Giáo trình Quản trị mạng - Vũ Thị Tho
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG
NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm
20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Quản trị mạng” được biên soạn dựa trên khung chương trình
đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019 đã được Trường Cao
đẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt.
Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinh
nghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này. Nội dung được tác giả trình
giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:
✓ Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy
trạm (workstation);
✓ Cài đặt được hệ điều hành server.
✓ Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;
✓ Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản
trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.
✓ Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;
✓ Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa.
✓ Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;
✓ Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP,
WINS, Proxy Server.
✓ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.
Nội dung giáo trình được chia thành 14 bài, trong đó:
Bài 1: Giới thiệu chung về mạng
Bài 2: Mô hình OSI
Bài 3: Kỹ thuật mạng cục bộ
Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP
Bài 5: Tổng quan về WINDOWS SERVER
Bài 6: Dịch vụ tên miền DNS
Bài 7: Dịch vụ thư mục (ACTIVE DIRECTORY)
Bài 8: Dịch vụ DHCP
Bài 9: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm
Bài 10: Quản lý đĩa
Bài 11: Tạo và quản lý thư mục dùng chung
2
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
Bài 12: Quản lý in ấn
Bài 13: Chính sách hệ thống và chính sách nhóm
Bài 14: Backup & Restore
Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các
đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót.
Mong các bạn đóng góp ý kiến.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng Kỹ thuật
Công nghệ đã cho tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình
này.
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ………
Tham gia biên soạn
1. Vũ Thị Tho – Chủ biên
3
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Quản trị mạng
Mã môn học/mô đun:MĐ13
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC:
- Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung,
các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.
- Tính chất:Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc.
MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Trình bày được các thành phần của mô hình OSI.
- Trình bày các topo mạng LAN
- Liệt kê các thành phần trong mạng LAN
- Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống mạng LAN
- Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng
- Thiết lập hệ thống mạng LAN cho công ty.
- Xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống mạng LAN.
- Bình tĩnh, chính xác trong thao tác kết nối hệ thống mạng máy tính.
- Nhanh nhạy trong vệc nhận biết lỗi trong hệ thống mạng.
- Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm
(workstation);
- Cài đặt được hệ điều hành server
- Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;
- Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản
trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm;Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài
nguyên dùng chung;Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa;
- Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;
- Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS,
Proxy Server.
NỘI DUNG MÔN HỌC:
4
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. Các kiến thức cơ sở.................................................................................20
2. Các loại mạng máy tính.........................................................................21
2.4. Mạng internet.......................................................................................22
3. Các mô hình xử lý mạng.........................................................................22
6. Các dịch vụ mạng ..................................................................................25
6.1. Dịch vụ tập tin (files services) ..............................................................26
6.2. Dịch vụ in ấn (print services)................................................................26
6.7. Dịch vụ web.........................................................................................27
7. Các lợi ích thực tế của mạng. .................................................................27
7.1. Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng...................................................27
7.2. Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. ...................................................28
7.3. Chia sẻ ứng dụng. ..................................................................................28
7.4. Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt..............................................28
7.5. Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng ........................................28
7.6. Sử dụng các dịch vụ internet. ................................................................28
BÀI 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI ........................................................29
1. Mô hình osi..............................................................................................30
1.2. Các tổ chức định chuẩn.........................................................................30
5
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
1.4. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu osi..........................31
2.3. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận ....................................................34
3. Mô hình tham chiếu tcp/ip......................................................................35
3.1. Vai trò của mô hình tham chiếu tcp/ip..................................................35
3.2. Các lớp của mô hình tham chiếu tcp/ip. ...............................................35
3.3. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình tcp/ip..................................36
3.4. SO sánh mô hình osi và tcp/ip .............................................................36
Bài 3 : KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ........................................................37
1. Giới thiệu về môi trường truyền dẫn......................................................41
1.1. Khái niệm ..............................................................................................42
1.2. Tần số truyền thông...............................................................................42
