Ứng dụng excel để giải bài toán quy hoạch tuyến tính

ỨNG DỤNG EXCEL  
ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH  
Sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đòi hỏi  
các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên lựa chọn phương án để đưa ra  
các quyết định nhanh chóng, chính xác và kịp thời với những ràng buộc và hạn  
chế về các điều kiện liên quan tới tiềm năng của doanh nghiệp, điều kiện thị  
trường, hoàn cảnh tự nhiên và xã hội. Việc lựa chọn phương án nào là tối ưu  
theo mục tiêu định trước là hết sức quan trọng. Nếu tất cả các yếu tố (biến số)  
liên quan đến khả năng, mục đích và quyết định lựa chọn đều có mối quan hệ  
tuyến tính thì chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng mô hình quy hoạch tuyến tính  
(QHTT) để mô tả, phân tích và tìm lời giải cho vấn đề lựa chọn tối ưu trong  
quản lý kinh tế. Trong môn học Toán kinh tế việc giải bài toán QHTT thực hiện  
bằng thuật toán đơn hình . Trong phần mềm Excel sử dụng một công cụ cài  
thêm là Solver có thể giải bài toán tối ưu nhanh chóng.  
2.1 NHẮC LẠI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH  
2.1.1 Bài toán QHTT dạng tổng quát  
Bài toán QHTT dạng tổng quát là bài toán tối ưu hoá hay bài toán tìm cực  
trị (cực tiểu hoặc cực đại) của một hàm tuyến tính với điều kiện các biến số phải  
thoả mãn một hệ phương trình và (hoặc) bất phương trình tuyến tính. Mô hình  
toán học của bài toán QHTT tổng quát có thể viết như sau:  
n
f (x ,..., x ) = c x → max(min)  
Hàm mục tiêu:  
(2.1)  
∑
1
2
j
j
j=1  
với các ràng buộc (điều kiện):  
n
a x = b ,  
(
i ∈ I1  
)
∑
ij  
j
i
(2.2)  
j=1  
1
a x ≥ b ,  
(
i ∈ I2  
)
)
∑
ij  
j
i
(2.3)  
j=1  
n
a x ≤ b ,  
(
i ∈ I3  
∑
ij  
j
i
(2.4)  
(2.5)  
j=1  
xj ≥ 0  
xj ≤ 0  
hoặc  
trong đó:  
I1, I2, I3 là tập các chỉ số (I1, I2, I3 không giao nhau), ký hiệu  
I = I1 ∪ I2 ∪ I3  
aij, bi, cj với  
biến số  
i ∈ I, j = 1÷ n  
là các hằng số (có thể là tham số), n là số  
j =1÷ n  
xj với  
là các biến số (ẩn số) của bài toán, (2.5) được gọi là các  
ràng buộc về dấu  
* Một số khái niệm và định nghĩa  
(1) Một nhóm ràng buộc có hệ véc tơ tương ứng độc lập tuyến tính được  
gọi là các ràng buộc độc lập tuyến tính. Các ràng buộc dấu luôn là độc lập tuyến  
tính.  
(2) Phương án: Một véc tơ x = (x1,x2,…,xn) thoả mãn hệ ràng buộc của  
bài toán gọi là một phương án của bài toán.  
Để phân biệt tính chất của các ràng buộc (cả ràng buộc dấu) đối với một  
phương án cụ thể, ta có các khái niệm ràng buộc: chặt và lỏng.  
+ nếu đối với phương án x mà ràng buộc i thoả mãn với dấu đẳng thức  
(2.2) hoặc xi = 0 (nếu là ràng buộc dấu) thì ta nói phương án x thoả mãn chặt  
ràng buộc i hay ràng buộc i là chặt đối với phương án x.  
+ nếu đối với phương án x mà ràng buộc i thoả mãn với dấu bất đẳng thức  
(2.3), (2.4) hoặc xi > 0, xi < 0 (tuỳ thuộc ràng buộc loại gì) thì ta nói phương án  
x thoả mãn lỏng ràng buộc i hay ràng buộc i là lỏng đối với phương án x.  
2
Ràng buộc i có dạng phương trình thì nó sẽ là chặt với mọi phương án của  
bài toán, nếu có dạng bất phương trình thì nó có thể là chặt đối với phương án  
này và là lỏng đối với phương án kia.  
