Bài giảng Lập trình Windows

MẪU ĐT -BG-01  
TRƯỜNGCAOĐẲNGNGHỀVIỆTĐỨCVĨNHPHÚC  
KHOACÔNGNGHỆTHÔNGTIN  
BÀI GIẢNG  
LẬP TRÌNH WINDOWS  
Đối tượng:  
HSSV trình độ Đại học, Cao đẳng  
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin  
Lưu hành nội bộ  
MỤC LỤC  
i
 
ii  
iii  
iv  
LỜI GIỚI THIỆU  
Lập trình ứng dụng là môn học rất quan trọng đối với sinh viên ngành công nghệ  
thông tin. Lập trình không chỉ là một công việc đó còn là một thú vui và là một niềm  
đam mê.  
Đã có rất nhiều các ngôn ngữ lập trình được sinh ra theo nhu cầu và yêu cầu của  
thực tế. Và bạn có thể chọn bất kì theo sở thích và thiên hướng của bạn.  
Nhưng thực tế, ngôn ngữ lập trình chỉ là cái để chúng ta có thể sai bảo được máy tính,  
khiến nó hiểu và thực hiện những điều chúng ta chờ đợi. Kết quả đó phụ thuộc vào  
cấu trúc ngôn ngữ, vào nền tảng ngôn ngữ, vào những hỗ trợ và đặc tính của ngôn  
ngữ; một phần quan trọng đó là thuật toán - tư duy logic và trừu tượng của người lập  
trình.  
Hiện nay có rất nhiều các ngôn ngữ lập trình chuyên nghiệp có thể sử dụng tốt  
để lập trình các ứng dụng trong đó có thể nói Visual Basic.NET là một trong những  
công cụ lập trình trực quan dễ học nhất.  
Bài giảng này được xây dựng với mục đích phục vụ nhu cầu học môn Lập trình  
Windows cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Công nghệ  
thông tin trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. Bài giảng đề cập đến những  
nội dung về lập trình Visual Basic.NET căn bản và các kỹ thuật lập trình cơ sở dữ liệu  
sử dụng ADO.NET. Kết quả cuối cùng là tạo ra các ứng dụng quản lý sử dụng Visual  
Basic.NET như một công cụ phát triển trên hệ cơ sở dữ liệu SQL Server.  
Bài giảng được biên soạn theo đúng chương trình đào tạo và các quy định về  
cách trình bày của Nhà trường. Nội dung của bài giảng bao gồm 5 chương, trong mỗi  
chương bao gồm các phần nội dung chủ yếu như sau:  
- Mục tiêu của chương.  
- Nội dung phần thảo luận.  
- Tóm tắt nội dung cốt lõi.  
- Bài tập thực hành.  
- Hướng dẫn tự học ở nhà.  
Do thời gian và trình độ có hạn nên bài giảng khó có thể tránh khỏi những thiếu  
sót nhất định. Chúng tôi luôn mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để bài giảng  
được tái bản hoàn thiện hơn trong những lần sau.  
Xin chân thành cám ơn!  
Nhóm biên soạn  
Nhóm sửa chữa  
Vũ Thị Thu Huyền  
Lê Kiều Oanh  
v
 
BỘ CÔNG THƯƠNG  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KT - KT CÔNG NGHIỆP  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
NGÀNH ĐÀO TẠO: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN  
1. Tên học phần: Lập trình Window  
2. Số tín chỉ: 04  
Mã số học phần:...................  
3. Tính chất học phần: Bắt buộc.  
4. Học phần thay thế, tương đương: Không.  
5. Phân bổ thời gian giảng dạy trong học kỳ: 4(52,16,6)/ 12 (12 tuÇn thùc häc)  
- Số tiết thực lên lớp: 68 tiết  
Lý thuyết: 6 tiết/tuần x 8 tuần + 4 tiết/tuần x 1 tuần =52 tiết = 52 tiết chuẩn.  