1.3. Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn..............................................42
1.4. Các kiểu truyền dẫn..............................................................................45
2. Các loại cáp. ..........................................................................................45
2.1. Cáp đồng trục (coaxial).........................................................................45
2.2. Cáp xoắn đôi..........................................................................................46
2.3. Cáp quang (fiber-optic cable)................................................................46
3. Đường truyền vô tuyến..........................................................................46
3.1. Sóng vô tuyến (radio)............................................................................47
3.2. Sóng viba...............................................................................................48
3.3. Hồng ngoại. ...........................................................................................48
4.Các thiết bị mạng .....................................................................................49
4.1. Card mạng (nic hay adapter). ................................................................50
4.2. Card mạng dùng cáp điện thoại.............................................................51
4.3. Modem...................................................................................................52
4.4. Repeater.................................................................................................53
4.5. Hub. .......................................................................................................54
4.6. Bridge (cầu nối).....................................................................................55
4.7. Switch....................................................................................................56
4.8. Wireless access point.............................................................................57
4.9. Router...................................................................................................58
4.10. Thiết bị mở rộng.................................................................................59
4.10.1.Gateway – proxy:...............................................................................59
4.10.2.Thiết bị truy cập internet.......................................................................59
BÀI 4: GIAO THỨC TCP/IP....................................................................60
1. Tổng quan về địa chỉ ip .........................................................................61
6
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan ...............................................61
3. Giới thiệu các lớp địa chỉ.........................................................................62
3.1. Lớp a..................................................................................................62
3.2. Lớp b..................................................................................................62
3.3. Lớp c..................................................................................................62
3.4. Lớp d và e. .........................................................................................63
3.5. Bảng tổng kết. .....................................................................................64
3.6. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ ip cho một hệ thống mạng. .............66
3.7. Chia mạng con (subnetting)................................................................66
3.8. Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng
(network address translation - nat)............................................................66
3.9. Cơ chế nat ..........................................................................................67
4. Một số câu hỏi thường đặt ra khi làm việc với địa chỉ ip.......................67
4.1. Ví dụ 1. ..............................................................................................68
4.2. Ví dụ 2. ..............................................................................................68
2.6. Network Access Protection .....................................................................75
2.8. Công nghệ Failover Clustering. ..............................................................76
3.1. Công nghệ ảo hóa Hyper-V.....................................................................76
3.3. File Classification Infrastructure.............................................................77
3.4. Quản lý trong ỗ đĩa và file:......................................................................77
3.5. Cải tiến giao thức và mã hóa...................................................................77
3.6. Một số tính năng khác ..............................................................................77
4.2. Ảo hóa : ....................................................................................................78
4.3. Bảo mật: ...................................................................................................78
7
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
6.5. Windows Web Server 2008......................................................................80
6. Yêu cầu phần cứng ......................................................................................80
7. Các cách cài đặt...........................................................................................81
1.Tổng quan về DNS ......................................................................................84
1.1.Giới thiệu về DNS.....................................................................................84
1.3. Cơ chế phân giải tên.................................................................................85
1.3.2. Phân giải IP thành tên máy tính.............................................................87
2.Cài đặt DNS.................................................................................................88
2.1. Cấu hình DNS Client................................................................................88
2.3.Cấu hình DNS Server :..............................................................................90
1.2. Mô hình Domain......................................................................................99
2. Active directory..........................................................................................100
2.1. Giới thiệu Active Directory. ..................................................................100
3.1. Giới thiệu Directory Services...............................................................100
4. Kiến trúc của Active Directory.................................................................102
