Tài liệu Thuật ngữ về an toàn thông tin

THUẬT NGỮ VỀ AN TOÀN THÔNG TIN  
Access  
Mô tả tương tác cụ thể giữa một chủ thể với một đối tượng mà kết quả là luồng thông tin từ một  
chủ thể đến các chủ thể khác. Đó là năng lực và cơ hội để nhận biết về, hoặc để thay đổi thông  
tin hay vật thể bao gồm khả năng và phương tiện để liên lạc với nó (chẳng hạn như thông tin  
đưa vào hoặc thông tin nhận được từ đầu ra), hoặc các cách sử dụng khác nhau của bất kỳ một  
thông tin, tài nguyên, hay thành phần nào trong một hệ thống máy tính.  
Access Control  
Là quá trình giới hạn truy cập đến nguồn tài nguyên của một hệ thống để cho những người,  
chương trình, tiến trình hay các hệ thống khác mà có thẩm quyền truy cập. Thuật ngữ này đồng  
nghĩa với điều khiển truy cập và giới hạn truy cập. Các yêu cầu truy cập đến nguồn thông tin  
phải được điều khiển bởi hệ thống. Trong khái niệm bảo mật máy tính, điều khiển truy cập là khả  
năng giới hạn và điều khiển các truy cập đến các hệ thống máy chủ và ứng dụng thông qua các  
đường liên lạc thông tin. Để thực hiện được sự điều khiển này, mỗi điểm truy cập trước khi truy  
cập phải được xác định, hoặc xác thực, vì vậy quyền truy cập có thể xác định được cho từng  
người sử dụng.  
Accreditation/Approval  
Đảm bảo chứng thực quản lý cho hoạt đông của mỗi MIS. Nó cung cấp một đặc tả chung bởi  
Accrediting Authority, mà mỗi hệ thống máy tính được đảm nhiệm thực hiện trong chế độ bảo  
mật rõ ràng với việc sử dụng các cơ chế an toàn quy định. Accreditation dựa theo xử lý  
certification hay các quy trình quản lý khác. Mỗi tiếp đầu ngữ của lời kể accreditation tương  
ứng với Accrediting Authority và chỉ ra tương ứng với mỗi trường hợp cụ thể trong an toàn bảo  
mật.  
Adequate Security  
Bảo mật tương ứng với các rủi ro và sự nghiêm trọng của các hư hại gây ra bởi sự mất mát, thất  
lạc, hoặc truy cập trái phép đến, hoặc sự thay đổi của thông tin. Quá trình này bao gồm sự bảo  
đảm rằng các hệ thống và ứng dụng được sử dụng bởi một loạt các hoạt động một cách có hiệu  
quả và cung cấp đúng đắn tính bí mật, tính toàn vẹn, và tính sẵn sàng của thông tin thông qua  
việc sử dụng hiệu quả của người quản lý, cá nhân, cúa các hoạt động và điều khiển kỹ thuật.  
ADP  
Xử lý dữ liệu tự động. Xem thêm: Management Information System  
Application  
Một phần mềm bao gồm các chức năng có liên quan đến nhau, hoặc là một loạt các chương trình  
có liên quan chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau khi chúng thực hiện một mục đích hoặc một yêu cầu  
của người sử dụng đã được xác định trước. Xem thêm: Major Application, Process.  
Application Owner  
Những nhân viên chịu trách nhiệm về ứng dụng, người làm cho các ứng dụng thực hiện các mục  
đích riêng bệt hoặc thực hiện các yêu cầu của người dùng đối với ứng dụng bao gồm cả các biện  
pháp an toàn, an ninh thích hợp. Xem tiếp: Process Owner.  
Audit  
Quá trình thực hiện xem xét một cách độc lập và kiểm tra các thao tác và các bản ghi hệ thống.  
Audit trail  
Tập các bản ghi cung cấp các bằng chứng tài liệu đã được lựa chọn về một quá trình. Được áp  
dụng để hỗ trợ việc giám sát từ các giao dịch ban đầu cho tới các bản ghi, báo cáo có liên quan  
và ngược lại từ các bản ghi và báo cáo trở lại các giao dịch nguồn ban đầu.  
Authenticate/Authentication  
(1) Tiến trình kiểm tra lại định danh của một người sử dụng, một thiết bị hay các thực thể khác  
trong hệ thống máy tính, thường là các yêu cầu ban đầu cho phép truy cập đến tài nguyên của  
hệ thống. (2) Một tiến trình sử dụng để kiểm tra lại rằng các dữ liệu nguyên thuỷ được truyền đi  
đúng đắn, và đảm bảo rằng tính đồng nhất không bị sai lệch.  
Authenticated user  
Một người dùng có quyền truy cập vào một hệ thống thông tin với một định danh có hiệu lực và  
xác thực kèm theo.  
Authorization  
Quyền và sự cấp phép được gán cho một cá nhân tuân theo tổ chức đã được hình thành trước  
để truy cập hay sử dụng một chương trinh, một tiến trình, thông tin hay hệ thống. Các quyền  
này dựa trên các xác nhận cá nhân và những điều cần biết.  