Thảo luận, thực hành môn học:  
12 tiết/tuần x 2 tuần + 8 tiết/tuần x 1 tuần = 32 tiết = 16 tiết chuẩn.  
- Số giờ sinh viên tự học:  
6. Điều kiện học:  
10 giờ/tuần x 12 tuần = 120 giờ.  
- Học phần tiên quyết: Cơ sở dữ liệu, SQL Server  
- Học phần học trước: Không  
- Học phần song hành: Phân tích và thiết kế hệ thống  
7. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:  
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về .NET Framwork; cú pháp và  
cách sử dụng các cấu trúc lệnh trong ngôn ngữ lập trình Visual Basic .NET; cách làm  
việc với các điều khiển Windows, phương pháp kết nối với cơ sở dữ liệu và xây dựng  
các ứng dụng cơ sở dữ liệu.  
8. Mục tiêu của học phần:  
Sau khi kết thúc học phần sinh viên sẽ có kỹ năng lập trình trên hệ điều hành  
Windows; kỹ năng làm việc với các điều khiển để thiết kế màn hình và phải xây dựng  
được các chương trình truy xuất cơ sở dữ liệu SQL.  
vi  
9. Nội dung chi tiết học phần (6 tiết / tuần)  
Tài liệu học  
tập, tham  
khảo  
Hình  
thức  
học  
Tuần  
Nội dung  
1
Chương 1: Tổng quan về Lập trình .NET  
1.1 Visual Studio.NET và .NET Framework  
1.2. Cài đặt phần mềm Visual Studio 2005  
1.3. Visual Basic.NET  
1
Giảng  
2,3 Chương 2: Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET  
2.1 Các kiểu dữ liệu và đặc điểm  
2.2 Biến, hằng  
1
Giảng  
2.3 Toán tử  
2.4 Các lệnh VB.NET  
2.5 Dữ liệu có cấu trúc  
2.6 Xử lý lỗi  
2.7 Một số chỉ thị của VB.NET  
2.8 Thủ tục (Procedure)  
4
Chương 3: Lớp và đối tượng trong VB.NET  
3.1 Tổng quan về lập trình hướng đối tượng  
3.2 Lớp đối tượng  
1, 2, 3, 4  
Giảng  
3.3 Phương thức thiết lập và phương thức phá  
hủy  
3.4 Thuộc tính - Property  
3.5 Khai báo sự kiện (Event)  
3.6 Từ khóa Me, Mybase, MyClass  
5,6 Chương 4: Các điều khiển người dùng  
4.1 Tạo ứng dụng Windows Form  
4.2 Biểu mẫu - Form  
1, 2, 5  
Giảng  
4.3 Label, Textbox, Button  
4.4 Check box, Radio Button  
4.5 Combo box, list box:  
4.6 Điều khiển thanh cuộn  
4.7 Menu và Toolbar  
7
Thực hành  
1, 5, 6  
Thực  
hành  
8-10 Chương 5: Phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu  
5.1 Tổng quan về ADO.NET  
5.2 Connection  
1, 2, 5,6  
Giảng  
5.3 Command  
vii  
Tài liệu học  
tập, tham  
khảo  
Hình  
thức  
học  
Tuần  
Nội dung  
5.4 DataReader  
5.5 DataAdapter  
5.6 DataSet  
5.7 DataTable  
5.8 Tạo báo biểu  
11,12 Thực hành, thảo luận, kiểm tra  
1, 3, 5, 6  
Thực  
hành,  
thảo  
luận  
10.Tài liệu học tập:  
