Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Chương 3: Mạch từ, Hỗ cảm, Máy biến áp

• Định luật Kirchhoff 1 và 2 đối với mạch từ  
• Mạch từ  
• Hỗ cảm  
• Máy biến áp  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
1
• Định luật Kirchhoff 1 và 2 đối với mạch từ  
• Mạch từ  
• Hỗ cảm  
• Máy biến áp  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
2
Page 1  
Phương trình Maxwell  
¾ Ứng dụng lý thuyết trường điện từ vào hệ thống biến đổi  
năng lượng điện cơ.  
¾ Khảo sát chủ yếu hệ thống trường từ dừng.  
¾Áp dụng các phương trình Maxwell dạng tích phân:  
G
G
G
G
H •dl = J f • n da  
Định luật Ampere  
H •dl = J f • n da  
v∫C  
v∫  
v∫C  
v∫S  
∫
v
∫C  
∫
S
S
G
G
Định luật Gauss  
từ trường  
B •n da = 0  
v
∫S  
B • n da = 0  
S G  
G
G
G
∂B  
∂B  
∂t  
E •dl = −  
• n da  
Định luật Faraday  
E •dl = −  
•n da  
v∫C  
∫
∂t  
S
∫
S
G
G
Định luật bảo toàn  
điện tích  
J f •n da = 0  
J f •n da = 0  
v
∫S  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
3
Trường từ trong Thiết Bị Từ Tỉnh  
Từ trường được biểu diễn bằng  
các đường từ thông hay đường  
sức từ khép kín.  
Cảm ứng từ B tiếp xúc với đường này.  
Dùng la bàn có thể biết hướng  
của từ trường tại một điểm bất kỳ.  
• Quan hệ B(H)  
JG  
B là hàm phJiJGtuyến của cường độ từ trường H  
B = μH  
độ từ thẩm μ= μ(H) phụ thuộc vào  
cường độ từ trường ngoài H  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
4
Page 2  
Các định luật giải mạch từ  
Định luật GAmpere hay định luật dòng điện toàn phần  
G
G
G
H • dl = J f •n da  
v
∫
∫
C
S
Định luật Gauss  
G
G
B • n da = 0  
v
∫
S
Æ xây dựng các định luật Ohm và định luật Kirchhoff dòng (KCL)  
và áp (KVL) đối với mạch từ.  
‰ Chương này giải quyết các vấn đề điện và từ trong thiết bị từ  
hay mạch từ tĩnh (ie. không có phần tử chuyển động).  
Ví dụ: cuộn cảm, máy biến áp  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
5
Định luật Ohm  
Ví dụ áp dụng :  
Mạch từ đối xứng vòng xuyến quấn N vòng dây  
Ac: tiết diện  
ro: bán kính trong  
r1: bán kính ngoài  
i
r: bán kính trục lõi, r1 – ro << r  
i: dòng điện  
r1  
Đường trục lõi có chu vi là l = 2 π r  
r
ro  
Áp dụng định luật dòng điện toàn phần  
cho mạch vòng khép kín l là đường trục lõi  
G
G
Hdl = Hlc =  
v
∫
lc  
B
lc  
lc  
Ni= Hlc = lc = B.Ac  
= φc.Rc  
μ
μAc  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
6
Page 3  
Ni = φR  
Định luật Ohm  
Ni= φc.Rc  
Æ Định luật Ohm trong mạch từ  
Ni = φR  
Ni: sức từ động, có thể ký hiệu F  
lc  
: từ trở  
R =  
μA  
c
G=1/R: từ dẫn  
φc = BAc: từ thông chạy trong lõi thép  
F = φcR =H.l : từ áp  
Sức từ động Ni là nguồn sinh ra từ thông φ  
chạy khép kín trong mạch từ có từ trở R  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
7
Định luật Ohm  
Tính từ trở  
lc  
R =  
: từ trở  
μA  
c
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
8
Page 4  
Định luật KVL  
Định luật Ohm Æ Định luật Kirchhoff áp (KVL) đối với mạch từ  
n
m
Ni + φ R = 0  
∑ ∑  
p
k
k
p=1  
k=1  
Đối với một mạch vòng khép kín trong mạch từ, tổng đại số các từ  
áp rơi trên mạch vòng đó và các sức từ động là bằng không.  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
9
Định luật KCL  
G
G
B •n da = 0  
Ví dụ áp dụng :  
Xét mạch từ hình E  
v
∫S  
Trụ giữa được quấn N vòng dây và có dòng điện I chạy  
qua  
Sức từ động NI sinh ra các từ thông φa, φb và φc chạy  
khép kín trong mạch từ.  