Authorized Person  
Người cần phải biết về những thông tin nhậy cảm trong khi thực hiện nhiệm vụ và có quyền truy  
cập vào hệ thống với một mức độ nhất định. Có trách nhiệm xác định xem người nhận có quyền  
hay không? Người nhận có thẩm quyền là người sở hữu, hiểu biết về các thông tin nhạy cảm  
này.  
Availability  
Khả năng truy cập, sử dụng dựa trên yêu cầu của thực thể có thẩm quyền. Các ràng buộc bảo  
mật phải tạo những dịch vụ của hệ thống MIS luôn sẵn sàng cho người sử dụng có quyền và  
ngăn chặn những người sử dụng không có quyền.  
Back-up  
Bản sao của một chương trình hoặc dữ liệu nhằm mục đích bảo vệ chống lại mất mát các dữ liệu  
nguyên bản.  
Back-up Operation  
Phương thức mô tả tập thao tác thực hiện các tác vụ cơ bản theo mô hình phân tích rủi ro. Các  
tác vụ này được mô tả trong MIS và thực hiện thao tác back-up chỉ khi nào thoả mãn các tác vụ  
này. Xem thêm: Disaster Recovery, Contingency Operations.  
C2  
Một mức tiêu chuẩn đảm bảo tính an toàn cho hệ thống. Xem thêm: Controlled Access  
Protection, TCSEC.  
Capstone  
Dự án dài hạn của chính phủ MỸ nhằm pháp triển một tập các tiêu chuẩn cho mã khoá công  
khai, được xác nhận bởi Luật bảo mật máy tính năm 1987. Hệ thống sử dụng mã hoá Capstone  
gồm bốn thành phần chính và được chứa trong một mạch tích hợp duy nhất cung cấp khả năng  
mã hoá dữ liệu non-DoD cho thông tin nhậy cảm nhưng không phân loại. Capstone thực hiện  
theo thuật toán Skipjack. Xem thêm: Clipper.  
Certification  
Phân tích bao hàm các tính năng về mặt kỹ thuật và không kỹ thuật, và các chức năng bảo mật  
khác, để thực hiện đánh giá đến từng khía cạnh trong hệ thống quản lý thông tin MIS đáp ứng  
được các yêu cầu riêng biệt về bảo mật. Certification được coi như một phần trong quá trình xử  
lý accreditation và có thể đại diện cho accreditation.. Xem thêm: Accreditation.  
Channel  
Một thông tin chuyển qua một đường truyền trong một hệ thống hay cơ chế gây tác động đến  
đường truyền thông tin.  
Cipher  
Thuật toán để mã hóa và giải mã. Mỗi mật mã đại diện cho một mẩu thông tin (một đoạn ký tự)  
cùng với một đối tượng khác, với mục đích để che giấu nghĩa của thông tin. Thông thường, quy  
tắc thay thế được quản lý bởi một chìa khóa mật. Xem thêm: Encryption, Decryption.  
Classification  
Một sự sắp đặt thông tin theo nhóm hay phạm trù tuân theo một nguyên tắc định trước. Trong  
các vấn đề cần quan tâm của bảo mật quốc gia nó xác định rằng thông tin đòi hỏi các mức độ  
bảo vệ riêng biệt nhằm chống lại sự tiết lộ không cho phép. Xem thêm: Limited Official Use.  
Clear or clearing (MIS Storage Media)  
Sự xoá bỏ các các dữ liệu cần xử lý ra khỏi vùng lưu trữ của hệ thống quản lý thông tin MIS và  
các thiết bị ngoại vi khác có khả năng lưu trữ tại cuối mõi quá trình xử lý. Các dữ liệu này cần  
đảm bảo không thể tái tạo lại bằng các phương tiện thông thường của hệ thống ví dụ như bằng  
bàn phím. Xem thêm: Remanence, Object Reuse.  
Clipper  
Clipper là một con chip mã hoá được chính phủ Mỹ phát triển và hỗ trợ như là một phần của dự  
án Capstone. Xem thêm: Capstone, Skipjack.  
Compromise  
Sự tiết lộ những thông tin nhậy cảm cho những người không được quyển truy cập hoặc được  
biết.  
Computer Security  
Kỹ thuật và quy trình quản lý áp dụng cho hệ thống MIS để đảm bảo tính sẵn sàng, tính toàn  
vẹn và tính bí mật của thông tin. Xem thêm: Information System Security.  
Confidentiality  
Điều kiện khi thông tin thu thập cho các mục đích xác định chỉ được phổ biến cho nhóm người  
dùng có thẩm quyền. Nó khác với bí mật (secrecy) vì bí mật là kết quả của việc che giấu có mục  
đích hay nắm giữ thông tin. Confidentiality thể hiện 1) Cách mà dữ liệu được sử dụng và duy trì  
trong tổ chức; 2) Ứng dụng tiếp theo được sử dụng trên những dữ liệu đó và 3) Khi những cá  
nhân theo yêu cầu phải chấp thuận việc sử dụng thông tin đó. Bao gồm việc bảo vệ dữ liệu khỏi  
sự tấn công bất ngờ và đòi hỏi những thông tin đó có khả năng truy cập không chỉ cho những  
đối tác có thẩm quyền đọc hoăc các truy cập khác như in ấn, hiển thị, và các kiểu tiết lộ thông  
tin khác đơn giản như tiết lộ sự tồn tại của một đối tượng.  