1. Bài giảng Lập trình Windows - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.  
11.Tài liệu tham khảo:  
2. Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Visual Basic.NET - Đại học Khoa học tự nhiên  
thành phố Hồ Chí Minh, 2006  
3. Kỹ thuật lập trình ứng dụng chuyên nghiệp Visual Basic.NET- Phạm Hữu Khang,  
2002  
4. Visual Studio.Net – Nguyễn Ngọc Tuấn, NXB Thống kê 2005  
5. Lập trình Visual Basic.NET 1 (Nhập môn lập trình) - Đại học Khoa học tự nhiên  
TP. Hồ Chí Minh, 2006  
6. Lập trình Visual Basic.NET 2 (Kỹ thuật lập trình công nghệ .NET) - Đại học Khoa  
học tự nhiên TP. Hồ Chí Minh, 2006  
12.Nhiệm vụ của Sinh viên:  
- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ các buổi học lý thuyết và thực hành, thực hiện tốt các  
nội quy của Nhà trường trong giờ lên lớp  
- Thực hiện tốt các bài tập, hoàn thành các bài tập thực hành, tích cực tham gia  
thảo luận theo yêu cầu của giáo viên.  
- Phải đọc và nghiên cứu trước bài giảng, tài liệu tham khảo, chuẩn bị các ý kiến,  
đề xuất khi nghe giảng.  
13.Tiêu chuẩn đánh giá Sinh viên:  
- Theo quyết định số 43 / 2007 / QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 của  
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.  
viii  
- Theo quyết định số 674/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 15 tháng 10 năm 2010 của  
Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp  
- Hình thức thi kết thúc học phần: Thi thực hành  
14.Cán bộ tham gia giảng dạy  
Là giáo viên cơ hữu, giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên thỉnh giảng do Khoa, Bộ  
môn quản lý, phân công giảng dạy khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn, được Hiệu  
trưởng duyệt.  
- Giảng lý thuyết  
Giảng viên có học vị từ Thạc sỹ trở lên, có kinh nghiệm trong giảng dạy hoặc  
hướng dẫn thảo luận, được Bộ môn phân công.  
- Hướng dẫn làm bài tập, bài tập lớn, thảo luận, thực hành môn học, thí  
nghiệm, tiểu luận.  
Là giảng viên, giáo viên có học vị từ Cử nhân trở lên, có kinh nghiệm trong  
giảng dạy hoặc hướng dẫn thảo luận, được Bộ môn phân công.  
Đề cương chi tiết này đã được thông qua bộ môn làm cơ sở giảng dạy cho các  
lớp hệ đại học của ngành Công nghệ thông tin.  
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2011  
Khoa  
Tổ bộ môn  
Người biên soạn  
ix  
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH .NET  
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG  
- Về kiến thức  
Giới thiệu các khái niệm cơ bản và cấu trúc của .Net Framework, đồng thời  
thông qua việc trình bày một ứng dụng để giới thiệu về Visual Studio .Net.  
- Về thái độ:  
Giúp sinh viên chú ý và tiếp nhận ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET như một  
công cụ lập trình hiện đại và được ứng dụng nhiều trong thực tế.  
- Về kỹ năng  
Sau khi kết thúc bài học sinh viên có thể cài đặt phần mềm Visual Studio 2005  
và chạy được các chương trình 1.4.2; 1.4.3; 1.4.4.  
NỘI DUNG BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT  
1.1 Visual Studio.NET và .NET Framework  
1.1.1 Giới thiệu  
Trong thời đại công nghệ thông tin, dữ liệu trở nên quan trọng đến nỗi người ta  
mong muốn tất cả mọi thứ như điện thoại di động, máy tính xách tay, các máy PDA  
(Personal Digital Assistant) đều phải kết nối với nhau để chia sẽ dữ liệu và việc sử  
dụng các phần mềm để quản lý, sử dụng những dữ liệu đó là "không biên giới". Ứng  
dụng phải sẵn sàng để sử dụng từ trên máy tính cũng như trên điện thoại di động  
24/24 giờ, ít lỗi, xử lý nhanh và bảo mật chặt chẽ.  