φc  
φa  
φb  
I
Áp dụng định luật Gauss cho mặt kín S bao  
quanh phần giao của ba trụ lõi thép  
φb - φa -φc = 0  
hay φb = φa + φc  
Æ Định luật Kirchhoff dòng (KCL) đối với mạch từ  
n
φ = 0  
∑
i
i=1  
Đối với một nút bất kỳ trong mạch từ: tổng đại số các  
từ thông đi vào đi ra khỏi nút bằng không.  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
10  
Page 5  
Đường cong B(H) của vật liệu sắt từ  
Khi từ trường ngoài tác động là từ trường 1 chiều  
Quan hệ B(H): phi tuyến  
B = μH = μ0μr H  
• μ0 = 4π x 10-7 H/m: hằng số  
từ hay độ từ thẩm chân không  
• μ = μ(H)= μoμr(H): độ từ thẩm  
• μr : độ từ thẩm tương đối  
Khi mạch từ làm việc ở đoạn chưa bảo  
hòa Æ có thể tuyến tính hoá đoạn đặc  
tính làm việc: μr ≈ const  
Tuyến tính hóa từng đoạn  
Æ chính xác hơn  
Đối với các vật liệu phi từ tính như  
đồng, nhôm, vật liệu cách điện,  
không khí,… thì μr ≈ 1  
B = μ0 H  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
11  
Đường cong B(H) của vật liệu sắt từ  
Br từ dư  
Bs giá trị bão hòa  
Hc lực kháng từ  
B
Khi từ trường ngoài tác động là từ trường xoay chiều  
Æ Vòng từ trễ Æ tổn hao do từ trễ  
Bs  
Br  
2
1
JJG  
3
H = 0  
-Hc  
H
vòng từ trễ  
5
JJG  
Dòng điện từ hóa  
4
H
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
12  
Page 6  
Tổn hao trong vật liệu sắt từ  
Tổn hao từ trễ (hysteresis loss):  
B
Ma sát nội tại giữa các vùng con khi bị  
xoay theo chiều tác động của từ trường  
ngoài Æ tổn hao từ trễ.  
Tổn hao do từ trễ tăng theo diện tích vòng  
từ trễ và tần số từ trường ngoài  
H
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
13  
Tổn hao trong vật liệu sắt từ  
Tổn hao dòng xoáy (eddy current loss)  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
14  
Page 7  
Vòng xuyến có khe hở không khí  
Tiết diện Ag  
Cho vòng xuyến có khe hở không khí  
lg  
Áp dụng định luật KVL  
lc  
Ni = φ(Rg + Rc )  
Tiết diện Ac  
lg  
lc  
Rg =  
Rc =  
μ0 Ag  
μA  
c
Ag là tiết diện của từ thông trong khe hở không khí.  
Bg  
Bc  
Ni = Hglg + Hclc =  
lg +  
lc  
Cũng có thể áp dụng định luật Ampere  
μ0  
μr μ0  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
15  
Xét đến từ thông tản  
lg  
Rg =  
Từ trở khe hở không khí  
μ0 Ag  
b
Ag = A = ab  
Khi lg<< a, b Æ bỏ qua từ thông tản:  
c
Khi không thỏa điều kiện trên, tồn tại từ thông tản  
Æ Ag > Ac  
lg  
a
Nghĩa là trong khe hở không khí, từ  
thông đi qua tiết diện thực tế Ag lớn  
hơn tiết diện bề mặt cực từ.  