4.1. Objects. .................................................................................................103
4.2. Organizational Units. ............................................................................103
4.3. Domain:.................................................................................................103
4.4. Domain Tree. ........................................................................................104
4.5. Forest.....................................................................................................105
5. Cài đặt và cấu hình active directory...........................................................105
5.2. Các bước cài đặt....................................................................................106
BÀI 8: DỊCH VỤ DHCP...............................................................................119
1.Giới thiệu DHCP .......................................................................................119
1.2. Ưu điểm của DHCP ..............................................................................120
2.Nguyên lý động của DHCP .......................................................................120
8
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
4.Backup DHCP Server................................................................................129
5. Remove DHCP Server .............................................................................130
1.1. Tài khoản người dùng............................................................................132
1.2. Tài khoản nhóm....................................................................................134
2.Chứng thực và kiểm soát truy cập...............................................................136
2.1. Các giao thức chứng thực.....................................................................136
2.2. Số nhận diện bảo mật SID....................................................................136
3.Các tài khoản tạo sẵn. ................................................................................137
3.4. Các nhóm tạo sẵn đặc biệt....................................................................140
BÀI 10: QUẢN LÝ ĐĨA................................................................................148
1. Cấu hình hệ thống tập tin. .........................................................................148
2. Cấu hình đĩa lưu trữ...................................................................................149
2.1. Basic storage.........................................................................................149
2.2. Dynamic storage...................................................................................149
Thực hành disk management ........................................................................153
4. Quản lý việc nén dữ liệu............................................................................164
5. Thiết lập hạn ngạch đĩa (disk quota)..........................................................165
6. Mã hoá dữ liệu bằng efs. ...........................................................................165
1.1. Phân quyền đơn giản..............................................................................166
1.2. Phân quyền cơ bản .................................................................................167
4. Share permission.......................................................................................171
5. Dịch vụ tập tin (file services)....................................................................179
5.1.Triển khai File Sevices............................................................................179
5.2. Quản lý File Screen...............................................................................182
5.3. Quản lý Quota .......................................................................................188
5.4. Quản lý các báo cáo ..............................................................................191
9
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
1. Cài đặt .......................................................................................................197
2. Truy cập Print Sevices Tools ....................................................................199
3. Quản lý các máy in trong mạng ................................................................200
2. Chính sách cục bộ (Local Policy) .............................................................217
2.1.Chính sách kiểm toán..............................................................................217
2.2. Các lựa chọn bảo mật.............................................................................221
BÀI 14: QUẢN LÝ BACKUP VÀ RESTORE............................................243
1.Các loại backup .........................................................................................243
2.Sự kết hợp của các kiểu back up................................................................244
3.Thực hành backup – recovery....................................................................245
10
BÀI 1:GIỚI TH IỆU CHUNG VỀ MẠNG
Mã bài: 13.1
Mục tiêu :
- Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính
- Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng
Nội dung chính :
1. Mạng thông tin và ứng dụng
Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi được
nối kết với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện
từ, tia hồng ngoại... Giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau
một cách dễ dàng.
Các thành phần cơ bản cấu thành nên mạng máy tính:
-
-
-
-
-
Các loại máy tính: palm, laptop, pc, mainframe...
Các thiết bị giao tiếp: card mạng (nic hay adapter), hub, switch, router...
Môi trường truyền dẫn: cáp, sóng điện từ, sóng vi ba, tia hồng ngoại...
Các protocol: tcp/ip, netbeui, apple talk, ipx/spx...
Các hệ điều hành mạng: winnt, win2000, win2008 , novell netware,
unix...
-
-
-
-
Các tài nguyên: file, thư mục
Các thiết bị ngoại vi: máy in, máy fax, modem, scanner...
Các ứng dụng mạng: phần mềm quản lý kho bãi, phần mềm bán vé tàu...
Server (máy phục vụ): là máy tính được cài đặt các phần mềm chuyên
dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác. Tùy
theo dịch vụ mà các máy này cung cấp, người ta chia thành các loại
server như sau: file server (cung cấp các dịch vụ về file và thư mục),
print server (cung cấp các dịch vụ về in ấn). Do làm chức năng phục vụ
cho các máy tính khác nên cấu hình máy server phải mạnh, thông thường
là máy chuyên dụng của các hãng như: compaq, intel, ibm...
Client (máy trạm): là máy tính sử dụng các dịch vụ mà các máy server
cung cấp. Do xử lý số công việc không lớn nên thông thường các máy này
không yêu cầu có cấu hình mạnh.