Các yêu cầu này làm đau đầu những chuyên gia phát triển ứng dụng khi phần  
mềm chủ yếu viết cho hệ thống này không chạy trên một hệ thống khác bởi nhiều lý  
do như khác biệt về hệ điều hành, khác biệt về chuẩn giao tiếp dữ liệu, mạng. Thời  
gian và chi phí càng trở nên quý báu vì bạn không phải là người duy nhất biết lập  
trình. Làm sao sử dụng lại những ứng dụng đã viết để mở rộng thêm nhưng vẫn tương  
thích với những kỹ thuật mới?  
Sun Microsystems đi đầu trong việc cung cấp giải pháp với Java. Java chạy ổn  
định trên các hệ điều hành Unix hay Solaris của Sun từ máy chủ tới các thiết bị cầm  
tay hay thậm chí trên các hệ điều hành Windows của Microsoft (một ví dụ rõ ràng đó  
là hầu hết các điện thoại di động thế hệ mới đều có phần mềm viết bằng Java). Kiến  
trúc lập trình dựa trên Java bytecode và thi hành trên máy ảo Java (JVM – Java  
Virtual Marchine) cho phép các ứng dụng Java chạy trên bất cứ hệ điều hành nào. Mô  
hình lập trình thuần hướng đối tượng của Java giúp các lập trình viên tùy ý sử dụng lại  
và mở rộng các đối tượng có sẵn. Các nhà cung cấp công cụ lập trình dựa vào đây đểø  
1
       
gắn vào các môi trường phát triển ứng dụng bằng Java của mình đủ các thư viện lập  
trình nhằm hỗ trợ các lập trình viên.  
Sức mạnh của Java dường như quá lớn đến nỗi Microsoft từng phải chống trả  
bằng cách loại bỏ Java Virtual Marchine khỏi các phiên bản hệ điều hành Windows  
mới của mình như Windows XP. Tuy nhiên, Microsoft thừa hiểu rằng dù không cung  
cấp JVM, Sun cũng có thể tự cung cấp các JVM package cho những người dùng  
Windows. Đó là lý do tại sao nhà khổng lồ quyết định bắt tay xây dựng lại từ đầu một  
nền tảng phát triển ứng dụng mới: Microsoft.NET Framework.  
Hiểu một cách đơn giản thì .NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập  
trình viên .NET. Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớp đối tượng hỗ  
trợ người lập trình khi xây dựng ứng dụng. Bộ thư viện của .NET Framework bao  
gồm hơn 5000 lớp đối tượng đủ sức hỗ trợ hầu hết các yêu cầu từ phía lập trình viên.  
Công nghệ mã nguồn mở được đưa vào .NET và trong .NET, mọi thành phần đều có  
thể kế thừa và mở rộng.  
Ngày 13/02/2002, Microsoft chính thức giới thiệu bộ công cụ lập trình mới của  
mình – Visual Studio.NET dựa trên công nghệ Microsoft .NET. Đó là một môi trường  
phát triển ứng dụng sử dụng giao diện đồ hoạ, tích hợp nhiều chức năng, tiện ích khác  
nhau để hỗ trợ tối đa cho các lập trình viên.  
.NET Framework là thành phần quan trọng nhất trong kỹ thuật phát triển ứng  
dụng dựa trên .NET. Visual Studio sẽ giúp người lập trình nắm bắt và tận dụng tốt  
hơn những chức năng của .NET Framework.  
1.1.2 Cấu trúc .NET Framework  
2
 
Common language Specification:  
Vai trò của thành phần này là đảm bảo sự tương tác giữa các đối tượng bất chấp  
chúng được xây dựng trong ngôn ngữ nào, miễn là chúng cung cấp được những thành  
phần chung của các ngôn ngữ muốn tương tác  
ASP.NET  
Bộ thư viện các lớp đối tượng dùng trong việc xây dựng các ứng dụng Web.  