Configuration Management (CM)  
Quản lý các thay đổi về phần cứng, phần mềm, tài liệu, các bài test, vật để test, tài liệu test, giao  
diện liên lạc, qui trình hoạt động, cấu trúc cài đặt, và tất cả các thay đổi của hệ thống MIS xuyên  
suốt quá trình từ khi phát triển và chu kỳ hoạt động.  
Contingency Plan  
Quá trình tổ chức tài liệu nhằm tiến hành đối phó với những tình huống khẩn cấp, các hoạt động  
dự phòng, khôi phục sự cố, duy trì hoạt động cho một hệ thống MIS như là một phần của  
chương trình bảo mật để đảm bảo tính sẵn sàng của tài nguyên quan trọng và đảm bảo tính liên  
tục của các hoạt động trong hoàn cảnh khẩn cấp được thuận tiện. Xem thêm: Disaster Recovery.  
Controlled Access Protection (C2)  
Một tiêu chuẩn an toàn bảo mật được mô tả trong TCSEC (Trusted Computer Security Evaluation  
Criteria). Bao gồm xác nhận, xác thực, kiểm tra, tái sử dụng đối tượng và hạn chế các truy cập  
đến dữ liệu. Đây là mức độ điều khiển tối thiểu đối với thông tin SBU.  
Conventional Encryption  
Một kiểu hệ thống mã hoá thực hiện mã hoá và giải mã sử dụng cùng một chìa khoá. Xem thêm:  
Symmetric Encryption.  
COTS  
Xem: Commercial-Off-The-Shelf.  
Countermeasures  
Xem: Security Safeguards  
Cracker  
Xem: Hacker.  
DAC  
Xem: Discretionary Access Control, C2, TCSEC.  
DASD (Direct Access Storage Device)  
Một thiết bị chứa dữ liệu dưới dạng điện từ sử dụng trong các máy tính lớn, thường thì những  
thiết bị này bao gồm nhiều đĩa xếp lớp thành hình trụ mà có khả năng lưu trữ lớn.  
Data  
Đại diện cho các thực thể, khái niệm, thông tin hay chỉ dẫn phù hợp với truyền thông, diễn giải  
hay xử lý. Sử dụng như là một danh từ số nhiều có nghĩa là thực thể hoặc thông tin.  
Data Encryption Standard (DES)  
Tiêu chuẩn mã hoá dữ liệu: mã hoá cipher khối được định nghĩa và hỗ trợ của chính phủ Mỹ năm  
1977 như là một tiêu chuẩn chính thức. Tiêu chuẩn này do IBM pháp triển, nó đã được mở rộng  
nghiên cứu hơn 15 năm và là một hệ thống mã hoá được sử dụng rộng rãi và nổi tiếng nhất trên  
thế giới. Xem thêm: Capstone, Clpper, RSA,Skipjack.  
Data integrity  
Trạng thái tồn tại khi dữ liệu tính toán giống như khi ở trong các tài liệu ban đầu và không bị  
thay đổi thông tin, phá huỷ cấu trúc hay mất mát dữ liệu. Điều này đòi hỏi đảm bảo các thẩm  
định bởi MIS và thông tin lưu thông thay đổi chỉ bởi các đối tác có quyền. Các thay đổi bao gồm  
viết, thay đổi, thay đổi trạng thái, xoá, tạo mới và trễ hoặc truyền lại tin nhắn. Xem thêm:  
Integrity, System integrity.  
Deciphering  
Giải các dữ liệu đã được mã hóa (gọi là ciphertext) sang dữ liệu ban đầu (gọi là plaintext). Xem  
thêm: Decryption.  
Decryption  
Chuyển đổi cácdữ liệu đã được mã hóa (gọi là ciphertext) sang dữ liệu ban đầu (gọi là plaintext).  
Xem thêm: Deciphering.  
DES  
Xem: Data Encryption Standard. Xem thêm: Capstone, Clipper, RSA, Skipjack.  
Denial of Service  
Ngăn chặn các truy cập được phép tới các tài nguyên hoặc làm trễ thời gian thực hiện thao tác.  
Đề cập đến khả năng không thể phục vụ của hệ thống hoặc các thành phần chính thực hiện các  
mục tiêu định trước dù là mất hay suy giảm khả năng thực thi của hệ thống.  
