s) - InStr(s, " "))  
' Doi chu hoa  
s1 = UCase(Left(s1, 1)) & Right(s1, Len(s1) - 1)  
s2 = s2 & s1  
Loop  
' Tra ket qua  
Doihoa = s2 & " " & s  
End Function  
' Ham nay khong viet hoa tu cuoi cung.  
Bước 7: Hàm Doihoa có nhiệm vụ nhận vào một chuỗi và đổi ký tự đầu tiên của các từ  
trong chuỗi thành chữ hoa. Bây giờ ta kiểm tra hàm này như sau: Thêm một TextBox  
và một nút nhấn (Button) lên Form1. Nhấp vào Button, ta thêm đoạn mã sau vào hàm  
xử lý sự kiện Command1_Click:  
Form1.Caption = Doihoa(Text1.Text)  
Chạy ứng dụng, nhập một chuỗi vào Text1, nhấp Command1. Chuỗi chữ hoa sẽ  
xuất hiện trên tiêu đề của Form1.  
Bước 8: Sửa lại sao cho có thể viết hoa ký tự đầu tiên của tất các từ.  
Bài tập 1II-3  
LỰA CHỌN VỚI LISTBOX  
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-3. Tạo dự án mới VB Standard EXE trong thư mục  
trên, sau đó tạo Form có dạng sau:  
Trang 11  
TT. Visual Basic  
Hình I.11: Lựa chọn với ListBox  
Ta có 2 ListBox và các nút nhấn (Button); trong đó:  
Nút > chuyển một phần tử từ trái sang phải  
Nút < chuyển một phần tử từ phải sang trái.  
Nút >> chuyển tất cả các phần tử từ trái sang phải.  
Nút << chuyển tất cả các phần tử từ phải sang trái.  
Thêm 2 ListBox và 4 Button vào Form1. Trong hàm xử lý sự kiện Form_Load  
thêm vào đoạn mã:  
List1.AddItem "Thing 1"  
List1.AddItem "Thing 2"  
List1.AddItem "Thing 3"  
List1.AddItem "Thing 4"  
List1.AddItem "Thing 5"  
List1.AddItem "Thing 6"  
Chạy chương trình.  
Bước 2: Thêm hàm xử lý sự kiện Click cho nút nhấn 1 (>) Command1_Click:  
' Kiem tra co chon hay khong?  
If Form1.List1.ListIndex = -1 Then Exit Sub  
' Chep tu trai sang phai  
Form1.List2.AddItem Form1.List1.List(Form1.List1.ListIndex)  
' Xoa ben trai  
Form1.List1.RemoveItem Form1.List1.ListIndex  
Bước 3: Chạy chương trình, chọn phần tử trong List1 và nhấp nút >, phần tử đó  
chuyển sang List2. Bây giờ ta làm ngược lại: chuyển phần tử được chọn từ List2 sang  
List1. Trở về cửa sổ soạn thảo; chọn đoạn mã vừa nhập trong List1, chọn Edit\Copy  
trong menu của VB. Nhấp lên Button <, chọn Edit\Paste. Bây giờ ta sửa lại đoạn mã  
sau trong hàm xử lý sự kiện Command2_Click:  
' Kiem tra co chon hay khong?  
If Form1.List2.ListIndex = -1 Then Exit Sub  
Trang 12  
TT. Visual Basic  
' Chep tu phai sang trai  
Form1.List1.AddItem Form1.List2.List(Form1.List2.ListIndex)  
' Xoa ben phai  
Form1.List2.RemoveItem Form1.List2.ListIndex  
Bước 4: Lưu dự án và chạy chương trình.  
Ta nhận thấy 2 đoạn mã lệnh trên (cho Button < và >) là như nhau (chỉ đổi chỗ  
List1 cho List2 và ngược lại). Do đó ta sẽ viết một chương trình con để chuyển dữ liệu  
từ ListBox này sang ListBox kia, và trong hàm xử lý sự kiện của 2 Button ta chỉ cần  
gọi chương trình con này để chuyển dữ liệu.  
Thêm một Modul mới vào dự án tên Modul1, chọn Tool\Add Procedure để  
thêm một chương trình con vào tên Chuyendulieu()  
Vào Modul1, sửa đổi lại thủ tục chuyển dữ liệu như sau:  
Public Sub Chuyendulieu(L1 As ListBox, L2 As ListBox)  
' Kiem tra co chon hay khong?  