Ứng dụng web xây dựng bằng ASP.NET tận dụng được toàn bộ khả năng của .NET  
Framework. Bên cạnh đó là một "phong cách" lập trình mới mà Microsoft đặt cho nó  
một tên gọi rất kêu : code behind. Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng  
dụng Windows based thường sử dụng – giao diện và lệnh được tách riêng.  
Web services có thể hiểu khá sát nghĩa là các dịch vụ được cung cấp qua Web  
(hay Internet). Dịch vụ được coi là Web service không nhằm vào người dùng mà  
nhằm vào người xây dựng phần mềm. Web service có thể dùng để cung cấp các dữ  
liệu hay một chức năng tính toán.  
Ví dụ, công ty du lịch của bạn đang sử dụng một hệ thống phần mềm để ghi  
nhận thông tin về khách du lịch đăng ký đi các tour. Để thực hiện việc đặt phòng  
khách sạn tại địa điểm du lịch, công ty cần biết thông tin về phòng trống tại các khách  
sạn. Khách sạn có thể cung cấp một Web service để cho biết thông tin về các phòng  
trống tại một thời điểm. Dựa vào đó, phần mềm của bạn sẽ biết rằng liệu có đủ chỗ để  
đặt phòng cho khách du lịch không? Nếu đủ, phần mềm lại có thể dùng một Web  
service khác cung cấp chức năng đặt phòng để thuê khách sạn. Điểm lợi của Web  
service ở đây là bạn không cần một người làm việc liên lạc với khách sạn để hỏi thông  
tin phòng, sau đó, với đủ các thông tin về nhiều loại phòng người đó sẽ xác định loại  
phòng nào cần đặt, số lượng đặt bao nhiêu, đủ hay không đủ rồi lại liên lạc lại với  
khách sạn để đặt phòng. Đừng quên là khách sạn lúc này cũng cần có người để làm  
việc với nhân viên của bạn và chưa chắc họ có thể liên lạc thành công.  
Web service được cung cấp dựa vào ASP.NET và sự hỗ trợ từ phía hệ điều hành  
của Internet Information Server.  
Windows Form  
Bộ thư viện về Window form gồm các lớp đối tượng dành cho việc xây dựng các  
ứng dụng Windows based.  
ADO.NET and XML  
Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu. ADO.NET thay thế ADO để  
trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường. Các lớp đối tượng XML được cung  
cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML. Các ví dụ cho bộ thư viện này  
là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,…  
3
Base Class Library  
Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thân  
những người xây dựng .NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp cao  
hơn. Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Integer, Exception,…  
Common Language Runtime  
Là thành phần "kết nối" giữa các phần khác trong .NET Framework với hệ điều  
hành. Common Language Runtime (CLR) giữ vai trò quản lý việc thi hành các ứng  
dụng viết bằng .NET trên Windows.  
CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho Windows thi hành, đảm bảo  
ứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống. Nó cũng  
không cho phép các lệnh "nguy hiểm" được thi hành. Các chức năng này được thực  
thi bởi các thành phần bên trong CLR như Class loader, Just In Time compiler,  
Garbage collector, Exception handler, COM marshaller, Security engine,…  
Trong các phiên bản hệ điều hành Windows mới như XP.NET và Windows  
2003, CLR được gắn kèm với hệ điều hành. Điều này đảm bảo ứng dụng viết ra trên  
máy tính của chúng ta sẽ chạy trên máy tính khác mà không cần cài đặt, các bước thực  
hiện chỉ đơn giản là một lệnh copy của DOS!  
Operating System  
.NET Framework cần được cài đặt và sử dụng trên một hệ điều hành. Hiện tại,  
.NET Framework chỉ có khả năng làm việc trên các hệ điều hành Microsoft Win32 và  
Win64 mà thôi. Trong thời gian tới, Microsoft sẽ đưa hệ thống này lên Windows CE  
cho các thiết bị cầm tay và có thể mở rộng cho các hệ điều hành khác như Unix.  