(3) Phương án tối ưu (phưong án tốt nhất): Một phương án mà tại đó trị  
số hàm mục tiêu đạt cực tiểu (hoặc cực đại, tuỳ trường hợp cụ thể của f(x)) gọi  
là phương án tố ưu.  
(4) Phưong án tốt hơn: Xét bài toán có f(x)→ min (max) và hai phương  
án x1, x2 của nó. Phương án x1 gọi là tốt hơn phương án x2 nếu  
f
(
x1  
)
≤
(
≥
)
f
(
x2  
)
.
Nếu có các dấu bất đẳng thức thực sự thì gọi là tốt hơn thực sự.  
Một bài toán có tồn tại phương án tối ưu gọi là bài toán giải được và  
ngược lại nếu không có phương án tối ưu gọi là bài toán không giải được. Bài  
toán không giải được là do một trong hai nguyên nhân sau:  
+ Bài toán không có phương án  
+ Bài toán có phương án, nhưng hàm mục tiêu không bị chặn dưới nếu  
f(x)→ min hoặc không bị chặn trên nếu f(x) → max trên tập phương án.  
(5) Phương án cực biên (PACB): Một phương án thoả mãn chặt n ràng  
buộc độc lập tuyến tính được gọi là phương án cực biên.  
Một bài toán có số ràng buộc (kể cả ràng buộc dấu nếu có) ít hơn n thì  
chắc chắn sẽ không có phương án cực biên dù nó có phương án.  
Phương án cực biên thoả mãn chặt đúng n ràng buộc gọi là phương án cực  
biên không suy biến, thoả mãn chặt hơn n ràng buộc gọi là phương án cực biên  
suy biến. Nếu tất cả các phương án cực biên của bài toán đều không suy biến thì  
gọi là bài toán không suy biến, ngược lại là bài toán suy biến.  
Để thuận tiện cho việc trình bày các kết quả lý thuyết cũng như thuật toán  
giải QHTT, người ta thường sử dụng hai dạng đặc biệt của bài toán QHTT là bài  
toán dạng chính tắc và bài toán dạng chuẩn.  
2.1.2 Bài toán QHTT dạng chính tắc  
3
Bài toán QHTT dạng chính tắc có dạng như sau:  
n
f (x ,..., x ) = c x → max(min)  
Hàm mục tiêu:  
(2.1)  
∑
2
j
j
j=1  
n
a x = b ,i =1÷ m  
∑
ij  
j
i
với các ràng buộc:  
(2.6)  
j=1  
xj ≥ 0, j =1÷ n  
(2.7)  
Như vậy, bài toán QHTT dạng chính tắc gồm có 2 nhóm: nhóm các ràng  
buộc dạng phương trình (2.6), nhóm ràng buộc dạng bất phương trình chỉ bao  
gồm các ràng buộc về dấu (2.7).  
2.1.3 Bài toán QHTT dạng chuẩn  
Bài toán QHTT dạng chuẩn có dạng như sau:  
n
f (x ,..., x ) = c x → max(min)  
Hàm mục tiêu:  
(2.1)  
∑
2
j
j
j=1  
n
a x ≥ b ,i =1÷m  
với các ràng buộc:  
(2.8)  
∑
ij  
j
i
j=1  
xj ≥ 0, j =1÷ n  
(2.7)  
Bài toán QHTT dạng chuẩn chỉ gồm 1 nhóm các ràng buộc dạng bất  
phương trình bao gồm các ràng buộc về dấu là (2.8) và (2.7).  
2.2 CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH TRONG EXCEL  
Để giải quyết các bài toán QHTT phần mềm Excel cung cấp cho chúng ta  
một công cụ khá hữu ích là Solver. Các bài toán QHTT dạng chính tắc và dạng  
chuẩn chỉ là các trường hợp riêng bài toán QHTT dạng tổng quát. Vì thế ở đây ta  
sẽ xem xét cách giải quyết bài toán QHTT dạng tổng quát rồi từ đó áp dụng  
tương tự cho hai dạng còn lại.  
2.2.1 Cài thêm công cụ Add-ins Solver  
Vào thực đơn Tools\ Solver. Nếu chưa thấy chức năng Solver trên thực  
đơn Tools thì ta cần bổ sung chức năng này vào Excel. Các bước tiến hành:  
(1) Vào menu Tools\ Add-Ins, xuất hiện cửa sổ:  
4
Hình 2.1 Hộp thoại Add-ins chứa các chức năng mở rộng của Excel  
(2) Chọn Solver Add-Ins và chọn OK.  