Peer: là những máy tính vừa đóng vai trò là máy sử dụng vừa là máy cung
cấp các dịch vụ. Máy peer thường sử dụng các hệ điều hành như: dos,
winnt workstation, win9x, win me, win2k professional, winxp...
Media (phương tiện truyền dẫn): là cách thức và vật liệu nối kết các máy
lại với nhau.
-
-
-
-
Shared data (dữ liệu dùng chung): là tập hợp các tập tin, thư mục mà các
máy tính chia sẻ để các máy tính khác truy cập sử dụng chúng thông qua
11
mạng.
-
-
Resource (tài nguyên): là tập tin, thư mục, máy in, máy fax, modem, ổ
cdrom và các thành phần khác mà người dùng mạng sử dụng.
User (người dùng): là người sử dụng máy trạm (client) để truy xuất các
tài nguyên mạng. Thông thường một user sẽ có một username
(account) và một password. Hệ thống mạng sẽ dựa vào username và
password để biết bạn là ai, có quyền vào mạng hay không và có quyền sử
dụng những tài nguyên nào trên mạng.
-
Administrator: là nhà quản trị hệ thống mạng.
2. Mô hình điện toán mạng
2.1. Mạng cục bộ lan (local area network)
Mạng lan là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông mạng
được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một toà nhà cao ốc, khuôn
viên trường đại học, khu giải trí ...
Các mạng lan thường có đặc điểm sau:
-
Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến như xem phim,
hội thảo qua mạng.
-
-
-
Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị.
Chi phí các thiết bị mạng lan tương đối rẻ.
Quản trị đơn giản.
Hình 1.1 – Mô hình mạng cục bộ (lan)
2.2. Mạng đô thị man (metropolitan area network)
Mạng man gần giống như mạng lan nhưng giới hạn của nó là một thành
phố hay một quốc gia. Mạng man nối kết các mạng lan lại với nhau thông
qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau (cáp quang, cáp đồng, sóng...) Và
các phương thức truyền thông khác nhau.
Đặc điểm của mạng man:
-
Băng thông mức trung bình, đủ để phục vụ các ứng dụng cấp thành phố
hay quốc gia như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của
12
các ngân hàng...
-
-
Do man nối kết nhiều lan với nhau nên độ phức tạp cũng tăng đồng thời
công tác quản trị sẽ khó khăn hơn.
Chi phí các thiết bị mạng man tương đối đắt tiền.
2.3. Mạng diện rộng wan (wide area network)
Mạng wan bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một
lục địa hay toàn cầu. Mạng wan thường là mạng của các công ty đa quốc
gia hay toàn cầu, điển hình là mạng internet. Do phạm vi rộng lớn của
mạng wan nên thông thường mạng wan là tập hợp các mạng lan, man nối
lại với nhau bằng các phương tiện như: vệ tinh (satellites), sóng viba
(microwave), cáp quang, cáp điện thoại...
Đặc điểm của mạng wan:
-
Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng
offline như e-mail, web, ftp
-
-
Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn.
Do kết nối của nhiều lan, man lại với nhau nên mạng rất phức tạp và
có tính toàn cầu nên thường là có tổ chức quốc tế đứng ra quản trị.
Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạng wan rất đắt tiền.
-
Hình 1.2 – mô hình mạng diện rộng (wan)
2.4. Mạng internet
Mạng internet là trường hợp đặc biệt của mạng wan, nó cung cấp các
dịch vụ toàn cầu như mail, web, chat, ftp và phục vụ miễn phí cho mọi
người.