Với vai trò quản lý việc xây dựng và thi hành ứng dụng, .NET Framework cung  
cấp các lớp đối tượng (Class) để NLT có thể gọi thi hành các chức năng mà đối tượng  
đó cung cấp. Tuy nhiên, lời gọi này có được "hưởng ứng" hay không còn tùy thuộc  
vào khả năng của hệ điều hành đang chạy ứng dụng.  
Các chức năng đơn giản như hiển thị một hộp thông báo (Messagebox) sẽ được  
.NET Framework sử dụng các hàm API của Windows. Chức năng phức tạp hơn như  
sử dụng các COMponent sẽ yêu cầu Windows phải cài đặt Microsoft Transaction  
Server (MTS) hay các chức năng trên Web cần Windows phải cài đặt Internet  
Information Server (IIS).  
Như vậy, việc lựa chọn một hệ điều hành để cài đặt và sử dụng .NET  
Framework cũng không kém phần quan trọng. Cài đặt .NET Framework trên các hệ  
điều hành Windows 2000, 2000 Server, XP, XP.NET, 2003 Server sẽ đơn giản và tiện  
dụng hơn trong khi lập trình.  
4
1.1.3 Một số đặc trưng của Visual Studio .NET  
Điểm đặc trưng của Microsoft Visual Studio là tất cả các ngôn ngữ lập trình  
trong .NET Framework đều có chung một IDE (Integrated Development  
Environment), trình gỡ lỗi, trình duyệt project và solution, class view, cửa sổ thuộc  
tính, hộp công cụ, menu và toolbar.  
Ngoài ra còn phải kể đến một số các đặc trưng sau  
1. Từ khóa và cú pháp lệnh được tô sáng.  
2. Tự động hoàn thành các cú pháp lệnh khi người lập trình đánh dấu chấm với  
objects, namespace, enum và khi sử dụng từ khóa New.  
3. Trình duyệt project, solution cho phép quản lý các ứng dụng chứa nhiều file  
với khuôn dạng khác nhau.  
4. Cho phép người sử dụng xây dựng giao diện chỉ với thao tác kéo và thả trên  
form.  
5. Cửa sổ thuộc tính cho phép thiết lập các giá trị cho các thuộc tính khác nhau  
của các điều khiển trên form hoặc trên trang web.  
6. Trình gỡ rối cho phép gỡ lỗi của chương trình bằng cách thiết lập các điểm  
break point khi theo dõi quá trình hoạt động của chương trình.  
7. Trình biên dịch trực tiếp (Hot compiler) cho phép kiểm tra cú pháp của dòng  
mã lệnh và thông báo các lỗi được phát hiện ngay khi người sử dụng nhập dòng lệnh  
vào từ bàn phím.  
8. Người sử dụng được trợ giúp bằng trình Dynamic Help sử dụng MSDN  
(Microsoft Development Network library).  
9. Biên dịch và xây dựng các ứng dụngCompilating and building applications.  
10. Cho phép thi hành ứng dụng có/ không bộ gỡ rối (debugger).  
11. Triển khai ứng dụng .NET của người sử dụng trên Internet hoặc CD.  
Project và Solutions  
Một Project là sự kết hợp của các file thực thi chương trình và file thư viện để  
tạo nên một ứng dụng hoặc một mô đun. Thông tin về project thường được lưu trữ  
trong các file có phần mở rộng là .vbproj (VB.NET) hoặc csproj (C#). Có thể kể đến  
một số loại project trong Visual Studio .NET như Console, Windows Application,  
ASP.NET, Class Librraries,...  
Trái lại, một solution thường là sự kết hợp nhiều dự án khác nhau để tạo thành  
một số ứng dụng. Ví dụ trong một solution có thể bao gồm một project là ASP.NET  
WEB Application và một Windows Form project. Thông tin của một solution được  
lưu trữ trong các file .sln và được quản lý nhờ Visual Studio.NET Solution Explorer.  