Department of Defense (DOD) Trusted Computer System Evaluation Criteria  
Những tiêu chuẩn của Trung tâm bảo mật máy tính quốc gia (NCSC) đề ra để áp dụng cho thiết  
kế và đánh giá hệ thống, xử lý và lưu trữ các dữ liệu nhậy cảm. Tài liệu này bao gồm một tập  
hợp các yêu cầu cơ bản thống nhất và các bước đánh giá đảm bảo hiệu quả của việc bảo mật  
phần cứng và phần mềm dựa trên thiết kế và đánh giá của hệ thống MIS. Xem thêm: C2, Orange  
Book, TCSEC.  
Digital Signature Standard  
DSS là một tiêu chuẩn chữ ký điện tử xác định thuật toán sử dụng cho chữ ký điện tử (DSA), và  
nó là một phần của dự án Capsstone do chính phủ Mỹ thực hiện. Nó được NIST và NSA lựa chọn  
làm tiêu chuẩn xác thực điện tử cho chính phủ Mỹ nhưng chưa được chính thức sử dụng. Xem  
thêm: Capstone, Clipper, RSA, Skipjack.  
Disaster Recovery Plan  
Các thủ tục cần tuân theo sau khi các thảm hoạ (như hoả hoạn, ngập lụt, v.v) xảy ra. Kế hoạch  
khắc phục thảm hoạ phải bao trùm các trung tâm máy tính và các lĩnh vực chức năng khác của  
tổ chức. Xem thêm: Contingency Plan.  
Discretionary Access Control (DAC)  
Một phương tiện dùng để ngăn chặn các truy cập đến các đối tượng dựa trên xác định các chủ  
thể mà các đối tượng này thuộc về hoặc là dựa trên các sở hữu về quyền truy cập được gán cho  
các đối tượng đó.  
DSS  
Xem: Digital Signature Standard, Capstone, Clipper, RSA, Skipjack.  
Emergency Response  
Đối phó với các trạng thái khẩn cấp như hoả hoạn, ngập lụt, chiến tranh, thảm hoạ thiên nhiên,  
bom đạn, v.v để bảo vệ cuộc sống, giới hạn hư hỏng và các tác động lên hệ thống MIS.  
Encryption  
Chuyển đổi dữ liệu thành các hình thái không hiểu được bằng cách thay đổi thứ tự của chuỗi dữ  
liệu dựa trên các thuật toán. Xem thêm: Enciphering.  
Evaluation  
Là sự đánh giá cho phù hợp với một kịch bản hoặc các tiêu chuẩn đã được thiết lập trước.  
Firewall  
Tập hợp các thành phần hoặc một hệ thống được đặt giữa hai mạng. Hoạt động của hệ thống  
này tuân theo các tiêu chí sau: 1) tất cả các kết nối từ bên trong ra bên ngoài một mạng phải đi  
qua nó; 2) chỉ những kết nối được thẩm định (xác định thông qua chính sách an toàn thông tin)  
mới được phép đi qua nó; 3) bản thân hệ thống được miễn các thủ tục kiểm soát.  
Gateway  
Một hoặc một tập hợp các máy cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin giữa hai mạng.  
Hack  
Phần mềm trong đó một phần mã chính là điểm khởi nguồn của chương trình khác. Nhiều  
chương trình bị phá đơn giản chỉ là loại bỏ các thông báo về bản quyền. Một vài kiểu phá hoại do  
những người lập trình sử dụng các đoạn mã họ đã viết từ trước để thực hiện các hành động cần  
thiết trên các chương trình mà họ đang thực hiện. Trong một số trường hợp khác nó đơn giản chỉ  
là một bản thử nghiệm. Thường dùng khi không thể đánh cắp được phần mềm. Xem thêm:  
Hacker  
Hacker  
Một tên thường dùng chỉ các người không được phép mà cố gắng truy cập đột nhập vào trong hệ  
thống MIS bằng các phần mềm đánh lừa hệ thống bảo vệ an ninh. Đồng thời thương được gọi là  
cracker Xem thêm: Intruder, Hack.  
Information Security  
Bảo vệ hệ thống thông tin chống lại các truy cập không cho phép hay thay đổi thông tin dù là  
trong nơi lưu trữ, trong quá trình xử lý hay vận chuyển; chống lại sự từ chối cung cấp dịch vụ  
cho những người được phép hoặc ngăn cản việc cung cấp dịch vụ cho những người không được  
phép bao gồm các phương tiện cần thiết để pháp hiện, ghi nhận và đếm các hiểm hoạ trên.  
Information Systems Security (INFOSEC)  
Bảo vệ thông tin khỏi các truy cập trái phép hay các thay đổi thông tin dù là trong nơi lưu trữ,  
trong quá trình xử lý hay vận chuyển; chống lại sự từ chối cung cấp dịch vụ cho những người  
được phép hoặc ngăn cản việc cung cấp dịch vụ cho những người không được phép bao gồm các  
phương tiện cần thiết để pháp hiện, ghi nhận và đếm các hiểm hoạ trên. INFOSEC phản ánh khái  
niệm bảo mật toàn bộ hệ thống MIS. Xem thêm: Computer Security.  
Identification  
Quá trình cho phép nhận diện một thực thể bởi một hệ thống, thường là sử dụng các tên người  
sử dụng duy nhất.  