3. Các kiến trúc mạng (topology).
Network topology là sơ đồ dùng biểu diễn các kiểu sắp xếp, bố trí
vật lý của máy tính, dây cáp và những thành phần khác trên mạng theo
phương diện vật lý. Có hai kiểu kiến trúc mạng chính là: kiến trúc vật lý
13
(mô tả cách bố trí đường truyền thực sự của mạng), kiến trúc logic (mô tả
con đường mà dữ liệu thật sự di chuyển qua các node mạng)
3.1. Mạng bus (tuyến)
-
Kiến trúc bus là một kiến trúc cho phép nối mạng các máy tính đơn
giản và phổ biến nhất. Nó dùng một đoạn cáp nối tất cả máy tính và các
thiết bị trong mạng thành một hàng. Khi một máy tính trên mạng gởi dữ
liệu dưới dạng tín hiệu điện thì tín hiệu này sẽ được lan truyền trên đoạn
cáp đến các máy tính còn lại, tuy nhiên dữ liệu này chỉ được máy tính có
địa chỉ so khớp với địa chỉ mã hóa trong dữ liệu chấp nhận. Mỗi lần chỉ
có một máy có thể gởi dữ liệu lên mạng vì vậy số lượng máy tính trên bus
càng tăng thì hiệu suất thi hành mạng càng chậm.
-
Hiện tượng dội tín hiệu: là hiện tượng khi dữ liệu được gởi lên mạng, dữ
liệu sẽ đi từ đầu cáp này đến đầu cáp kia. Nếu tín hiệu tiếp tục không
ngừng nó sẽ dội tới lui trong dây cáp và ngăn không cho máy tính khác
gởi dữ liệu. Để giải quyết tình trạng này người ta dùng một thiết bị
terminator (điện trở cuối) đặt ở mỗi đầu cáp để hấp thu các tín hiệu điện tự
do.
-
-
Ưu điểm: kiến trúc này dùng ít cáp, dễ lắp đặt, giá thành rẻ. Khi mở
rộng mạng tương đối đơn giản, nếu khoảng cách xa thì có thể dùng
repeater để khuếch đại tín hiệu.
Khuyết điểm: khi đoạn cáp đứt đôi hoặc các đầu nối bị hở ra thì sẽ có
hai đầu cáp không nối với terminator nên tín hiệu sẽ dội ngược và làm
cho toàn bộ hệ thống mạng sẽ ngưng hoạt động. Những lỗi như thế rất
khó phát hiện ra là hỏng chỗ nào nên công tác quản trị rất khó khi mạng
lớn (nhiều máy và kích thước lớn).
Hình 1.3: kiến trúc mạng bus
3.2. Mạng star (sao)
-
-
Trong kiến trúc này, các máy tính được nối vào một thiết bị đấu nối trung
tâm (hub hoặc switch). Tín hiệu được truyền từ máy tính gởi dữ liệu qua
hub tín hiệu được khuếch đại và truyền đến tất cả các máy tính khác trên
mạng.
Ưu điểm: kiến trúc star cung cấp tài nguyên và chế độ quản lý tập trung.
14
Khi một đoạn cáp bị hỏng thì chỉ ảnh hưởng đến máy dùng đoạn cáp đó,
mạng vẫn hoạt động bình thường. Kiến trúc này cho phép chúng ta có thể
mở rộng hoặc thu hẹp mạng một cách dễ dàng.
-
Khuyết điểm: do mỗi máy tính đều phải nối vào một trung tâm điểm nên
kiến trúc này đòi hỏi nhiều cáp và phải tính toán vị trí đặt thiết bị trung
tâm. Khi thiết bị trung tâm điểm bị hỏng thì toàn bộ hệ thống mạng cũng
ngừng hoạt động.
Hình 1.4 – kiến trúc mạng star.
3.3. Mạng ring (vòng)
Trong mạng ring các máy tính và các thiết bị nối với nhau thành một
vòng khép kín, không có đầu nào bị hở. Tín hiệu được truyền đi theo một
chiều và qua nhiều máy tính. Kiến trúc này dùng phương pháp chuyển thẻ
bài (token passing) để truyền dữ liệu quanh mạng.