2.2.2 Xây dựng bài toán trong Excel  
Việc xây dựng bài toán trong Excel cũng tương tự như việc xây dựng bài  
toán khi chúng ta tiến hành giải thủ công thông thường. Sau khi phân tích đầu  
bài chúng ta cần viết được hàm mục tiêu và các ràng buộc của bài toán rồi tiến  
hành tổ chức dữ liệu vào bảng tính. Ta xét ví dụ sau:  
Ví dụ 2.1: Cho bài toán QHTT sau:  
Hàm mục tiêu: f(x) = 2x1+8x2-5x3+15x4 → max  
với ràng buộc:  
3x1-x2+x3+10x4=5  
x1+2x2+x3+5x4 ≥ 9  
2x1+10x2+2x3-5x4 ≤ 26  
x j ≥ 0, j = 1÷ 4  
Tổ chức dữ liệu trên bảng tính:  
¾ Biến quyết định: được nhập tại các ô B7:E7. Cho các giá trị khởi động  
là 0.  
¾ Hàm mục tiêu f(x): có giá trị căn cứ vào giá trị khởi động của các biến.  
Công thức tại ô F8.  
5
¾ Các ràng buộc: nhập các hệ số của các quan hệ ràng buộc tại các ô  
B10:E12. Tính vế trái của các ràng buộc theo công thức tại các ô F10:F12.  
Nhập các giá trị vế phải của các ràng buộc tại các ô G10:G12.  
Theo bảng sau:  
Hình 2.2 Tổ chức bài toán trên bảng tính  
Sau khi nạp xong dữ liệu vào bảng tính ta tiến hành giải bài toán.  
2.2.3 Tiến hành giải bài toán  
(1)Chọn ô F8 và chọn Tools\ Solver. Bảng hộp thoại Solver Parameters  
xuất hiện và gồm các thông số sau:  
Hình 2.3 Hộp thoại khai báo các thông số cho Solver  
Trong đó:  
6
Set Tanget Cell: Nhập ô chứa địa chỉ tuyệt đối của hàm mục tiêu.  
Equal To: Xác định giới hạn cho hàm mục tiêu hoặc giá trị cần đạt đến  
của hàm mục tiêu: Max, Min hay Value of tuỳ thuộc vào yêu cầu của bài.  
By Changing Cells: Nhập địa chỉ tuyệt đối của các ô ghi các giá trị ban  
đầu của biến.  
Subject to the Constraints: Nhập các ràng buộc của bài toán.  
Cách làm của Solver là thay đổi giá trị của các biến tại By Changing  
Cells cho đến lúc giá trị của hàm mục tiêu tại Set Tanget Cell đạt một giá trị quy  
định tại Equal To và đồng thời thoả mãn tập các ràng buộc tại Subject to the  
Constraints.  
Với ví dụ 2.1 ta tiến hành khai báo các thông số cho Solver như sau:  
¾ Địa chỉ của hàm mục tiêu F8 được đưa vào Set Target Cell  
¾ Chọn Max tại Equal To để Solver tìm lời giải cực đại cho hàm mục  
tiêu.  
¾ Nhập địa chỉ của các biến quyết định B7:E7 tại By Changing Cells.  
Hình 2.4 Khai báo hàm mục tiêu và các biến  
¾ Thêm các ràng buộc vào Subject to the Contraints: Nhấp nút Add,  
bảng Add Constraint xuất hiện và gồm các thông số sau:  
7
Hình 2.5 Hộp thoại thêm các ràng buộc  
Cell Reference: Ô hoặc vùng ô chứa công thức của các ràng buộc.  
Ô dấu: Cho phép ta lựa chọn dấu của các ràng buộc tương ứng.  
Constraint: Ô chứa giá trị vế phải của các ràng buộc tương ứng (ta cũng  
có thể nhập trực tiếp giá trị vế phải của ràng buộc tương ứng).  
Với ví dụ 2.1 các ràng buộc được nhập như sau:  
xj ≥ 0, j = 1÷ 4  
+ Các ràng buộc về dấu: do  
) nên ta chọn vùng địa chỉ chứa biến B7:E7 vào Cell Reference, chọn dấu  
và nhập 0 vào Constraint:  
(các ràng buộc đều có dạng  
≥
≥
Hình 2.6 Thêm các ràng buộc  
Chú ý: Nếu bài yêu cầu ràng buộc (xj) là nguyên thì trong ô dấu ta chọn  
int, nếu là kiểu nhị phân ta chọn bin.  
