Hướng dẫn sử dụng Internet-Mail

Internet Explorer  
Tổng quan về Internet  
Internet là một mạng máy tính toàn cầu trong đó các máy truyền thông với nhau theo một ngôn  
ngữ chung gọi là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol), Không có máy tính nào làm  
chủ và điều khiển tất cả.  
Có nhiều dịch vụ khác nhau trên Internet, nhưng các dịch vụ phổ biến nhất đó là  
; WWW (World Wide Web): Cung cấp thông tin dạng siêu văn bản (Hypertext), kết hợp văn  
bản với hình ảnh, âm thanh và được liên kết với nhau giúp truy xuất nhanh thông tin.  
; E-mail (Electronic Mail-Thư điện tử): Gởi nhận thư điện tử trên Internet.  
; Usenet NewsGroup(Các nhóm tin): Khi bạn gởi thông điệp tới dịch vụ này thì mọi người trên  
Internet có thể đọc được nó và trả lời cho bạn  
; Chatting & Conferencing: Cho phép bạn tham gia thảo luận với nhau trên Internet.  
Hai dịch vụ lâu đời đó là:  
; FTP (File Transfer Protocol): Được dùng để tải các file lên máy chủ hay tải các file từ máy  
chủ xuống.  
; Gopher: Truy cập các tập tin trên Internet bằng hệ thống thực đơn đơn giản.  
Các dịch vụ mới đang phổ biến hơn khi công nghệ ngày càng phát triển, ví dụ như điện thoại, hội  
nghị qua Internet.  
Để kết nối vào Internet bạn cần có :  
ƒ
ƒ
User Name và Password được cho bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)  
Một Modem nối kết với đường dây điện thoại  
Ngoài ra, bạn cần có một chương trình, như Internet Explorer, gọi là « Trình duyệt Web » để có thể truy  
cập các dịch vụ trên Internet.  
Khởi động trình duyệt Internet Explorer:  
1. Click nút Start\ All Programs\ Internet  
Explorer  
2. hoặc bấm đúp vào biểu tượng Internet  
Explorer  
trên Desktop (nếu có).  
3. Nếu chưa kết nối Internet sẽ hiện hộp  
thoại yêu cầu kết nối:  
4. Chọn một kết nối (Connection), rồi click  
nút Connect  
5. Nhập User Name và Password được cấp  
bởi nhà cung cấp dịch vụ, click nút Dial để  
quay số kết nối.  
Sau khi khởi động, trang chủ (Home page)  
mặc định của bạn xuất hiện, có thể là một  
trang trên World Wide Web hay trên Intranet  
cục bộ (có thể khác với hình trong sách).  
40  
Chọn một trang chủ (Home page)  
Trang chủ là trang mặc định được hiển  
thị khi bạn mở Internet Explorer. Bạn có  
thể thay đổi trang chủ theo các bước  
sau:  
1. Chọn Tools \ Internet options. Hộp  
thoại Internet options mở ra.  
2. Gõ địa chỉ trang chủ vào ô Address.  
Ví dụ:  
3. Click nút OK,  
4. Click nút Home trên thanh công cụ  
Standard Buttons mỗi khi bạn muốn  
mở trang chủ.  
41  
Truy cập vào các Website khác trên Internet:  
Muốn truy cập vào WebSite hay trang Web nào, bạn có thể dùng các phương pháp sau:  
•
•
•
•
•
•
Gõ địa chỉ trang Web vào thanh Address  
Click vào một siêu liên kết (Hypelink)  
Chọn một trang Web từ danh sách History  
Chọn một site từ menu Favorites  
Dùng thanh công cụ Links  
Dùng Search Assistant  
Gõ địa chỉ trang Web vào thanh Address:  
Để đến một site nào trên Internet, bạn nhập địa chỉ của site đó vào ô Address, sau đó nhấn phím  
Enter hay click nút Go.  