If L1.ListIndex = -1 Then Exit Sub  
' Chep  
L2.AddItem L1.List(L1.ListIndex)  
' Xoa ben trai  
L1.RemoveItem L1.ListIndex  
End Sub  
Bây giờ hàm xử lý sự kiện của Command1 (Command1_Click) ta sửa lại như  
sau:  
Call Chuyendulieu(Form1.List1, Form1.List2)  
Hàm Command2_Click:  
Call Chuyendulieu(Form1.List2, Form1.List1)  
Lưu dự án và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả.  
Bài tập 1I -4  
TRUYỀN THEO ĐỊA CHỈ VÀ TRUYỀN THEO GIÁ TRỊ  
Bước 1: Tham số đưa vào chương trình con được truyền theo một trong 2 cách: theo  
địa chỉ và theo giá trị. Bây giờ ta tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-4 để kiểm tra  
chúng.  
Bước 2: Tạo Form1 như sau:  
Trang 13  
TT. Visual Basic  
1
Hình I.12: Truyền  
tham số  
2
3
Button 1: Name: cmdTTri; Caption: Truyen tri  
Button 2: Name: cmdTChieu; Caption: Tham chieu  
TextBox: Name: Text1  
Label 1: Name: lblTruoc  
Label 2: Name: lblTrong  
Label 3: Name: lblSau  
Bước 3: Thêm 1 Modul vào dự án tên là Modul1, chọn Tools\Add Procedure thêm thủ  
tục Thamchieu như sau:  
Name: Thamchieu  
Type: Sub  
Scope: Public  
Bước 4: Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Thamchieu  
Public Sub Thamchieu(so As Integer)  
so = so + 2  
Form1.lblTrong.Caption = Str(so)  
End Sub  
Bước 5: Chọn Tool\Add Procedure để thêm thủ tục Truyentri như sau:  
Name: Truyentri  
Type: Sub  
Scope: Public  
Bước 6: Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Truyentri  
Public Sub Truyentri(ByVal so As Integer)  
so = so + 2  
Form1.lblTrong.Caption = Str(so)  
End Sub  
Bước 7: Sự khác nhau giữa 2 thủ tục trên là từ khóa ByVal trong thủ tục Truyentri.  
Bây giờ ta thêm thủ tục xử lý biến cố Click của Button cmdTTri. Thêm đoạn mã sau:  
Private Sub cmdTTri_Click()  
Dim n As Integer  
n = Val(Text1.Text)  
lblTruoc.Caption = Str(n)  
Call Truyentri(n)  
lblSau.Caption = Str(n)  
End Sub  
Bước 9: Thêm hàm xử lý biến cố cmdTChieu_Click cho Button cmdTChieu:  
Trang 14  
TT. Visual Basic  
Private Sub cmdTChieu_Click()  
Dim n As Integer  
n = Val(Text1.Text)  
lblTruoc.Caption = Str(n)  
Call Thamchieu(n)  
lblSau.Caption = Str(n)  
End Sub  
Bước 10: Lưu dự án, chạy chương trình. Nhập số bất kỳ vào ô TextBox rồi nhấp nút  
Truyen tri, sau đó nhấp nút Tham chieu. Kiểm tra kết quả. Giải thích.  
Bài tập 1II-5  
THAM SỐ TÙY CHỌN  
Bước 1: Tạo thư mục tên Basic\Bt1II-5. Tạo dự án mới trong thư mục này.  