+ Tiếp tục chọn Add để nhập tiếp các ràng buộc phương trình và bất  
phương trình:  
Cell Reference  
Constraint  
G10  
F10  
F11  
F12  
=
>=  
<=  
G11  
G12  
Chọn OK để kết thúc việc khai báo các ràng buộc. Tuy nhiên, muốn hiệu  
chỉnh ràng buộc ta chọn ràng buộc và chọn Change, xoá ràng buộc ta chọn ràng  
buộc từ danh sách Subject to the Contraints và nhấp Delete.  
8
Hình 2.7 Khai báo các thông số của bài toán  
¾ Sau khi hoàn tất ta chọn Solve để chạy Solver, hộp thoại kết quả xuất  
hiện và cho ta hai sự lựa chọn sau:  
Hình 2.8 Chọn kiểu báo cáo  
Keep Solver Solution: Giữ kết quả và in ra bảng tính.  
Restore Original Values: Huỷ kết quả vừa tìm được và trả các biến về  
tình trạng ban đầu.  
Save Scenario: Lưu kết quả vừa tìm được thành một tình huống để có thể  
xem lại sau này.  
Ngoài ra có 3 loại báo cáo là Answer, Sensitivity và Limits.  
Ở ví dụ 2.1 ta chọn Keep Solver Solution, OK. Bảng kết quả nhận được  
như sau:  
Như vậy phương án cực biên tìm được là X=(0,3,0,0.8) và giá trị cực đại  
của hàm mục tiêu f(x) là 36.  
2.2.4 Giải thích thuật ngữ  
Tuy nhiên để tiện cho việc phân tích kết quả thì trong bảng Solver  
Results ta chọn thêm mục Answer Reports khi đó bảng kết quả nhận được của  
ví dụ 2.1 như sau:  
Ta cần phải nắm vững một số thuật ngữ sau:  
Original Value: Giá trị ban đầu.  
Final Value: Giá trị cuối cùng.  
Formula: Công thức tính.  
Status: Trạng thái.  
Binding: Ràng buộc chặt.  
10  
Not Binding: Ràng buộc không chặt (ràng buộc lỏng).  
2.3 CÁC LỰA CHỌN KHI GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH  
2.3.1 Các lựa chọn  
Để thiết lập các thuộc tính cho Solver thì trong bảng Solver Parameters  
ta nhấp chuột vào Options hộp thoại Solver Options cho ta các lựa chọn sau:  
Hình 2.9 Thiết lập các thuộc tính cho Solver  
Max Time: Thời gian tối đa để giải bài toán là 32.767 giây (mặc định là  
100 giây cho các bài toán đơn giản).  
Iterations: Số lần lặp tối đa để giải các bài toán là 32.767 lần(mặc định là  
100 lần).  
Precision: Độ chính xác của bài toán (từ 0 đến 1, mặc định là 0.000001,  
giá trị càng gần với 0 thì độ chính xác càng cao). Giá trị này điều chỉnh độ sai số  
cho tập ràng buộc.  
Tolerance: Chỉ áp dụng đối với các bài toán có ràng buộc nguyên. Nhập  
vào sai số có thể chấp nhận được. Sai số càng lớn thì tốc độ giải càng nhanh  
(mặc định là 5%)  
Convergence: Chỉ áp dụng đối với các bài toán không tuyến tính. Khi tỉ  
số của giá trị tính toán ban đầu của ô đích đến giá trị tính toán hiện hành ít hơn  
giá trị đồng quy Solver ngừng việc tìm kiếm dù có tìm thấy lời giải hay không.  
11  
Giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Giá trị càng gần 0 thì độ chính xác càng  
cao và cần nhiều thời gian hơn (mặc định là 0.0001).  
Assume Linear Model: Khi tất cả quan hệ trong mô hình là tuyến tính thì  
chọn mục này để tăng tốc độ giải bài toán.  
Assume Non-Negative: Chọn tuỳ chọn này nếu muốn giả định tất cả các  
biến của bài toán đều không âm.  
Use Automatic Scaling: Chọn tuỳ chọn này khi ô đích và ô thay đổi có sự  
khác nhau lớn. Solver sẽ tự động điều chỉnh các biến để tìm ra lời giải. Chẳng  
hạn như bài toán tối đa % lợi nhuận trên hàng triệu đồng vốn đầu tư.  