Các địa chỉ trên Internet còn được gọi là URL (Uniform Resource Locators). Địa chỉ đầy đủ của  
một site trên internet có dạng như sau: Protocol://domain.name/path  
ƒ
ƒ
ƒ
Nghi thức : http (Hypertext Transfer Protocol)  
Path : edu  
Trong Internet Explorer, bạn không cần gõ http trong địa chỉ, ngoại trừ địa chỉ của site dùng giao  
thức khác, ví dụ FTP. Phần lớn bạn chỉ cần gõ địa chỉ bằng chữ thường, ngoại trừ một số địa chỉ có phân  
biệt chữ hoa chữ thường.  
Dùng các siêu liên kết  
Hầu hết các trang web đều  
chứa các siêu liên kết, dạng văn bản  
hay hình ảnh giới thiệu nội dung của  
một vị trí khác trên cùng trang web  
hoặc của trang web khác, giúp bạn  
chuyển nhanh đến vị trí hay trang web  
đó.  
Các siêu liên kết dạng văn bản  
thường có màu xanh da trời và được  
gạch chân. Ngoài ra khi bạn trỏ chuột  
vào văn bản hay hình ảnh của siêu liên  
kết thì con trỏ chuột đổi thành hình bàn  
tay đang trỏ. Khi đó, bạn chỉ cần click  
chuột vào đó để chuyển đến vị trí hay  
trang web được liên kết.  
42  
Trong trường hợp muốn  
trình bày các thông tin liên quan  
trên một cửa sổ mới thì Click  
mouse phải vào liên kết (link) và  
chọn chức năng Open in New  
Windows  
Chọn một trang Web từ danh sách History  
History là công cụ  
chứa danh sách các  
trang Web mới truy  
cập gần đây  
1. Click nút History  
trên thanh công cụ  
Standard Buttons  
để hiển thị khung  
danh sách History  
2. Click chọn thời  
điểm truy cập  
3. Click vào thư mục  
chứa các siêu liên  
kết đến các trang  
Web đã truy cập  
trước đó.  
4. Click siêu liên kết  
đến trang web cần  
truy cập.  
Chú thích: Để xóa các thông tin lưu  
trong History, bạn chọn:  
1. Tools\Internet Options…  
2. Click thẻ General  
3. Click nút Clear History  
4. Click nút Ok để đóng hộp thoại.  
43  
Chọn một site từ menu Favorites  
Favorites là nơi dành cho bạn lưu trữ lại địa chỉ của những site mà bạn thích. Vì vậy, bạn có thể  
truy cập đến các trang web này mà không cần nhớ và gõ lại địa chỉ của chúng.  
Để thêm địa chỉ trang web vào Favorites:  
1. Bạn mở trang web cần lưu  
địa chỉ vào Favorites.  
2. Ví dụ: Click hộp địa chỉ  
3. Chọn mục Favorites và  
chọn Add to Favorites… để  
mở hộp thoại Add  
Favorites  
4. Nhập tên gợi nhớ trong  
hộp Name (nếu muốn)  
5. Chọn Make available  
offline nếu bạn muốn tải  
trang Web xuống đĩa cứng  
để mở trong môi trường  
offline.  
6. Click nút Ok.  
Mở trang Web trong Favorites:  
1. Click nút Favorites trên thanh công cụ  
2. Click chọn tên trang Web đã lưu trong khung Favorites bên trái.  
Sử dụng các nút chức năng:  
•
•
•
Nếu muốn quay trở lại trang trước: bấm  
nút Back  
Nếu muốn tiến sang trang tiếp theo: bấm  
nút Forward  
Trong lúc đang tải trang Web xuống, do  
chờ quá lâu, bạn muốn ngưng không tải  
nữa thì bấm nút Stop  
•
Nếu bạn muốn tiếp tục tải xuống thì bấm  
nút Refresh  
44  
Lưu trữ thông tin:  
Trong khi duyệt thông tin, muốn lưu trữ lại các thông tin cần thiết ta thực hiện một trong những  
thao tác sau:  
Lưu trữ toàn bộ trang Web:  
1. Chọn Menu File/  
Save As...  