5
 
Toolbox, Properties và Class View Tabs  
Tất cả các ngôn ngữ lập trình trong bộ Visual Studio .NET đều dùng chung một  
bộ công cụ (toolbox). Bộ công cụ này (thường xuất hiện bên tay trái màn hình) chứa  
một số các điều khiển chung cho các ứng dụng windows, web và dữ liệu như texbox,  
checkbox, tree view, list box, menus, file open dialog  
Properties Tab - cửa sổ thuộc tính (thường xuất hiện bên tay phải) cho phép thiết  
lập các thuộc tính cho form và điều khiển tại thời điểm thiết kế mà không cần viết  
code.  
1.2 Cài đặt phần mềm Visual Studio 2005  
Microsoft Visual Studio 2005 là một bộ sản phẩm cung cấp 3 ngôn ngữ lập trình  
Visual Basic.NET (VB.NET), C# (C Sharp), Visual C++.NET và Visual J#.NET.  
Thêm vào đó là Integrated Development Environment (IDE) giúp lập trình dễ đàng,  
thoải mái. IDE không những cung cấp mọi công cu lập trình cần thiết mà còn giúp  
kiểm tra nguồn mã hay tạo giao diện Windows trực quan, truy tìm các tập tin liên hệ  
đến dự án và nhiều thứ khác nữa.  
1.2.1 Yêu cầu phần cứng  
1.2.2 Cài đặt:  
Microsoft Visual Studio 2005 thường gồm 4 đĩa CD. Trước khi cài đặt bạn phải  
chạy các file trên 3 đĩa để giải nén vào một thư mục trên đĩa cứng. Sau khi giải nén  
xong, xong sẽ có hai thư mục chính: thư mục VS (chứa các file cài Visual Studio .Net  
1.17GB) và thư mục MSDN (chứa các thư viện hỗ trợ việc sử dụng Visual  
Studio.NET 1.55GB).  
Để cài đặt, ta chạy file Setup.exe trong thư mục VS sau đó chọn chức năng  
Install Visual Studio 2005.  
6
     
- Hộp thoại dưới đây sẽ xuất hiện trên màn hình:  
7
- Click chọn “Next”. Xuất hiện cửa sổ yêu cầu đăng ký  
- Đăng ký bằng cách lựa chọn click chuột vào “I accept the term of the License  
Agreement”. Sau đó click chọn “Next” để sang trang tiếp theo.  
8
- Chọn kiểu cài đặt Default (ngầm định) hay Full (đầy đủ) hay Custom (tự thiết  
lập các thông số); sau đó click vào nút Install và làm theo các hướng dẫn trên màn  
hình. Quá trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn khởi động lại máy trước khi kết thúc.  
9
Tùy theo cấu hình từng máy mà thời gian cài đặt có thể mất từ 25-35 phút.  
1.3 Visual Basic.NET  
1.3.1 Các phương pháp lập trình trong VB.NET  
Phương pháp lập trình hướng lệnh  
Trong phương pháp này người ta xem chương trình là tập hợp các lệnh. Khi  
đó việc viết chương trình là xác định xem chương trình gồm những lệnh nào, thứ  
tự thực hiện của chúng ra sao.  
Phương pháp lập trình hướng thủ tục  
Trong phương pháp này chương trình được xem là một hệ thống các thủ tục  
(sub và function). Trong đó, mỗi thủ tục là một dãy các lệnh được sắp thứ tự. Khi  
đó, việc viết chương trình là xác định xem chương trình gồm các thủ tục nào, mối  
quan hệ giữa chúng ra sao?  
Phương pháp lập trình hướng đơn thể  
Trong phương pháp này chương trình được xem là một hệ thống các đơn thể,  
mỗi đơn thể là một hệ thống các thủ tục và hàm. Khi đó, việc viết chương trình là  
10  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 185 trang baolam 23060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lập trình Windows", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_lap_trinh_windows.doc