Show Iteration Results: Chọn tuỳ chọn này nếu muốn Solver tạm dừng  
lại và hiển thị kết quả sau mỗi lần lặp.  
Ba tính năng nâng cao điều khiển cho Solver:  
Estimates: Chọn phương pháp cho Solver ước lượng các biến  
- Tangent: Sử dụng cách xấp xỉ tuyến tính bậc nhất.  
- Quandratic: Sử dụng cách xấp xỉ bậc bốn.  
Derivatives: Chọn cách để ước lượng hàm mục tiêu và các ràng buộc  
- Forward: Dùng khi giá trị của các ràng buộc biến đổi chậm (được  
dùng phổ biến).  
- Central: Dùng khi giá trị của các ràng buộc biến đổi nhanh và khi  
Solver báo không thể cải tiến kết quả thu được.  
Search: Quy định giải thuật tìm kiếm kết quả cho bài toán  
- Newton: là phương pháp mặc định, sử dụng nhiều bộ nhớ và có số lần  
lặp ít.  
- Conjugate: cần ít bộ nhớ hơn phương pháp Newton nhưng số lần lặp  
thì nhiều hơn. Được sử dụng khi giải các bài toán phức tạp và bộ nhớ máy tính  
có giới hạn.  
Save Model: Chọn nơi lưu mô hình bài toán. Sử dụng khi muốn lưu nhiều  
mô hình trên một worksheet. Mô hình đầu tiên đã được lưu tự động.  
Load Model: Xác định vùng địa chỉ của mô hình bài toán cần nạp vào.  
12  
2.3.2 Hạn chế khi giải bài toán quy hoạch tuyến tính trong Excel  
Hạn chế của bài trình cài thêm Solver là chỉ giải được các bài toán có tối da  
là 16 biến số. Mặt khác số lần lặp tối đa để giải bài toán là 32767, thời gian tối đa  
để giải bài toán là 32767…nên bên cạnh đó nó còn tồn tại một số mặt hạn chế  
nhất định về quy mô của bài toán và khó khăn trong việc tìm miền tối ưu.  
Đối với những bài toán tối ưu có quy mô lớn ta có thể sử dụng phần mềm  
Lindo đây là một phần mềm tin học rất mạnh trong lĩnh vực này.  
2.4 MỞ RỘNG BÀI TOÁN  
Việc ứng dụng mô hình QHTT trong quản lý kinh tế và quản trị doanh  
nghiệp là rất phổ biến. Chúng ta thường bắt gặp mô hình này trong các bài toán  
như: bài toán lập kế hoạch sản xuất tối ưu cho doanh nghiệp, bài toán phân bổ  
vốn đầu tư, bài toán dự trữ…Tuy nhiên trong phần này xin trình bày ra đây 2  
loại bài toán QHTT thông dụng nhất là: bài toán nguyên vật liệu và bài toán vận  
tải.  
2.4.1 Bài toán nguyên vật liệu  
¾ Bài toán tổng quát  
Một nhà máy có khả năng sản xuất n loại sản phẩm. Để sản xuất các sản  
phẩm này cần phải sử dụng m loại nguyên vật liệu. Biết rằng:  
aij là lượng nguyên vật liệu loại i cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản  
phẩm loại j  
bi là dự trữ nguyên vật liệu loại i  
cj là lợi nhuận từ việc bán một đơn vị sản phẩm loại j  
j = 1,n  
và  
i = 1,m  
với  
Bài toán được mô tả theo bảng sau:  
S1  
a11  
a21  
…
S2  
a12  
a22  
…
…
…
…
…
Sj  
a1j  
a2j  
…
…
…
…
…
Sn  
a1n  
a2n  
…
Dự trữ  
b1  
NVL1  
NVL2  
…
b2  
…
13  
NVLi  
…
ai1  
…
am1  
c1  
ai2  
…
am2  
c2  
…
…
…
…
…
…
…
…
ain  
…
amn  
cn  
aij  
…
amj  
cj  
bi  
…
bm  
NVLm  
Lợi nhuận đơn vị  
Hãy tìm phương án sản xuất để tối đa hoá lợi nhuận.  