Integrity  
Một trong những mục đích của bảo mật máy tính nhằm đảm bảo: 1) dữ liệu thể hiện đúng đắn  
thông tin mà nó chứa đựng; 2) dữ liệu duy trì ở một mức độ chính xác ban đầu; 3) dữ liệu được  
duy trì trong một điều kiện hoàn hảo; 4) Hệ thống MIS thực hiện thao tác xử lý chính xác; và 5)  
Dữ liệu tính toán thể hiện đúng những gì chứa đựng trong tài liệu ban đầu và không bị lộ do tai  
nạn hoặc do các thay đổi nguy hiểm hay do bị phá huỷ. Xem thêm: Data integrity, System  
integrity.  
Internet  
Một mạng của mạng trên toàn thế giới mà sử dụng giao thức TCP/IP (Transmission Control  
Protocol/Internet Protocol) để truyền thông tin.  
Intruder  
Một cá nhân xâm phạm hoặc cố tình xâm phạm, truy cập trái phép đến một hệ thống máy tính.  
Xem thêm: Hacker  
Key Distribution Center  
Một hệ thống mà cho phép chuyển các khoá tạm thời cho người sử dụng đượcphép. Mỗi một  
khoá được truyền đi dưới dạng mã hoá sử dụng một khoá chính mà được phân phối đến người  
sử dụng xác định trước. Xem thêm: DSS, Encryption, Kerberos.  
Kerberos  
Kerberos là một hệ thống xác thực trên mạng sử dụng chìa khoá bí mật được pháp triển bởi MIT  
và sử dụng thuật toán DES để mã hoá và xác thực. Không giống như hệ thống xác thực bằng  
chìa khoá công cộng, nó không sản sinh ra chữ ký điện tử.. Kerberos được thiết kế để xác thực  
cho các yêu cầu về tài nguyên trên mạng hơn là để xác thực tác giả của tài liệu. Xem thêm:  
DSS.  
LAN (Local Area Network)  
Một hệ thống các máy tính và thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. Người sử dụng mạng cục  
bộ có thể chia sẻ dữ liệu trên đĩa cứng, trong mạng và/chia sẻ máy in.  
Least Privilege  
Nguyên tắc yêu cầu mỗi một chủ thể phải được gán hạn chế một cách tối đa các quyền cần thiết  
để thực hiện các tác vụ cho phép. Các ứng dụng cho nguyên tắc này nhằm hạn chế những thiệt  
hại có thể gây ra bởi tai nạn, lỗi hay sử dụng trái phép.  
Malicious Code  
Phần mềm được cố tình đặt trong hệ thống MIS nhằm thực hiện các mục đích không cho phép.  
Xem thêm: Trapdoor, Trojan Horse, Virus, Worm.  
Management Information System (MIS)  
MIS là một tập hợp các phần cứng, phần mềm, phần dẻo của máy tính được cấu hình nhằm tập  
hợp, tạo mới, liên lạc, tính toán, xử lý, lưu trữ, và điều khiển dữ liệu và thông tin. Các ví dụ bao  
gồm: các hệ thống lưu trữ và thu nhận thông tin, các máy tính lớn, các máy tính nhỏ, các máy  
tính cá nhân và các máy trạm, các hệ thống tự động trong văn phòng, hệ thống xử lý tin nhắn tự  
động (AMPS), các siêu máy tính và các máy tính điều khiển xử lý nhằm thực hiện các chức năng  
tính toán cho mục đích chung.  
MIS Security  
Phạm trù hay các điều khiển bảo vệ hoặc ngăn chặn hệ thống MIS khỏi các tiết lộ không cho  
phép dù chủ tâm hay vô ý, thay đổi, phá huỷ hệ thống MIS và dữ liệu chứa trong nó, hoặc khỏi  
sự từ chối cung cấp dịch vụ (denial of service). Bảo mật MIS ấn định một mức độ rủi ro có thể  
chấp nhận được cho hệ thống và dữ liệu chứa trong nó. Các mặt cần xem xét gồm: 1) Tất cả các  
phần cứng và/hoặc các chức năng, đặc điểm và đặc tính của phần mềm; 2) Qui trình hoạt động,  
điều khiển truy cập tại tất cả các thiết bị máy tính trong hệ thống MIS; 3) Quản lý các ràng buộc;  
4) Thiết bị và cấu trúc vật lý;và 5) Điều khiển trao đổi thông tin và nhân sự.  
Microprocessor  
Bộ xử lý trung tâm bằng chất bán dẫn chứa trong một mạch tích hợp duy nhất.  
Network  
Một phương tiện liên lạc và tất cả các thành phần hỗ trợ cho phương tiện liên lạc đó để truyền  
thông tin. Các thành phần có thể bao gồm các hệ thống MIS, các chuyển mach gói, các bộ điều  
khiển trong viễn thông, và các thiết bị điều khiển kỹ thuật.  
Network Security  
Bảo vệ mạng và các dịch vụ mạng khỏi sự thay đổi, phá huỷ, tiết lộ trái phép, và đảm bảo rằng  
mạng sẽ thực hiện các chức năng chính đúng đắn và không bị những ảnh hưởng có hại.  