Một công thức kinh nghiệm  
A = a + l b + l  
(
g )(  
)
g
g
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
16  
Page 8  
Sự tương tự giữa mạch từ và mạch điện  
Mạch từ  
Mạch điện  
E
R
F
I =  
φc =  
Rc  
Sự tương tự giữa mạch từ và mạch điện  
MẠCH TỪ  
MẠCH ĐIỆN  
Đại lượng  
Ký hiệu  
Thứ nguyên  
Đại lượng  
Ký hiệu  
Thứ nguyên  
Sức từ động  
Từ thông  
Từ trở  
F
A vòng  
Wb  
Sức điện động  
Dòng điện  
Điện trở  
E
I
V
φ
A
Rm  
Gm  
Zm  
Um  
1/H  
R
G
Z
U
Ω
Từ dẫn  
H
Điện dẫn  
Tổng trở  
1/Ω  
Ω
Tổng trở từ  
1/H  
Từ áp  
A vòng  
Điện áp  
V
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
17  
Ví dụ  
Tiết diện Ag  
Ví dụ. 3.1: tìm sức từ động cần thiết để  
sinh ra mật độ từ thông 1 T trong khe hở  
không khí. Cho lg=2 mm, Ac=200 mm2,  
lc=60 mm, μr=5000. Giả sử Ag=1,1Ac  
lg  
lc  
Tiết diện Ac  
lc  
60×10−3  
Rc =  
=
=
= 4,77×104 1/H  
5000 4π ×10−7 200×10−6  
μr μ0 A  
(
(
)
(
)(  
)
c
2.10−3  
lg  
Rg =  
= 7,23×106 1/H  
4π ×10−7 1.1×200×10−6  
μ0 Ag  
)(  
(
)
)
φ = B A = 1 1.1×200×10−6 = 2,2×10−4 Wb  
( )  
g
g
Do đó,  
Ni = R + R φ = 4,77×104 + 7,23×106 ×2,2×10−4 =1601,1 Av  
(
)
(
)
c
g
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
18  
Page 9  
Ví dụ (tt)  
Ví dụ. 3.2: Tìm từ thông qua các cuộn dây.  
Xem độ từ thẩm lõi thép là vô cùng và bỏ  
qua từ thông tản. Lõi thép và khe hở không  
khí có cùng tiết diện 4 cm2, g=0,1 cm.  
0,1×10−2  
(
)
R = R2 = R3 = Rc =  
= 2×106 Av/Wb  
2500  
1
4π ×10−7 4×10−4  
Rc  
Rc  
Rc  
(
)(  
)
φ1  
500  
Áp dụng KVL giữa 2 điểm a và b, KCL cho φ1,  
φ2, và φ3 ta có:  
b
a
φ2  
φ3  
1500  
2500 − F 500 − F F +1500  
+
−
= 0  
Rc  
Rc  
Rc  
F = 500, φ1 =10−3 Wb, φ2 = 0, φ3 = −10−3 Wb  
Ö
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
19  
3.1 Giới thiệu  
3.2 Mạch từ  
3.3 Hỗ cảm  
3.4 Máy biến áp  
•Các phương trình mô tả và mạch điện tương đương  
•Hiệu suất và độ sụt áp  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
20  
Page 10  
Hệ số tự cảm/độ tự cảm/điện cảm L  
Dòng điện i chạy qua cuộn dây có N vòng dây  
Æ từ thông Φ móc vòng qua N vòng dây  
Æ từ thông móc vòng λ=NΦ  
lc  
i
Nếu xem quan hệ λ(i) tuyến tính  
λ
i
Æ hệ số tự cảm hay độ tự cảm hay điện cảm  
Đơn vị của điện cảm: Henry (H)=Wb/A=T.m2/A  
L =  
N vòng  
dây  
Dòng điện i chạy trong cuộn dây thay đổi theo thời  
gian Æ từ thông biến thiên móc vòng qua cuộn  
dây Æ điện áp cảm ứng trong cuộn dây theo định  
luật cảm ứng điện từ Faraday:  
dλ  
dt  
di  
v =  
= L  