-
Phương pháp chuyển thẻ bài là phương pháp dùng thẻ bài chuyển từ
máy tính này sang máy tính khác cho đến khi tới máy tính muốn gởi dữ
liệu. Máy này sẽ giữ thẻ bài và bắt đầu gởi dữ liệu đi quanh mạng. Dữ
liệu chuyển qua từng máy tính cho đến khi tìm được máy tính có địa chỉ
khớp với địa chỉ trên dữ liệu. Máy tính đầu nhận sẽ gởi một thông điệp
cho máy tính đầu gởi cho biết dữ liệu đã được nhận. Sau khi xác nhận máy
tính đầu gởi sẽ tạo thẻ bài mới và thả lên mạng. Vận tốc của thẻ bài xấp xỉ
với vận tốc ánh sáng.
Hình 1.5 – kiến trúc mạng ring.
3.4. Mạng mesh (lưới).
Từng cặp máy tính thiết lập các tuyến kết nối liên điểm do đó số lượng
tuyến kết nối nhanh chóng gia tăng khi số lượng máy tính trong mạng tăng
lên nên người ta ít dùng cho các mạng lưới lớn.
15
Hình 1.6 – kiến trúc mạng mesh.
3.5. Mạng cellular (tế bào).
Các mạng tế bào chia vùng địa lý đang được phục vụ thành các tế
bào, mỗi tế bào được một trạm trung tâm phục vụ. Các thiết bị sử dụng các
tín hiệu radio để truyền thông với trạm trung tâm, và trạm trung tâm sẽ định
tuyến các thông điệp đến các thiết bị. Ví dụ điển hình của mạng tế bào là
mạng điện thoại di động.
4.
Các mô hình xử lý mạng
Cơ bản có ba loại mô hình xử lý mạng bao gồm:
Mô hình xử lý mạng tập trung
Mô hình xử lý mạng phân phối
Mô hình xử lý mạng cộng tác.
-
-
-
4.1. Mô hình xử lý mạng tập trung
Toàn bộ các tiến trình xử lý diễn ra tại máy tính trung tâm. Các máy
trạm cuối (terminals) được nối mạng với máy tính trung tâm và chỉ hoạt
động như những thiết bị nhập xuất dữ liệu cho phép người dùng xem trên
màn hình và nhập liệu bàn phím. Các máy trạm đầu cuối không lưu trữ và xử
lý dữ liệu. Mô hình xử lý mạng trên có thể triển khai trên hệ thống phần
cứng hoặc phần mềm được cài đặt trên server.
Ưu điểm: dữ liệu được bảo mật an toàn, dễ backup và diệt virus. Chi
phí cho các thiết bị thấp. Khuyết điểm: khó đáp ứng được các yêu cầu của
nhiều ứng dụng khác nhau, tốc độ truy xuất chậm.
Hình 1.6 – mô hình xử lý mạng tập trung
4.2. Mô hình xử lý mạng phân phối
Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập, các công việc được tách
nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhau thay vì tập trung xử lý trên máy
16
trung tâm. Tuy dữ liệu được xử lý và lưu trữ tại máy cục bộ nhưng các máy
tính này được nối mạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và dịch vụ.
Ưu điểm: truy xuất nhanh, phần lớn không giới hạn các ứng dụng.
Khuyết điểm: dữ liệu lưu trữ rời rạc khó đồng bộ, backup và rất dễ nhiễm
virus.
Hình 1.7 – mô hình xử lý mạng phân phối
4.3. Mô hình xử lý mạng cộng tác.
Mô hình xử lý cộng tác bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để
thực hiện một công việc. Một máy tính có thể mượn năng lực xử lý bằng
cách chạy các chương trình trên các máy nằm trong mạng.
Ưu điểm: rất nhanh và mạnh, có thể dùng để chạy các ứng dụng có các
phép toán lớn.
Khuyết điểm: các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên
rất khó đồng bộ và backup, khả năng nhiễm virus rất cao.
5.
Các mô hình quản lý mạng
5.1.
Workgroup
Trong mô hình này các máy tính có quyền hạn ngang nhau và không có
các máy tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hay quản lý. Các
máy tính tự bảo mật và quản lý các tài nguyên của riêng mình. Đồng thời
các máy tính cục bộ này cũng tự chứng thực cho người dùng cục bộ.