Non-Repudiation  
Phương pháp mà người gửi cung cấp một bằng chứng cho quá trình gửi và người nhận có khả  
năng xác nhận người gửi để sau này cả hai không thể chối cãi quá trình chuyển dữ liệu.  
Nonvolatile Memory Units  
Thiết bị cho phép duy trì nội dung thông tin mà nó chứa đựng khi năng lượng bị ngắt.(ví dụ như  
bộ nhớ chỉ đọc-ROM).  
Object  
Một thực thể thụ động mà chứa hay nhận thông tin. Việc truy cập tới một đối tượng tương tứng  
với việc truy cập thông tin mà nó chứa đựng.Ví dụ: các đối tượng là bản ghi, các khối, các trang,  
các phân đoạn, các tệp, các thư mục, cây thư mục, và chương trình thì có thể hiểu rằng đó là  
các bit, các byte, các từ, các trường, bộ vi xử lí, chế độ hiển thị, bàn phím, đồng hồ, máy in, nút  
mạng,...  
Object Reuse  
Sự dùng lại cho một đối tượng trong một môi trường (e.g., khung trang, sector đĩa, hay đĩa từ)  
mà được chứa đựng một hay nhiều đối tượng. Để sử dụng lại an toàn, không dữ liệu nào còn lại  
từ các đối tượng trước có thể có sẵn cho đối tượng mới qua các cơ chế hệ thống chuẩn.  
Off-line  
Liên quan tới việc thực hiện một chức năng khi không chịu tác động điều khiển trực tiếp của một  
máy tính. Xem tương tự: On-line.  
On-line  
Đi đôi với việc thao tác chức năng khi dưới tác động điều khiển trực tiếp của một máy tính. Xem  
tương tự: Off-line.  
Orange book  
Được đánh tên bởi mầu được che phủ bởi chính nó. Đây chính là tiêu chuẩn ước lượng chứng  
thực hệ thống máy tính (DoD Trusted Computer System Evaluation Criteria), DoD 5200.28-STD.  
Nó cung cấp thông tin cần thiết để phân loại các hệ thống máy tính như các mức bảo mật hệ  
thống của A, B, C, hay D, mô tả các mức chứng thực được đặt trong chúng. Xem tương tự như:  
C2, TCEC.  
Overwrite Procedure  
Là một tiến trình, mà di chuyển hoặc phá huỷ dữ liệu được ghi trong ổ chứa của máy tính với dữ  
liệu được viết đè lên.  
Password  
Một xâu chuỗi riêng rẽ được bảo mật và sử dụng để chứng thực quyền người sử dụng.  
Personnel Security  
Các thủ tục được thiết lập để đảm bảo rằng toàn bộ cá nhân có quyền truy cập vào các thông tin  
nhậy cảm sẽ có toàn quyền theo yêu cầu hay quyền bảo mật thích hợp.  
Physical Security  
Áp dụng các rào cản vật lý và các thủ tục điều khiển để kiểm tra mức độ phòng ngừa và bảo vệ  
chống lại hiểm hoạ đối với tài nguyên hoặc thông tin.  
Read  
Một hoạt động căn bản có kết quả là luồng thông tin từ một đối tượng tới chủ thể.  
Recovery  
Quá trình khôi phục lại các thành phần trong một hệ thống MIS, những tài nguyên có liên quan,  
các tập tin hư hỏng hay những thiết bị trở lại trạng thái hữu ích. Xem thêm: Disaster Recovery.  
Residual Risk  
Phần rủi ro còn tồn tại sau khi thực hiện các biện pháp bảo mật.  
Risk Analysis  
Quá trình xác định rủi ro bảo mật, mức độ rủi ro và xác định các vùng cần bảo vệ. Một quá trình  
phân tích các nguồn thông tin của tổ chức, các điều khiển hiện hành và các lỗ hổng của hệ thống  
MIS còn tồn tại trong tổ chức. Xem thêm: Risk Assessment, Risk Management.  
Risk Assessment  
Quá trình phân tích các hiểm hoạ và lỗ hổng của một hệ thống MISđể xác địh rủi ro, và sử dụng  
các kết quả phân tích làm nền tảng để xác định hợp lý chi phí - hiệu quả. Xem thêm: Risk  
Analysis, Risk Management.  
Risk Management  
Tất ả cá quá trình xác định, o đạc, điều khiển và loại bỏ hoặc tối thiểu hoá các sự kiện không  
được chắc chắn có thể gây ảnh huởng đến tài nguyên hệ thống. Quản lý rủi ro bao gồm chu kỳ  
sống của toàn bộ hệ thống và ảnh huởng trực tiếp đến chứng nhận hệ thống (system  
certification). Bao gồm quá trình phân tích rủi ro, phân tích chi phí/hiệu quả, lựa chọn biện pháp  
bảo vệ, kiểm tra và đánh giá bảo mật và thực hiện biện pháp bảo vệ, xem xét lại hệ thống. Xem  
thêm: Risk Analysis, Risk Assessment  
ROM  
Bộ nhớ chỉ đọc. Xem thêm: Nonvolatile Memory Units.  