dt  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
21  
Hệ số tự cảm/độ tự cảm/điện cảm L  
lc  
Nếu xem quan hệ B(H) hay λ(i) là tuyến tính  
i
N i  
lc  
N
2 Ac  
lc  
λ = N φ = N Ac B = N Ac μ H = N Ac μ  
=
μ i = L i  
ie μ không phụ thuộc i hay H  
Æ độ tự cảm hay điện cảm  
λ
i
N2 A  
N2  
Rc  
c
L =  
=
μ =  
lc  
Trường hợp μ=∞  
λ
i
N2 A  
c
L =  
=
μ = ∞  
lc  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
22  
Page 11  
Tự cảm cuộn dây N1  
Xét 2 cuộn dây N1 và N2 quấn trên cùng một mạch từ  
Cuộn dây N1 đấu vào nguồn điện, cuộn dây N2 để hở mạch  
Φ21  
Φ21: từ thông chính, do i1 chạy trong  
N1 sinh ra và móc vòng qua cả 2  
cuộn dây  
Φl1  
Φl1: từ thông rò chỉ móc vòng qua  
cuộn dây N1, do std i1N1 sinh ra  
φ11 = φl1 +φ21  
Tổng từ thông đi xuyên qua N1  
λ1 = N1φ11 = L i  
Từ thông móc vòng qua N1  
L1 điện cảm cuộn dây N1  
1 1  
di1  
Điện áp cảm ứng trong N1 do Φ11  
v1 = L  
1
dt  
móc vòng qua chính nó  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
23  
Hỗ cảm do cuộn dây 1 gây ra trên cuộn dây 2  
Φ21  
Φl1  
λ2 = N2φ21  
Định nghĩa hệ số hỗ cảm giữa cuộn dây 2 và 1:  
Từ thông Φ21 móc vòng qua N2  
λ2  
i1  
M21 =  
Hệ số hỗ cảm M21 giữa cuộn dây 2 và 1, đặc trưng cho khả năng  
của cuộn dây 1 gây ra điện áp cảm ứng trong cuộn dây 2 khi có  
dòng điện i1 qua cuộn dây 1.  
λ2 = N2φ21 = M21i1  
dλ2  
dt  
di1  
dt  
v2 =  
= M21  
Φ21 móc vòng qua N2 Æ Điện áp cảm ứng trong N2  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
24  
Page 12  
Tự cảm cuộn dây N2  
Xét cuộn dây N2 có dòng điện i2. Cuộn dây N1 để hở mạch  
Φ12: từ thông chính, do i2 chạy trong  
N2 sinh ra và móc vòng qua cả 2  
cuộn dây  
i2  
Φ12  
Φl2  
Φl2: từ thông rò chỉ móc vòng qua  
cuộn dây N2, do std i2N2 sinh ra  
φ22 = φl2 +φ12  
Tổng từ thông đi xuyên qua N2  
Từ thông móc vòng qua N2  
λ2 = N2φ22 = L2i2  
L2 điện cảm cuộn dây N2  
Điện áp cảm ứng trong N2 do  
Φ22 móc vòng qua chính nó  
di2  
v2 = L2  
dt  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
25  
Hỗ cảm do cuộn dây 2 gây ra trên cuộn dây 1  
i2  
Φ12  
Φl2  
λ1 = N1φ12 = M12i2  
Từ thông Φ12 móc vòng qua N1  
M12 hỗ cảm giữa 2 cuộn dây  
dλ1  
dt  
di2  
dt  
Điện áp cảm ứng trong N1 do Φ12 móc vòng  
v1 =  
= M12  
qua N1  
Chứng minh được quan hệ:  
M12 =M21 =M  
Bằng cách khảo sát năng lượng tự cảm và hỗ cảm, hoặc tính hỗ cảm  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
26  
Page 13  
Điện áp cảm ứng trong các cuộn dây  
Cuộn dây N1 đấu vào nguồn điện, có dòng điện i1.  