Bài giải:  
x ≥ 0  
Gọi xj là lượng sản phẩm loại j mà nhà máy sẽ sản xuất nên  
.
j
Do đó phương án sản xuất của nhà máy là vectơ x=(x1, x2,…,xj,..,xn).  
Khi đó:  
n
a x  
Tổng chi phí nguyên vật liệu loại i để sản xuất x là  
sẽ không vượt  
∑
ij  
j
j=1  
n
a x ≤ b  
quá dự trữ b :  
∑
ij  
j
i
i
j=1  
n
c x  
Tổng lợi nhuận thu được khi sản xuất x là  
∑
j
j
j=1  
Vậy mô hình toán học của bài toán nguyên vật liệu có thể phát biểu theo  
mô hình bài toán QHTT như sau:  
n
c x → max  
Hàm mục tiêu: f(x)=  
∑
j
j
j=1  
n
a x ≤ b ,i =1,m  
Các ràng buộc:  
∑
ij  
j
i
j=1  
x j ≥ 0, j =1,n  
Việc giải bài toán nguyên vật liệu trong Excel cũng bao gồm 2 bước:  
B1: Xây dựng bài toán (lập bài toán và tổ chức dữ liệu trên bảng tính).  
B2: Tiến hành giải bài toán bằng cách chạy Solver theo trình tự như trên.  
Ta xét một ví dụ cụ thể sau:  
¾ Ví dụ 2.2  
14  
j = 1,5  
Một nhà máy dự định tiến hành sản xuất 5 loại sản phẩm Sj (  
). Cả 5  
i = 1,4  
loại sản phẩm này đều sử dụng 4 loại nguyên vật liệu chính NVLi (  
). Có  
mức tiêu hao nguyên vật liệu, lợi nhuận đơn vị thu được và giới hạn dự trữ như  
sau:  
S1  
2
S2  
5
S3  
6
S4  
8
S5  
4
Dự trữ  
1200  
800  
NVL1  
NVL2  
NVL3  
NVL4  
3
1
5
6
1
7
5
4
5
2
2000  
1865  
8
5
7
9
1
Lợi nhuận đơn vị 300  
250  
500  
150  
320  
Hãy xây dựng phương án sản xuất để nhà máy đạt được tổng lợi nhuận  
lớn nhất.  
Bài giải:  
B1: Xây dựng bài toán  
Gọi xj với j=1,5 là sản lượng sản phẩm loại j sẽ sản xuất. (xj>=0)  
Nên phương án sản xuất của nhà máy là vectơ x = (x1, x2, x3 , x4, x5).  
Hàm mục tiêu: f(x) = 300x1 + 250x2 + 500x3 + 150x4 + 320x5 Æ max  
Các ràng buộc:  
2x1 + 5x2 + 6x3 + 8x4 + 4x5 <= 1200  
3x1 + x2 + 5x3 + 6x4 + x5 <= 800  
7x1 + 5x2 + 4x3 + 5x4 + 2x5 <= 2000  
8x1 + 5x2 + 7x3 + 9x4 + x5 <= 1865  
Bài toán được tổ chức trên bảng tính như sau:  
15  
Hình 2.10 Lập bài toán trên bảng tính  
B2: Giải bài toán:  
- Chọn ô G8 rồi thực hiện lệnh Tools\ Solver, điền đầy đủ thông tin vào  
hộp thoại Solver Parameters như sau:  
Hình 2.11 Khai báo các thông số của bài toán  
- Nhấn Solver để thực hiện việc chạy Solvers. Trong bảng hộp thoại kết  
quả Solver Results tích chọn mục Keep Solver Solution và chọn thêm báo cáo  
Answer Report ta nhận được kết quả:  
16  
Phương án tối ưu (phương án cực biên) là x = (200, 0, 0, 0, 200) với  
f(x) max = 124 000. Hay phương án sản xuât tối ưu của nhà máy là sản xuất 200  
đơn vị sản phẩm 1 và 200 đơn vị sản phẩm 5 khi đó lợi nhuận tối ưu đạt được là  
124 000 đơn vị tiền tệ. Không có nguyên liệu nào bị lãng phí.  
2.4.2 Bài toán vận tải  
¾ Bài toán tổng quát:  
Có m kho hàng cùng chứa một loại hàng hoá, lượng hàng có ở kho i là ai  
(
i = 1,m  
)
.
Có n địa điểm tiêu thụ loại hàng nói trên, với nhu cầu tiêu thụ ở điểm j là  
(
j = 1,n  
)
bj  
.