2. Chỉ ra đường dẩn  
và nhập vào tên  
tập tin  
3. Click nút Save  
Lưu ý : Trong phần  
Save As Type nếu  
chọn Text File thì  
thông tin sẽ được lưu  
dưới dạng tập tin văn  
bản và có thể xem lại  
bằng bất kỳ một  
chương trình soạn  
thảo văn bản nào.  
Ví dụ: Word,  
Notepad...  
Ngược lại thì thông  
tin sẽ được lưu dưới  
dạng trang Web do  
đó khi xem lại phải  
xem bằng một trình  
duyệt Web.  
Lưu trữ 1 phần trang Web:  
Đôi khi, chúng ta không cần lưu toàn bộ trang Web mà chỉ quan tâm tới một phần nội dung của  
trang Web. Trong trường hợp này chúng ta mượn một chương trình xử lý văn bản để lưu trữ phần thông  
tin cần thiết. Các bước thực hiện như sau:  
1. Rê chuột để chọn phần văn bản cần lưu.  
2. Chọn chức năng Edit \ Copy trong thực đơn của Internet Explorer  
(hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + C)  
3. Khởi động một chương trình soạn thảo văn bản (Word, Notepad, WordPad...)  
4. Chọn chức năng Edit/Paste trong thực đơn của chương trình soạn thảo văn bản (hoặc nhấn tổ  
hợp phím Ctrl + V)  
5. Lưu File trong chương trình soạn thảo văn bản.  
Lưu trữ hình ảnh:  
Khi lưu trữ các thông tin bằng 2 cách trên, chúng ta chỉ lưu trữ được các phần văn bản. Còn hình  
ảnh ta phải lưu theo cách sau:  
1. Click mouse phải vào hình  
2. Chọn chức năng Save Picture As... Màn hình Save Picture xuất hiện  
3. Chỉ ra đường dẩn và nhập vào Tên tập tin  
4. Click nút Save  
45  
Tải xuống một tập tin (Download file):  
Nhiều trang Wed chứa các tập tin cho phép bạn tải xuống máy của mình. Thông thường, các trang  
web này chứa siêu liên kết có một đoạn văn bản kế bên cho biết đây là liên kết cho phép Download thông  
tin như: Click here to Download, Download, Download now..... hoặc tên tập tin.  
Thực hành: DownLoad một bài giảng mẫu trên trang Web của Sở GD và ĐT Đồng Nai  
1. Gõ địa chỉ trang Web trong  
hộp Address:  
2. Click mục Downloads dưới  
phần “Nội dung chính”  
3. Click liên kết “Bài giảng”  
bên khung phải  
4. Click liên kết PPT (chứa  
các file bài giảng mẫu được  
xây dựng bằng Powerpoint  
dạng nén )  
5. Click chọn “Templates  
Pack 1” liên kết đến file  
cần chép về.  
6. Click vào liên kết Download  
46  
7. Click nút Save để lưu file  
vào đĩa. Khi đó sẽ hiện hộp  
thoại Save As.  
8. Bạn chọn nơi lưu trữ và  
nhập vào Tên tập tin (nếu  
cần) và Click nút Save.  
TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEB  
Internet quá mênh mông nên việc tìm kiếm thông tin theo nhu cầu có thể mất nhiều thời gian. Do  
đó, nhiều công ty đã xây dựng các cơ chế tìm kiếm (Search Engine) trên Internet các trang web có chứa  
đoạn văn bản cần tìm. Internet Explorer dùng một chức năng gọi là Search Assistant cho phép bạn truy  
cập vào các trang web chứa công cụ tìm kiếm thông dụng.  
1. Click nút  
Search trên  
thanh công  
cụ để mở  
khung hổ trợ  
tìm kiếm  
thông tin  
(Search  
Companion)  
2. Gõ đoạn văn  
cần tìm trong  
hộp văn bản  
(không phân  
biệt hoa  
thường).  
3. Click nút  
Search để  
tìm kiếm.  