RSA  
Một hệ thống mã hoá công khai sử dụng cho cả mã hoá và xác thực dựa trên thuật toán về hàm  
mũ. Thuật toán này đã được Rivest, Shamir, và Adelman phát minh vào năm 1977. Xem thêm:  
DES, Capstone, Clipper, RSA, Skipjack.  
Safeguards  
Biện pháp đếm, đặc điểm kỹ thuật hay những điều khiển bao gồm các thao tác nhằm giảm các lỗ  
hổng có thể xảy ra cho hệ thống hiện tại.  
Security Incident  
Rủi ro bảo mật hệ thống MIS là những sự kiện và/hoặc điều kiện trực tiếp ảnh hưởng đến sự an  
toàn và/hoặc uy tín của hệ thống MIS và có thể dẫn tới những hành động vô tình hay hữu ý.  
Xem thêm: Security Violation.  
Security Policy  
Một tập hợp các luật, qui tắc, hướng dẫn và bài học qui định cách tổ chức, bảo vệ và phẩn bổ  
thông tin của một công ty.  
Security Requirements  
Hình thức và mức độ cần thiết để bảo vệ thiết bị, dữ liệu, thông tin, ứng dụng nhằm đáp ứng các  
chính sách bảo mật.  
Security Specifications  
Các mô tả chi tiết về yêu cầu bảo vệ an ninh hệ thống.  
Security Violation  
Một sự kiện có thể gây lộ thông tin (nhậy cảm), thông tin cá nhân không được phép tiết lộ, hoặc  
những hành động gây thay đổi hay phá huỷ hệ thống dữ liệu,làm mất khả năng xử lý dữ liệu của  
hệ thống máy tính , gây mất tài nguyên hệ thống Xem thêm: Security Incident.  
Site  
Thường là một vị trí vật lý duy nhất nhưng có thể có một hoặc nhiều hệ thống quản lý thông tin  
MIS, dưới quyền quản lý của DSO. Đây có thể là một hệ thống MIS độc lập, một site ở xa liên kết  
đến một mạng thông tin, hay các máy trạm liết kết với nhau thông qua mạng cục bộ (LAN).  
Skipjack  
Một lớp NSA dựa trên thuật toán mã hoá chứa trong chip Clipper. Nó thực sự mạnh hơn DES và  
nhằm cung cấp một quá trình mã hoá theo tiêu chuẩn quốc gia. Xem thêm: Capstone, DES,  
Clipper, RSA, Skipjack.  
Standard Security Procedures  
Hướng dẫn bảo mật chi tiết đáp ứng nhu cầu người sử dụng, người vận hành hệ thống quản lý  
thông tin MIS nhằm sử lý những thông tin nhậy cảm.  
Standalone System  
Một hệ thống MIS gồm một người dùng và không kết nối tới hệ thống nào khác.  
Symmetric Encryption  
Xem: Một loại mật mã mang tính truyền thống.  
System  
Xem: hệ thống quản lý thông tin, MIS  
System Integrity  
Một thuộc tính của hệ thống liên quan đến sự thành công và vận hành chính xác tài nguyên hệ  
thống. Xem thêm: Integrity.  
TCSEC  
Viết tắt của Trusted Computer System Evaluation Criteria (TCSEC). DoD 5200.28-STD, National  
Institute of Standards and Technology (NIST), Gaithersburg, MD., 1985. Hình thành những yêu  
cầu, điều khiển quản trị và các giải pháp kỹ thuật thống nhất nhằm bảo vệ những thông tin nhậy  
cảm được xử lý bởi hệ thống máy tính DoD. Cung cấp một tiêu chuẩn về các đặc điểm bảo mật  
trong các sản phẩm thương mại và đưa ra một thước đo để đánh giá mức độ tin cậy của hệ  
thống máy tính đối với việc bảo vệ các thống tin nhạy cảm. Xem thêm: C2, Orange Book.  
Test Condition  
Một câu lệnh định nghĩa trước một ràng buộc mà phải được chương trình thực thi an toàn dưới  
môi trường kiểm tra.  
Test Data  
Một tập các đối tượng riêng biêt và các biến phải sử dụng để chứng minh rằng một chương trình  
sản sinh ra một loạt các kết quả quy định trước. Xem thêm: Disaster Recovery, Test program.  
Test Plan  
Một tài liệu hay một đoạn tài liệu mà mô tả các điều kiện kiểm tra, dữ liệu, và bao trùm các bài  
kiểm tra riêng biệt, hay một tập các phép kiểm tra. Xem thêm: Disaster Recovery, Test  
Condition, Test Data, Test procedure (Script).  
Test procedure (Script)  
Một tập các bước cần thiết để đưa ra một hoặc một nhóm phép thử. Chúng bao gồm các bước  
chuẩn bị môi trường kiểm tra ban đầu, các bài kiểm tra, và các kết quả phân tích. Các thu tục  
kiểm tra được thực hiện bởi những nguời tiến hành kiểm tra.  