17  
Biết cij là cước phí vận chuyển một đơn vị hàng hoá từ kho i đến điểm tiêu  
Bài toán được mô tả theo bảng sau:  
thụ j.  
D1  
c11  
D2  
c12  
…
Dj  
c1j  
…
Dn  
c1n  
Dự trữ  
a1  
K1  
K2  
…
Ki  
…
…
c21  
…
ci1  
…
cm1  
b1  
c22  
…
ci2  
…
…
…
…
…
…
c2j  
…
cij  
…
…
…
…
…
…
c2n  
…
cin  
…
cmn  
bn  
a2  
…
ai  
…
Km  
…
cm2  
b2  
…
cmj  
bj  
…
am  
Nhu cầu tiêu thụ  
Hãy lập kế hoạch vận chuyển hàng từ các kho đến các điểm tiêu thụ sao  
cho tổng chi phí vận chuyển là nhỏ nhất.  
Bài giải:  
Gọi xij là lượng hàng vận chuyển từ kho i đến điểm tiêu thụ j nên  
x ≥ 0,i = m, j =1,n  
. Ta có:  
ij  
m
n
c x  
Tổng chi phí vận chuyển:  
∑∑  
ij ij  
i=1 j=1  
n
x
Lượng hàng vận chuyển khỏi kho i:  
∑
ij  
j=1  
m
x
Lượng hàng vận chuyển đến điểm tiêu thụ j:  
∑
ij  
i=1  
Như vậy mô hình toán học của bài toán vận tải có thể viết dưới dạng bài  
toán QHTT như sau:  
m
n
c x → min  
Hàm mục tiêu: f(x) =  
∑∑  
ij ij  
i=1 j=1  
n
x ≤  
Các ràng buộc:  
ai  
∑
ij  
j=1  
18  
m
x
= b  
∑
ij  
j
i=1  
xij ≥ 0,i =1,m, j =1,n  
Ta thấy ngay được điều kiện cần và đủ để bài toán vận tải có phương án  
tối ưu là tổng tất cả các lượng hàng tiêu thụ bằng tổng tất cả các lượng hàng ở  
m
n
a =  
b
j
các kho, nghĩa là:  
∑ ∑  
i
i=1  
j=1  
Cũng giống như bài toán nguyên vật liệu để tiến hành giải bài toán trong  
Excel ta cần phải trải qua 2 bước là: xây dựng bài toán và tiến hành chạy  
Solver. Xét ví dụ cụ thể sau:  
¾ Ví dụ 2.3  
Sử dụng công cụ Solver như đã trình bày ở trên hãy lập phương án vận  
chuyển xăng tối ưu từ 4 kho đến 5 trạm xăng bán lẻ của một công ty kinh doanh  
xăng dầu khu vực V.  
Bài giải:  
B1: Xây dựng bài toán  
Gọi xij là lượng hàng vận chuyển từ kho i đến điểm tiêu thụ j nên  
x ≥ 0,i =1,4, j =1,5  
.
ij  
Hàm mục tiêu: f(x) = 30x11 + 27x12 + 26x13 + 9x14 + 23x15 + 13x21 + 4x22  
+ 22x23 + 3x24 + x25 + 3x31 + x32 + 5x33 + 4x34 + 24x35 + 16x41 + 30x42 + 17x43 +  
10x44 + 16x45 Æ min  
Các ràng buộc:  
x11 + x12 + x13 + x14 + x15 <= 4  
x21 + x22 + x23 + x24 + x25 <= 6  
x31 + x32 + x33 + x34 + x35 <= 10  
x41 + x42 + x43 + x44 + x45 <= 10  
x11 + x21 + x31 + x41 <= 7  
x12 + x22 + x32 + x42 <= 7  
19  
x13 + x23 + x33 + x43 <= 7  
x14 + x24 + x34 + x44 <= 7  
x15 + x25 + x35 + x45 <= 2  
Tổ chức dữ liệu trên bảng tính như sau:  
Hình 2.12 Tổ chức bài toán trên bảng tính  
Bước 2: Tiến hành giải bài toán  
Chọn ô B16 rồi dùng lệnh Tools\Solver  
Hình 2.13 Khai báo các thông số của bài toán  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang baolam 26180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ứng dụng excel để giải bài toán quy hoạch tuyến tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_excel_de_giai_bai_toan_quy_hoach_tuyen_tinh.pdf