Các liên kết đến  
các công cụ tìm  
kiếm đoạn văn  
chỉ định sẽ hiển  
thị.  
4. Click mục Automaticcally send your search to  
other search engines.Để gởi yêu cầu tìm kiếm  
đến các trang Web chứa các công cụ tìm kiếm  
khác.  
47  
5. Chọn một  
công cụ tìm  
kiếm, ví dụ  
như Google  
Search,  
công cụ tìm  
kiếm này  
hiển thị các  
liên kết đến  
các trang  
web có chứa  
đoạn văn  
cần tìm.  
6. Click vào  
một liên kết  
để mở trang  
web.  
48  
DỊCH VỤ E-MAIL  
E-mail là gì?  
E-mail là một dịch vụ cho phép gởi / nhận thư điện tử trên Internet. Đây là một dịch vụ rất phổ  
biến. Dịch vụ này không đòi hỏi hai máy tính gởi và nhận thư phải nối trực tiếp (end to end) với nhau.  
Bạn có thể đăng ký thuê bao một tài khoản E-mail của nhà cung cấp dịch vụ hoặc sử dụng một  
chương trình E-mail miễn phí như Yahoo, Hotmail, Juno hay Xoom ... Trong giáo trình này, xin giới thiệu  
dịch vụ E-mail trên Website yahoo.com.  
Sử dụng e-mail miễn phí trên yahoo:  
Đăng ký hộp thư:  
1. Khởi động trình duyệt Internet Explorer  
2. Nhập vào địa chỉ : http://mail.yahoo.com trong hộp Address  
3. Click  
vào link  
Sign up  
now  
4. Ở trang  
liệt kê  
các điều  
khoản  
cam kết  
giữa  
người  
dùng và  
Yahoo,  
click vào  
link Sign  
up now  
ở mục  
Free  
Yahoo!  
Mail.  
5. Nhập các thông tin cần thiết bao gồm:  
49  
Yahoo ID: Tên đăng ký sử dụng.  
Đồng thời cũng chỉ ra địa chỉ E -  
mail  
Ví dụ: người có tên Phạm Anh  
Tuấn có thể đặt là PTAnh, khi đó  
địa chỉ Email là :  
Password: Mật khẩu tương ứng  
với tên đăngký (Yahoo ID).  
Re-enter password: Nhập lại  
mật khẩu một lần nữa.  
Security Question: Câu hỏi sẽ  
được hỏi khi quên Password  
Ví dụ: bạn thích màu gì?  
Your Answer: Câu trả lời tương  
ứng với Security Question  
Ví dụ: màu xanh.  
Sau này, nếu có quên password  
thì Yahoo sẽ hỏi "Bạn thích màu  
gì?". Nếu trả lời "Màu xanh" thì  
Yahoo vẫn cho phép sử dụng E-  
mail.  
Birth day: Ngày sinh.  
Current Email: địa chỉ E-mail  
khác, nếu có.  
First name: Tên.  
Last name: Họ và tên lót.  
Language & content: Ngôn ngữ  
sử dụng.  
Zip/Postal Code: Mã vùng.  
Gander: Giới tính.  
Industry: Ngành nghề, lãnh vực  
hoạt động.  
Title: Nghề nghiệp, công việc.  
Specialization: Chuyên môn  
Enter the word ...: Nhập vào một  
từ xuất hiện ở bên dưới.  
Chú ý:  
Các thông tin không có chữ  
Optional bên cạnh thì bắt buộc  
phải nhập.  
6. Click nút Submit this form để hoàn tất công việc đăng ký.  
7. Click nút I Accept.  
Nếu đăng ký thành công, sẽ xuất hiện màn hình Yahoo Mail. Ngược lại, tùy theo trường hợp sẽ có  
những thông báo lỗi tương ứng. Thông thường, các lỗi thường gặp là: Chưa đăng ký đủ thông tin, tên  
đăng ký bị trùng, password 2 lần nhập không giống nhau... trường hợp này phải đọc các thông báo lỗi  
(màu đỏ) và sửa lại cho thích hợp.  