Bước 2: Tạo Form như sau:  
Hình I.13: Lấy thời  
gian  
Trong đó:  
Label: Name: lblTg  
Button 1: Name: cmdGioPhut  
Button 2: Name: cmdGioPhutGiay  
Bước 3: Thêm modul mới vào dự án tên Modul1. Chọn Tool\ Add Procedure tạo thủ  
tục:  
Name: Laythoigian  
Type: Sub  
Scope: Public  
Bước 3: Thêm đoạn mã sau vào thủ tục trên:  
Public Sub Laythoigian(gio As String, phut As String, Optional giay As String)  
' Tham so thu 3 co tu khoa Optional, nghia la ta  
' co the goi thu tuc co the co tham so nay hay khong co deu duoc  
Trang 15  
TT. Visual Basic  
' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong  
If IsMissing(giay) Then giay = ""  
Dim hientai  
hientai = Now  
gio = Format$(hientai, "hh")  
phut = Format$(hientai, "nn")  
giay = Format$(hientai, "ss")  
End Sub  
Bước 4: Thêm thủ tục xử lý sự kiện cho Button cmdGiophutgiay, trong thủ tục này  
chèn đoạn mã sau:  
Private Sub cmdGiophutgiay_Click()  
Dim gioht As String  
Dim phutht As String  
Dim giayht As String  
Call Laythoigian(gioht, phutht, giayht)  
lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht & ":" & giayht  
End Sub  
Bước 5: Thêm thủ tục xử lý sự kiên cho Button cmdGiophut, trong thủ tục này chèn  
đoạn mã sau:  
Private Sub cmdGiophut_Click()  
Dim gioht As String  
Dim phutht As String  
' Khong su dung tham so thu ba  
Call Laythoigian(gioht, phutht)  
lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht  
End Sub  
Bước 6: Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả.  
Bài tập 1II-6  
PARAM ARRAY  
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-6. Tạo dự án mới trong thư mục này.  
Bước 2: Tạo Form như hình sau:  
Hình I.14: Param Array  
Trang 16  
TT. Visual Basic  
Trong đó:  
ListBox: Name: lstTen  
Button: Name: cmdds; Caption: Them vao danh sach  
Bước 3: Chèn modul mới vào dự án tên Modul1. Sau đó, chọn Tool\Add Procedure để  
chèn thủ tục sau:  
Name: Diends  
Type: Sub  
Scope: Public  
Bước 3: Chèn đoạn mã sau vào thủ tục Diends  
Public Sub Diends(ParamArray Ten() As Variant)  
' Su dung ParamArray thi mang phai kieu Variant va  
' mang nay la tham so cuoi cung cua thu tuc  
Dim hten As Variant  
For Each hten In Ten()  
Form1.lstTen.AddItem hten  
Next  
End Sub  
Bước 4: ParamArray cho phép không cần xác định số lượng các đối số trong một  
chương trình con. Bây giờ, thêm hàm xử lý sự kiện cho nút cmdds: cmdds_Click:  
Private Sub cmdds_Click()  
Call Diends("Huynh Xuan Hiep", "Nguyen Van Linh", "Lam Hoai  
Bao")  
Call Diends  
Call Diends("Phan Huy Cuong")  
End Sub  
Bước 5: Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả (hình bên dưới). Lưu ý  
đến lời gọi thủ tục trong sự kiện cmdds_Click (số lượng đối số khác nhau)  
Hình I.15: Kết quả Param  
Array  
Trang 17  
TT. Visual Basic  
Bài tập 1II-7  
XỬ LÝ CHUỖI  
Bước 1: Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-7 với giao diện như sau:  
1
2
Hình I.16: Xử lý  
chuỗi  
3
4
5
1: Form: Name: frmMain; MinButton: False; MaxButton: False; Font: VNI-Times.  
2: Label: Name: lblTen.  
3: TextBox: Name: txtTen.  
4: CommandButton: Name: cmdTen; Caption: Tách tên.  
5: CommandButton: Name: cmdCKT; Caption: Cắt khoảng trắng.  
Bước 2: Tạo một hàm cắt khoảng trắng như sau:  
Private Function ATrim(ByVal Name As String) As String  
Name = LTrim(RTrim(Name))  
Do While InStr(Name, "99") <> 0  
Name = Replace(Name, "99", "9")  
Loop  
ATrim = Name  
End Function  
Bước 3: Trong cửa sổ thiết kế Form; nhấp đúp vào Tách tên, ta xử lý đoạn mã cho sự  
kiện này:  
Private Sub cmdTen_Click()  
Dim sName As String, Name As String  
sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))  
Dim i As Long  
i = InStrRev(sName, "9")  
Name = Right(sName, Len(sName) - i)  
MsgBox Name & ": " & Str(Len(Name))  
End Sub  
Bước 4: Sau đó, trở lại cửa sổ thiết kế, nhấp đúp vào Cắt khoảng trắng, ta xử lý:  
Private Sub cmdCKT_Click()  
Dim sName As String  
sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))  
Trang 18  
TT. Visual Basic  
MsgBox sName, , "Kieu du lieu chuoi"  
End Sub  
Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình.  