5.2.
Domain
Ngược lại với mô hình workgroup, trong mô hình domain thì việc
quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính primary
domain controller. Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung và cấp
quyền hạn cho từng người dùng. Lúc đó trong hệ thống có các máy tính
chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm.
6.
Các mô hình ứng dụng mạng
6.1.
Mạng ngang hàng (peer to peer)
Mạng ngang hàng cung cấp việc kết nối cơ bản giữa các máy tính
nhưng không có bất kỳ một máy tính nào đóng vai trò phục vụ. Một máy
17
tính trên mạng có thể vừa là client, vừa là server. Trong môi trường này,
người dùng trên từng máy tính chịu trách nhiệm điều hành và chia sẻ các tài
nguyên của máy tính mình. Mô hình này chỉ phù hợp với các tổ chức nhỏ,
số người giới hạn (thông thuờng nhỏ hơn 10 người), và không quan tâm đến
vấn đề bảo mật. Mạng ngang hàng thường dùng các hệ điều hành sau:
win95, windows for workgroup, winnt workstation, win2000
proffessional, os/2...
Ưu điểm: do mô hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễ cài đặt, tổ
chức và quản trị, chi phí thiết bị cho mô hình này thấp.
Khuyết điểm: không cho phép quản lý tập trung nên dữ liệu phân tán,
khả năng bảo mật thấp, rất dễ bị xâm nhập. Các tài nguyên không được sắp
xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm.
Hình 1.8 – mô hình ứng dụng mạng ngang hàng (peer-to-peer)
6.2.
Mạng khách chủ (client- server)
Trong mô hình mạng khách chủ có một hệ thống máy tính cung cấp
các tài nguyên và dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ
(server). Một hệ thống máy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này được
gọi là máy khách (client). Các server thường có cấu hình mạnh (tốc độ xử lý
nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng. Dựa vào chức
năng có thể chia thành các loại server như sau:
-
-
-
File server: phục vụ các yêu cầu hệ thống tập tin trong mạng.
Print server: phục vụ các yêu cầu in ấn trong mạng.
Application server: cho phép các ứng dụng chạy trên các server và trả
về kết quả cho client.
-
-
-
-
Mail server: cung cấp các dịch vụ về gởi nhận e-mail.
Web server: cung cấp các dịch vụ về web.
Database server: cung cấp các dịch vụ về lưu trữ, tìm kiếm thông tin.
Communication server: quản lý các kết nối từ xa.
18
Hệ điều hành mạng dùng trong mô hình client - server là winnt, novell
netware, unix, win2k...
Ưu điểm: do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật,
backup và đồng bộ với nhau. Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ
chia sẻ và quản lý và có thể phục vụ cho nhiều người dùng.
Khuyết điểm: các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị
cho hệ thống.
Hình 1.9 – mô hình ứng dụng mạng khách chủ (client-server)
7.
Các dịch vụ mạng
Các dịch vụ mạng phổ biến nhất là:
7.1. Dịch vụ tập tin (files services)
Dịch vụ tập tin cho phép các máy tính chia sẻ các tập tin, thao tác trên
các tập tin chia sẻ này như: lưu trữ, tìm kiếm, di chuyển...
Truyền tập tin: không có mạng, các khả năng truyền tải tập tin giữa các
máy tính bị hạn chế. Ví dụ như chúng ta muốn sao chép một tập tin từ máy
tính cục bộ ở việt nam sang một máy tính server đặt tại pháp thì chúng ta
dùng dịch vụ ftp để sao chép. Dịch vụ này rất phổ biến và đơn giản.