50  
Mở hộp thư trên Yahoo:  
1. Khởi động trình duyệt Internet Explorer  
2. Nhập vào địa chỉ : http://mail.yahoo.com  
trong hộp Address  
3. Nhập Yahoo ID và Password  
4. Click nút Sign In. Hộp thư Yahoo Mail của bạn  
sẽ được mở ra.  
Đọc thư :  
1. Click vào thư  
mục Inbox  
2. Yahoo sẽ liệt  
kê tất cả các  
thư hiện có (  
Thư mới sẽ  
được in đậm)  
3. Click vào thư  
muốn đọc.  
51  
Soạn thảo và gởi thư :  
1. Click vào  
nút  
Compose.  
2. Nhập địa  
chỉ của  
người nhận  
thư  
3. Nhập nội  
dung thư.  
4. Click nút  
Send.  
Chú thích:  
; To: Địa chỉ người nhận. Nếu gởi cho nhiều người thì các địa chỉ cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu  
chấm phẩy.  
; Cc (Carbon Copy): Địa chỉ của người nhận với tư cách tham khảo. Cũng giống như trường hợp  
To, nếu có nhiều địa chỉ thì mỗi địa chỉ cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.  
; Bcc (Blind Carbon Copy): Giống như Cc, chỉ khác là các địa chỉ liệt kê ở đây sẽ không xuất hiện  
trong phần tiêu đề thông báo khi người nhận mở thư.  
; Subject: Chủ đề của bức thư.  
; Attachment: Những tập tin gởi kèm theo thư .  
Gởi kèm tập tin:  
1. Click vào liên kết Attach  
File  
2. Lần lượt click nút Browse  
để chọn các File cần gởi  
kèm theo thư.  
3. Click nút Attach Files  
4. Trong trang thông báo kết  
quả, Click nút Done  
52  
Sử dụng hộp thư thuê bao với Outlook Express  
OutLook Express, cũng như các chương trình E-mail client khác như Microsoft OutLook,  
Netscepe, Internet mail..., được sử dụng để truy cập hộp thư đăng ký ở trạm E-mail của nhà cung cấp dịch  
vụ Internet hay nhà quản trị hệ thống mạng trong cơ quan.  
Khởi động chương trình:  
Click nút Start \ All Programs \ OutLook Express  
Các thư mục trong Local Folders  
; Inbox: Folder chứa các thư nhận được.  
; Out box (Unsent message): Các thư đã được gởi nhưng chưa đến trạm thư POP3.  
; Sent Items: Chứa các thư đã được gởi đi.  
; Deleted Items : Chứa các thư bị xóa.  
; Drafts: Chứa các thư soạn xong (bản nháp).  
Nhận Và Đọc Thư  
1. Click nút  
trên thanh công cụ, các thư mới sẽ được đưa vào folder Inbox. Để đọc các  
thư này, thực hiện các thao tác sau:  
2. Click chọn Folder Inbox ở hộp bên trái. Danh sách các thư nhận được sẽ xuất hiện bên phải.  
3. Để xem nhanh thư, click chọn 1 trong danh sách các thư nhận được. Nội dung thư sẽ xuất hiện trong  
phần bên dưới của cửa sổ.  
Để xem nội dung thư trong một cửa sổ riêng biệt, Double Click vào thư. Nội dung thư sẽ được trình  
bày trong một cửa sổ khác.  
Lưu ý:  
;
Đề xem tất cả các thông tin của thư nhận được như :thời gian gửi, địa chỉ người gởi...., Click phải  
vào thư, sau đó chọn Properties.  
;
Để lưu lại nội dụng thư dưới dạng một tập tin, chọn chứ năng File/Save As...  
53  
Xem tập tin gởi kèm  
Thư có tập tin gởi kèm có chỉ báo là biểu tượng "chiếc kẹp giấy". Bạn có thể mở hoặc lưu vào đĩa  
của bạn  
1. Trong màn hình  
Preview, click vào  
biểu tượng  
"Chiếc kẹp giấy" .  