Cuộn dây N2 đấu vào tải, có dòng điện i2  
Φ21  
Φ12  
i2  
Φl2  
Φl1  
φ1 = φl1 +φ21 +φ12 = φ11 +φ12  
Từ thông tổng đi xuyên qua N1 và N2  
φ2 = φ21 +φl2 +φ12 = φ21 +φ22  
λ1 = N1φ1 = N1φ11 + N1φ12 = Li + Mi2  
1 1  
Từ thông móc vòng  
λ2 = N2φ2 = N2φ21 + N2φ22 = Mi1 + L2i2  
dλ1  
dt  
dλ2  
di  
di2  
dt  
v1 =  
v2 =  
= L 1 + M  
1
dt  
Điện áp cảm ứng  
di  
di2  
= M 1 + L2  
dt  
dt  
dt  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
27  
Hỗ cảm  
Mức độ ghép hỗ cảm giữa hai cuộn dây được xác định  
qua hệ số ghép k  
a
b
M
k =  
L1L2  
Chứng minh được 0 ≤ k ≤ 1  
0 ≤ M ≤ L1L2  
Hỗ cảm không thể lớn hơn trung bình nhân (geometric mean) của  
các độ tự cảm.  
Ta có ghép lý tưởng, toàn bộ từ thông  
móc vòng cuộn dây này thì đều móc  
vòng qua cuộn dây kia.  
k =1⇔ M = L L2  
1
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
28  
Page 14  
Ghép hỗ cảm  
Tăng mức độ ghép hỗ cảm  
Bằng cách quấn các cuộn dây trên cùng một lõi sắt từ.  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
29  
Ghép hỗ cảm  
Tăng mức độ ghép hỗ cảm  
Sự ghép hỗ cảm đặc biệt quan trọng đối với máy biến áp.  
Hệ số ghép k≈1  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
30  
Page 15  
Ví dụ  
Ví dụ 3.4: Cho trước từ trở của các khe hở không khí (KHKK) trong  
mạch từ: R1=3x106, R2=2x106, R3=2x106 (AT/m). Vẽ mạch từ thay thế  
tương đương và tính các giá trị tự cảm và hỗ cảm.  
φ1  
N1i1  
R1  
R3  
Sơ đồ thay thế  
R2  
N2i2  
φ2  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
31  
Ví dụ  
Ví dụ 3.4 (tt) tính các giá trị tự cảm và hỗ cảm  
×106  
×106  
N1i1 = R3  
(
φ1 −φ2  
)
+ R1φ1  
φ1 −φ2  
100i1 =  
100i2 =  
(
5φ1 − 2φ2  
)
φ1  
Ö
N2i2 = R2φ2 − R3  
(
)
(
− 2φ1 + 4φ2  
)
N1i1  
R1  
φ = 25i +12,5i ×10−6  
R3  
(
)
Tìm Φ1 và Φ 2  
1
1
2
φ = 12,5i + 31,25i ×10−6  
R2  
N2i2  
(
)
2
1
2
λ = N φ = 25i +12,5i ×10−4  
(
)
1
1
1
1
2
φ2  
Ö
Ö
λ = N φ = 12,5i + 31,25i ×10−4  
(
)
2
2
2
1
2
dλ1  
dt  
dλ2  
di  
di2  
dt  
v1 =  
= 25×10−4 1 +12,5×10−4  
dt  
di  
di2  
dt  
v2 =  
=12,5×10−4 1 +31,25×10−4  
dt  
dt  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
32  
Page 16  
φ1  
Ví dụ  
N1i1  
R1  
R3  
Ví dụ 3.4 (tt) tính các giá trị tự cảm và hỗ cảm  
dλ1  
dt  
dλ2  
di  
di2  
dt  
R2  
v1 =  
= 25×10−4 1 +12,5×10−4  
dt  
N2i2  
(1)  
di  
di2  
dt  
φ2  
v2 =  
=12,5×10−4 1 + 31,25×10−4  
dt  
dt  
Từ định nghĩa độ tự cảm và hỗ cảm ta có điện  
áp cảm ứng trong các cuộn dây N1 và N2:  
di  
di2  
dt  
v1 = L 1 + M  
1
dt  
(2)  
di  
di2  
v2 = M 1 + L2  
dt  
dt  
L = 25×10−4 H = 2,5 mH  
1
L2 = 31,25×10−4 H = 3,125 mH  
M =12,5×10−4 H =1,25 mH  
Đồng nhất hệ số (1) và (2) Æ  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
33  
Cực tính các cuộn dây  
Định luật Lenz:  
Điện áp cảm ứng bởi từ thông biến thiên có chiều sao cho dòng điện  
do nó sinh ra tạo ra từ thông chống lại từ thông biến thiên này.  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
34  
Page 17  
Cực tính các cuộn dây  
Từ định luật Lenz Æ khi đấu nối những cuộn dây có từ thông móc  
vòng lẫn nhau, cần quan tâm đến các cực cùng tên (đầu đầu và đầu  
cuối cuộn dây), nghĩa là cần quan tâm đến cực tính của cuộn dây.  