Test program  
Một chương trình thực hiện các điều kiện thử khi bắt đầu thực hiện cùng với các dữ liệu thử và  
thu thập kết quả sinh ra trong quá trình kiểm tra. Xem thêm: Disaster Recovery, Test Condition,  
Test Data, Test procedure (Script).  
Threat  
Một sự kiện, tiến trình, hoạt động, hoặc một số thao tác do một hoặc nhiều nhóm phá hoại gây  
nên. Các điều này khi được thực hiện sẽ gây ảnh hưởng bất lợi đối với tài sản của tổ chức gây ra  
các thiệt hại.  
Trapdoor  
Một điểm truy cập vào chương trình máy tính không được công khai dùng cho phân quyền truy  
cập không tuân theo các phương pháp xác thực truy cập thông thường. Xem thêm: Malicious  
Code.  
Trojan Horse  
Một chương trình máy tính để thực hiện một chức năng hưu ích nhưng đồng thời chứa các mã  
lệnh ẩn gây hư hại cho hệ thống. Xem thêm: Malicious Code. Threat agent  
Security Safeguards (countermeasures)  
Phương pháp bảo vệ và điều khiển được quy định trước nhằm đáp ứng các yêu cầu bảo mật đối  
với mỗi một hệ thống.  
Trusted Computer Base (TCB)  
Tổng các cơ chế bảo vệ trong một hệ thống máy tính, bao gồm phần cứng và phần mềm, chúng  
kết hợp chịu trách nhiêm đảm bảo thực hiện chính cách bảo mật trên một sản phẩm hay một hệ  
thống. Một cơ sở máy tính tin cậy(TCB) bao gồm một hoặc nhiều thành phần cùng nhau tuân  
theo một chính sách bảo mật trên một sản phẩm hay một hệ thống. Xem thêm: C2, TCSEC,  
Orange Book.  
Trusted Computing System  
Một máy tính và hệ điều hành được cài đặt trên một phần cứng đủ mạnh và phần mềm tích hợp  
chặt chẽ cho phép nó đồng thời xử lý một loạt các thông tin 'nhạy cảm' và có thể đảm bảo để  
thực thi một chính sách bảo mật.  
UPS (Uninterruptible Power Supply)  
Một hệ thống các thiết bị điện tử cung cấp năng lượng điện dự trữ cho nguồn điện sử dụng và  
một tải yêu cầu năng lượng điện không bị gián đoạn và ổn định. Hệ thống này thường bao gồm  
một acquy nạp đệm cho phép cung cấp nguồn liên tục khi dòng điện lưới có một gián đoạn nhỏ.  
Các thiết bị đó có tên blackouts, brownouts, surges, electrical noise, etc.  
Verification  
Là quá trình so sánh hai mức độ theo các đặc điểm của hệ thống nhằm đảm bảo quan hệ đúng  
đắn.  
Virus  
Đoạn mã được nhúng trong một chương trình mà có thể tự sao bản để chèn thêm vào một hay  
nhiều chương trình khác. Trong quá trình lan truyền virus thường thực hiện các chức năng không  
mong muốn. Chú ý rằng chương trình không cần thực hiện các hoạt động phá hoại cũng có thể  
hoạt động như một virus; nó chỉ gây ảnh hưởng đên các chương trình khác. Xem thêm: Malicious  
Code.  
Vulnerability  
Là một vùng, điểm dễ bị tổn thương trong hệ thống theo một yêu cầu được phát hiện ra, một  
đặc điểm hay một tiêu chuẩn, hay một vùng không được bảo vệ trong toàn bộ an ninh của hệ  
thống mà để lại cho hệ thống các điểm dễ bị tấn công hoặc chịu ảnh hưởng các vấn đề khác.  
WAN (Wide Area Network)  
Một mạng bao gồm các LAN cung cấp khả năng trao đổi thông tin, cung cấp dịch vụ vượt qua  
các khoảng cách địa lý rộng hơn khả năng bao trùm của các mạng LAN. Xem thêm: LAN  
WWW  
Xem: World Wide Web  
World Wide Web  
Một sự liên kết giữa các cơ sở dữ liệu thông tin độc lập truy cập qua đường Internet. Nó thường  
gọi là WEB, WWW, or W.  
Worm  
Một chương trình máy tính mà có thể tự nhân bản và sao chép chính nó từ một máy tính này  
sang máy tính khác thông qua kết nối mạng. Khi được sinh ra, worm có thể kích hoạt để tự nhân  
bản và lan truyền tiếp. Trong khi lan truyền tiếp, worm thường thực hiện vài chức năng không  
mong muốn. Xem thêm: Malicious Code.  
Write  
Một hoạt động cơ bản mà kết quả là một luồng thông tin duy nhất từ một chủ thể lên một đối  
tượng.  
pdf 13 trang baolam 20480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Thuật ngữ về an toàn thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_thuat_ngu_ve_an_toan_thong_tin.pdf