2. Sau đó click vào  
Tên tập tin gởi  
kèm.  
3. Chọn Open để mở hoặc chọn Save  
to disk đễ lưu tập tin vào đĩa.  
Trả lời thư  
1. Chọn Thư trong danh  
sách.  
2. Click nút Reply trên  
thanh công cụ.  
3. Nhập Nội dung trả  
lời.  
4. Click nút Send.  
Lưu ý:  
Nếu click nút  
Reply All thay vì Reply  
thì Outlook sẽ trả lời thư  
đến tất cả các địa chỉ  
trong trường To, CC, Bcc  
của thư nhận được.  
54  
Chuyển tiếp thư  
1. Chọn Thư trong danh sách.  
2. Click nút Forward trên thanh công cụ.  
3. Nhập Địa chỉ người nhận ( nếu có nhiều địa chỉ thì cách nhau bởi dấu phẩy hoặc chấm phẩy).  
4. Nhập nội dung thư.  
5. Click nút Send.  
Xoá thư:  
1. Chọn Thư cần xóa.  
2. Nhấn phím Delete.  
Lưu ý:  
; Khi xóa một thư, Outlook sẽ chuyển thư đó vào folder Delete Items. Do đó, muốn phục hồi lại thư  
đã xóa thì chỉ cần chuyễn thư đó về lại folder Inbox.  
;
Để xóa toàn bộ thư trong folder Deleted Item ta chọn Folder Deleted Item, sau đó chọn chức năng  
Edit \ Empty Deleted Items' Folder.  
Sử dụng sổ địa chỉ (Address Book)  
Address Book là nơi lý tưởng để lưu lại những thông tin cần về một cá nhân hoặc một tổ chức. Nó  
giống như một sổ địa chỉ đặt biệt với chức năng lưu trữ, sắp xếp và tìm kiếm những thông tin liên quan  
đến một người. Một số thao tác trên Address Book như sau:  
Thêm một người (Contact) vào sổ địa chỉ  
1. Click vào biểu  
tượng  
trên  
thanh công cụ.  
2. Click File \  
New Contact...  
3. Nhập các  
thông tin như:  
Họ tên, địa chỉ  
e - mail,...  
4. Click nút OK.  
Lưu ý:  
Khi nhận  
được một thư, nếu  
muốn thêm người  
gởi thư đó vào sổ  
địa chỉ thì click phải  
vào thư, sau đó  
chọn Add Send to  
Address Book.  
55  
Thay đổi thông tin của một người  
1. Trong màn  
hình sổ địa chỉ,  
Double click  
vào Tên của  
người muốn  
thay đổi thông  
tin.  
2. Thay đổi  
những thông tin  
cần thiết.  
3. Click OK.  
Lưu ý: Để xóa một người trong sổ địa chỉ, click chọn Người đó rồi nhấn phím Delete.  
Soạn Thảo Và Gởi Thư :  
1. Trên thanh công cụ Click nút Create  
Mail  
2. Nhập Địa chỉ người nhận trong hộp  
To: (Bạn có thể Click nút To: để  
chọn địa chỉ người nhận đã lưu  
trong Address Book)  
3. Nhập Chủ đề bức thư trong hộp  
Subject  
4. Nhập Nội dung bức thư.  
5. Click nút Send.  
Ghi chú :  
; Nếu đang làm việc ở chế  
độ không trực tuyến  
(offline). Thư sẽ được  
đưa vào Folder Outbox.  
Các thư trong Folder này  
sẽ được tự động gởi đi  
khi hệ thống ở trạng thái  
trực tuyến (Online).  
;
Để lưu lại bản thảo chọn  
File/Save. Thư đang  
soạn sẽ được đưa vào  
Folder Drafts.Trong  
trường hợp có nhiều  
Account mail thì khi gởi  
thư Outlook sẽ ghi địa  
chỉ của Account được  
đặt mặc định ( default).  
56  
Định dạng nội dung thư :  
Khi muốn định dạng nội dung thư như: chữ đậm, chữ nghiêng, chèn hình ảnh ... vào trong thư.  