Bài tập 1II-8  
XỬ LÝ LỖI  
Bước 1: Tạo một dự án mới. Dùng Tools\Add Procedure thêm một thủ tục mới tên  
GoiThuTuc vào Form1 với nội dung như sau:  
Public Sub GoiThuTuc()  
Dim bien As Integer  
MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"  
bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"  
MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)  
End Sub  
Bước 2: Thủ tục xử lý sự kiện Form_Load có nội dung như sau:  
Private Sub Form_Load()  
MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"  
Call GoiThuTuc  
MsgBox "Sau khi goi thu tuc"  
End Sub  
Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1II-8:  
Form: tên là form1  
Project: Debug  
Bước 3: Chạy chương trình. VB đưa ra hộp thoại để bắt lỗi (debug) chương trình. Ta  
chọn End để trở về cửa sổ soạn thảo.  
Tạo tập tin thực thi tên Debug.exe bằng cách chọn File\Make Debug.exe. Chạy  
tập tin Debug.exe từ Windows Explorer ta nhận được hộp thoại báo lỗi và chương  
trình tự động chấm dứt.  
Nhận xét kết quả khi thực hiện chương trình.  
Bước 4: Bây giờ ta thêm vào đoạn mã xử lý lỗi trong thủ tục của sự kiện Form_Load:  
Private Sub Form_Load()  
On Error GoTo Xulyloi  
MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"  
Call GoiThuTuc  
MsgBox "Sau khi goi thu tuc"  
Thoat:  
Exit Sub  
Xulyloi:  
Trang 19  
TT. Visual Basic  
MsgBox "Su kien Form_Load - Loi xay ra: " & Err.Description  
Resume Thoat  
End Sub  
Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình. Nhận thấy, thay vì ta nhận được câu thông  
báo lỗi từ VB, một hộp thoại báo lỗi do ta đưa vào xuất hiện. Lưu ý, những lỗi được  
bắt trong thủ tục Form_Load (chứ không phải trong GoiThuTuc()). Nguyên nhân vì  
thủ tục GoiThuTuc() được gọi bởi thủ tục xử lý sự kiện Form_Load.  
Bước 6: Biên dịch lại thành tập tin Debug.exe, chạy nó. Nhận xét kết quả.  
Bước 7: Các kết quả trên cho ta biết được các lỗi trong sự kiện Form_Load được xử lý  
bởi các thao tác bắt lỗi trong thủ tục Form_Load. Nhưng nếu thủ tục GoiThuTuc()  
cũng có các thao tác bắt lỗi chương trình thì sao? Đơn giản giả sử một lỗi xuất hiện  
trong GoiThuTuc(). Bộ phận xử lý lỗi của GoiThuTuc (do ta thêm vào để bắt lỗi  
chương trình) sẽ thực thi thay vì đoạn lệnh bắt lỗi của sự kiện Form_Load được thực  
hiện. Khi GoiThuTuc chấm dứt, quyền xử lý lỗi mới trao lại cho sự kiện Form_Load.  
Sửa lại thủ tục GoiThuTuc như sau:  
Public Sub GoiThuTuc()  
Dim bien As Integer  
On Error GoTo Xulyloicucbo  
MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"  
bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"  
MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)  
Thoatthutuc:  
Exit Sub  
Xulyloicucbo:  
MsgBox "GoiThuTuc() - Loi xay ra: " & Err.Description  
Resume Thoatthutuc  
End Sub  
Bước 8: Lưu dự án và chạy chương trình. Thay đoạn mã Resume Thoatthutuc bằng  
Resume và chạy chương trình. Một vòng lặp vô tận xảy ra do chương trình sẽ quay lại  
đoạn mã bị lỗi và cố gắng thực thi nó; để thoát chương trình ta phải bấm tổ hợp phím  
Ctrl + Break.  
Bây giờ thay Resume bằng Resume Next và chạy lại chương trình. Nhận xét kết  
quả. Giải thích.  
II.2 Bài tập tự làm  
1) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b của phương trình bậc 1  
dạng: ax+b=0; sau đó giải phương trình này. Giao diện chương trình có thể như sau:  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 114 trang baolam 24000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Visual Basic", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_visual_basic.pdf