Cực tính của cuộn dây liên quan đến góc lệch pha giữa các sđđ cảm  
ứng và sđđ hỗ cảm giữa các cuộn dây:  
• Đấu các cuộn dây cùng cực tính:  
Æ sđđ cảm ứng trong các cuộn dây có cùng pha.  
• Đấu các cuộn dây ngược cực tính:  
Æ sđđ cảm ứng trong các cuộn dây ngược pha.  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
35  
Cực tính các cuộn dây  
Trường hợp cho sẵn các cực tính trên sơ đồ mạch điện  
Æ viết các phương trình cân bằng điện áp  
i2  
i2  
Ví dụ: Hai cuộn dây quấn trên  
cùng 1 trụ và quấn cùng chiều.  
Sđđ tự cảm và sđđ hỗ cảm trên  
dây quấn kia là cùng pha, ie cùng  
ký hiệu đầu đầu và đầu cuối.  
i2  
Ví dụ: Hai cuộn dây quấn trên  
cùng 1 trụ và quấn ngược chiều.  
Sđđ tự cảm và sđđ hỗ cảm trên  
dây quấn kia là ngược pha, ie khác  
ký hiệu đầu đầu và đầu cuối.  
i2  
chỉ cần xét chiều dòng điện:  
- cùng vào/cùng ra khỏi cuộn dây Æ dấu +  
- 1 dòng vào, 1 dòng ra Æ dấu trừ  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
36  
Page 18  
Viết phương trình cân bằng điện áp của các cuộn  
dây ghép hỗ cảm  
Chọn chiều dòng điện như hình vẽ  
R1  
R2  
M
di1  
dt  
di2  
di2  
dt  
v1 = i1R1 + L1  
v2 = i2 R2 + L2  
+ M  
i1  
i2  
v2  
v1  
di1  
+ M  
dt  
di  
dt  
di2  
R1  
R2  
M
v1 = i1R + L 1 − M  
1
1
i1  
i2  
dt  
di2  
dt  
di1  
v2  
v1  
v2 = i2R2 + L2  
− M  
dt  
dt  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
37  
Cực tính các cuộn dây  
Trường hợp cho sẵn các cuộn dây với chiều quấn và cách đấu nối  
Æ xác định cực tính các cuộn dây  
Φ1  
Φ2  
Φ1  
Φ2  
i
i
L = L1 + L2 - 2M  
L = L1 + L2 + 2M  
đấu ngược cực tính  
đấu cùng cực tính  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
38  
Page 19  
Ví dụ  
Ví dụ 3.5  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
39  
Ví dụ đấu song song và nối tiếp thứ cấp máy biến áp  
BMTBD-BĐNLĐC-nxcuong-V3  
40  
Page 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang baolam 17420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Biến đổi năng lượng điện cơ - Chương 3: Mạch từ, Hỗ cảm, Máy biến áp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bien_doi_nang_luong_dien_co_chuong_3_mach_tu_ho_ca.pdf