1. Chọn Format/Rich Text (HTML)  
2. Sử dụng thanh định dạng để định dạng tương tự như trong Microsoft Word  
Chèn tập tin  
1. Click vào một vị trí bất kỳ  
trong màn hình soạn thảo  
thư.  
2. Click chọn menu  
Insert \ File Attachments...  
3. Chọn tập tin muốn gởi kèm  
(để chọn nhiều tập tin cùng  
lúc, sử dụng thêm phím  
Ctrl.  
4. Click nút Attach. Danh sách  
các tập tin gởi kèm sẽ được  
liệt kê trong phần Attach  
Chèn âm thanh  
1. Trong màn hình soạn thảo thư, click  
Format\Background\Sound...  
2. Click nút Browse để chọn tập tin âm thanh  
(*.wav, *.snd...).  
3. Nhập vào thời gian thực hiện bản nhạc  
trong mục Repeat setting.  
4. Click nút OK.  
57  
Chèn hình ảnh  
1. Trong màn hình soạn thảo  
thư, click Insert \ Picture...  
2. Click nút Browse chọn tập  
tin hình ảnh.  
3. Đặt các thông số:  
;
;
Alignment: canh lề.  
Border Thickness: độ  
dày đường viền.  
;
;
Horizontal: khoảng  
cách từ 2 cạnh bên của  
hình tới văn bản.  
Vertical: khoảng cách  
từ đỉnh và đáy của hình  
tới văn bản.  
4. Click OK.  
58  
Windows XP  
Câu hỏi trắc nghiệm  
1. Microsoft Windows là gì? là một :  
A. Chương trình xử lý văn bản. (Word  
processing Program).  
A. Chọn Window → Full Screen từ menu  
B. Bấm đúp thanh tiêu đề của cửa sổ  
C. Click biểu tượng của chương trình trên  
taskbar.  
D. Click nút Maximize ở phía bên phải của  
thanh tiêu đề cửa sổ  
B. Chương quản lý cơ sở dữ liệu  
(Database).  
C. Hệ điều hành (Operating System).  
D. Chương trình đồ hoạ (Graphics Program).  
2. Windows sử dụng duy nhất nút trái của  
chuột. (đúng/sai?)  
10. Bạn có thể mở hoặc phục hồi một cửa sổ  
thu nhỏ bằng cách click biểu tượng của nó  
trên TaskBar. (Đúng hoặc Sai?)  
11. Bạn có thể di chuyển cửa sổ tới một vị trí  
khác trên màn hình máy tính của bạn bằng  
cách rê nó từ :  
3. Cách nào sau đây di chuyển con trỏ chuột  
tới vị trí nào đó trên màn hình?  
A. Ấn các phím mũi tên trên bàn phím.  
B. Di chuyển chuột cho tới khi con trỏ chuột  
trỏ tới vị trí đó.  
A. Thanh tiêu đề - Title bar.  
B. Thanh trạng thái - Status bar.  
C. Di chuyển bằng tay.  
C. Di chuyển chuột cho tới khi con trỏ chuột  
trỏ tới vị trí đó và click nút trái chuột.  
D. Di chuyển chuột cho tới khi con trỏ chuột  
trỏ tới vị trí đó và click nút phải chuột.  
4. Một tổ hợp phím là :  
D. Đằng sau đuôi.  
12. Bạn có vài chương trình mở cùng lúc—  
Làm thế nào để chuyển qua lại giữa các  
chương trình này? (Có thể chọn nhiều câu)  
A. Khởi động lại chương trình—Click nút  
Start, trỏ tới menu All Programs, click  
menu và submenu nào đó hiện chứa  
chương trình bạn muốn chuyển tới, và  
click tên chương trình bạn muốn thấy.  
B. Click biểu tượng chương trình trên  
Taskbar.  
A. Ấn hai hoặc nhiều phím cùng lúc, giống  
như ấn phím <Shift> và <Tab> cùng lúc.  