Lưu trữ tập tin: phần lớn các dữ liệu quan trọng trên mạng đều được
lưu trữ tập trung theo nhiều cách khác nhau:
Lưu trữ trực tuyến (online storage): dữ liệu được lưu trữ trên đĩa cứng
nên truy xuất dễ dàng, nhanh chóng, bất kể thời gian. Nhưng phương pháp
này có một khuyết điểm là chúng không thể tháo rời để trao đổi hoặc lưu trữ
tách rời, đồng thời chi phí lưu trữ một mb dữ liệu tương đối cao.
Lưu trữ ngoại tuyến (offline storage): thường áp dụng cho dữ liệu
ít khi cần truy xuất (lưu trữ, backup). Các thiết bị phổ biến dùng cho
phương pháp này là băng từ, đĩa quang.
Lưu trữ cận tuyến (near- line storage): phương pháp này giúp ta khắc
phục được tình trạng truy xuất chậm của phương pháp lưu trữ ngoại tuyến
19
nhưng chi phí lại không cao đó là chúng ta dùng thiết bị jukebox để tự
động quản lý các băng từ và đĩa quang.
Di trú dữ liệu (data migration) là công nghệ tự động dời các dữ liệu ít
dùng từ kho lưu trữ trực tuyến sang kho lưu trữ cận tuyến hay ngoại tuyến.
Nói cách khác đây là quá trình chuyển các tập tin từ dạng lưu trữ này sang
dạng lưu trữ khác.
Đồng bộ hóa việc cập nhật tập tin: dịch vụ này theo dõi các thay đổi
khác nhau lên cùng một tập tin để đảm bảo rằng tất cả mọi người dùng đều
có bản sao mới nhất của tập tin và tập tin không bị hỏng.
Sao lưu dự phòng (backup) là quá trình sao chép và lưu trữ một bản
sao dữ liệu từ thiết bị lưu trữ chính. Khi thiết bị lưu trữ chính có sự cố thì
chúng ta dùng bản sao này để phục hồi dữ liệu.
7.2.
Dịch vụ in ấn (print services)
Dịch vụ in ấn là một ứng dụng mạng điều khiển và quản lý việc truy
cập các máy in, máy fax mạng. Các lợi ích của dịch vụ in ấn:
Giảm chi phí cho nhiều người có thể chia nhau dùng chung các thiết bị
đắt tiền như máy in màu, máy vẽ, máy in khổ giấy lớn.
Tăng độ linh hoạt vì các máy tính có thể đặt bất kỳ nơi nào, chứ
không chỉ đặt cạnh pc của người dùng.
Dùng cơ chế hàng đợi in để ấn định mức độ ưu tiên nội dung nào được
in trước, nội dung nào được in sau.
7.3.
Dịch vụ thông điệp (message services)
Là dịch vụ cho phép gởi/nhận các thư điện tử (e-mail). Công nghệ
thư điện tử này rẻ tiền, nhanh chóng, phong phú cho phép đính kèm nhiều
loại file khác nhau như: phim ảnh, âm thanh... Ngoài ra dịch vụ này còn
cung cấp các ứng dụng khác như: thư thoại (voice mail), các ứng dụng nhóm
làm việc (workgroup application).
7.4.
Dịch vụ thư mục (directory services)
Dịch vụ này cho phép tích hợp mọi thông tin về các đối tượng trên
mạng thành một cấu trúc thư mục dùng chung nhờ đó mà quá trình quản lý
và chia sẻ tài nguyên trở nên hiệu quả hơn.
7.5.
Dịch vụ ứng dụng (application services)
Dịch vụ này cung cấp kết quả cho các chương trình ở client bằng
cách thực hiện các chương trình trên server. Dịch vụ này cho phép các ứng
dụng huy động năng lực của các máy tính chuyên dụng khác trên mạng.
7.6.
Dịch vụ cơ sở dữ liệu (database services)
Dịch vụ cơ sở dữ liệu thực hiện các chức năng sau:
Bảo mật cơ sở dữ liệu.
Tối ưu hóa tiến trình thực hiện các tác vụ cơ sở dữ liệu.
-
-
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị mạng - Vũ Thị Tho", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_quan_tri_mang_vu_thi_tho.doc