B. Một cách để khóa máy tính của bạn ngăn  
cản việc truy xuất trái phép. Để mở khóa,  
gõ lại tổ hợp phím của bạn.  
C. Dùng bàn phím kết hợp với chuột.  
D. Một kiểu đồ uống hổn hợp  
5. Để hiển thị thực đơn tắt (shortcut menu)  
cho một đối tượng, thực hiện như sau:  
A. Trỏ tới đó đối tượng và ấn <Ctrl> + <P>.  
B. Chạm đối tượng trên màn hình với ngón  
tay của bạn.  
C. Click vào phần thấy được nào đó của cửa  
sổ mà bạn muốn xuất hiện lên trên.  
D. Đè phím <Alt> và gõ phím <Tab> để hiển  
thị danh sách tác vụ (Task list). Gõ phím  
<Tab> cho tới khi chương trình bạn muốn  
đã được chọn, sau đó nhả phím <Alt>  
13. Bạn có thể mở menu của chương trình  
bằng cách: (Có thể chọn nhiều câu)  
A. Click tên menu bằng chuột.  
C. Click đối tượng đó.  
D. Click phải đối tượng đó.  
6. Phím <F1> hiển thị phần trợ giúp về vấn đề  
mà bạn đang làm việc. (Đúng hoặc Sai?)  
7. Để khởi động một chương trình trong  
Windows XP, thực hiện như sau:  
A. Giả sử Program Manager đang mở, bấm  
đúp Program Group nơi chứa chương  
trình bạn muốn chạy, mà bấm đúp vào  
chương trình đó.  
B. gõ phím <Esc> và gõ ký tự gạch chân có  
trong tên menu.  
C. gõ phím <Alt> và gõ ký tự gạch chân có  
trong tên menu.  
D. Hãy nói “Máy tính, hãy mở menu (nêu rỏ  
tên menu ở đây)”.  
B. Click nút Start, trỏ tới menu All Programs,  
click menu và submenu nào đó nơi chứa  
chương trình bạn muốn chạy, và click tên  
chương trình đó.  
C. Click nút Start, trỏ tới menu Run , click  
menu và submenu nào đó nơi chứa  
chương trình bạn muốn chạy, và sau đó  
click tên chương trình đó.  
14. Làm thế nào để di chuyển điểm chèn  
(insertion point) trong WordPad? (Có thể  
chọn nhiều câu)  
A. Gõ các phím mũi tên trên bàn phím  
B. Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí đặt điểm  
chèn, sau đó click nút trái chuột..  
C. Chọn menu Window → Move Insertion  
Point.  
D. Các cách trên đều không đúng.  
8. Thanh nhỏ liệt kê tên chương trình và nằm  
trên cùng một cửa sổ được gọi là :  
A. Thanh Windows (Windows bar).  
B. Thanh chương trình (Program bar).  
C. Thanh tiêu đề (Title bar).  
D. Điểm chèn là đối tượng không thể di  
chuyển được.  
15. Phím nào xoá văn bản ngay trước hoặc  
bên trái của điểm chèn?  
A. <Page Up>  
B. <Page Down>  
D. Phần cao nhất của đà ngang cửa sổ.  
9. Bạn khởi động chương trình xử lý văn bản  
ưa thích để gõ một bức thư, nhưng  
chương trình xuất hiện trong cửa sổ quá  
nhỏ để sử dụng. Làm thế nào để mở to  
(maximize) cửa sổ toàn màn hình? (Có thể  
chọn nhiều câu)  
C. <Delete>  
D. <Backspace>  
16. Ký tự vừa gõ sẽ đè lên hoặc thay thế văn  
bản đã được chọn? (Đúng hoặc Sai?)  
17. Những phát biểu nào sau đây là sai?  
A. Bạn có thể phục hồi hành động cuối cùng  
hoặc lỗi lầm đã thực hiện bằng cách click  
59  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang baolam 22920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn sử dụng Internet-Mail", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhuong_dan_su_dung_internet_mail.pdf