Bài giảng Cấu trúc dữ liệu nâng cao - Bài 2: Một số phương pháp sắp xếp

Bài 2: Một số phương pháp sắp xếp  
I. Thuật toán sắp xếp nhanh - Quick Sort  
Ý tưởng:  
Có dãy số: a1, a2, ..., an  
Giải thuật QuickSort làm việc như sau:  
Chọn x là một phần tử làm biên: thường chọn là phần tử ở  
giữa dãy số.  
Phân hoạc dãy thành 3 dãy con  
1. ak <= x , với k = 1..i  
2. ak = x , với k = i..j  
3. ak > =x , với k = j..N  
Ak<=  
Ak=x  
Ak>=x  
x
Nếu số phần tử trong dãy con 1, 3 lớn hơn 1 thì ta tiếp tục  
phân hoạch dãy 1, 3 theo phương pháp trên. Ngược lại thì: dừng.  
Giải thuật phân hoạch dãy am, am+1, ., an thành 2 dãy con:  
Bước 1 : Chọn tùy ý một phần tử a[k] trong dãy là giá trị biên,  
m<= k <=n:  
x = a[k]; i = m; j = n;  
Bước 2 : Phát hiện và hiệu chỉnh cặp phần tử a[i], a[j] nằm sai vị  
trí:  
Bước 2a : Trong khi (a[i]<x) i++;  
Bước 2b : Trong khi (a[j]>x) j--;  
Bước 2c : Nếu i<= j  
1
// a[i]>= x; a[j]<=x mà a[j] đứng sau a[i]  
Hoán vị (a[i],a[j]);  
i++;  
j--;  
Bước 3 :  
Nếu i <= j:  
Ngược lại: Dừng  
Lặp lại Bước 2.//chưa xét hết mảng  
Có thể phát biểu giải thuật sắp xếp QuickSort một cách đệ qui  
như sau :  
Bước 1 : Phân hoạch dãy am … an thành các dãy con :  
- Dãy con 1 : am.. aj <= x  
- Dãy con 2 : aj+1.. ai-1 = x  
- Dãy con 1 : ai.. an >= x  
Bước 2 :  
Nếu ( m < j )  
Phân hoạch dãy am.. aj  
Nếu ( i < n ) // dãy con 3 có nhiều hơn 1 phần tử  
Phân hoạch dãy ai.. ar  
// dãy con 1 có nhiều hơn 1 phần tử  
Ví dụ:  
Cho dãy số a:  
12 2 8  
5
1
6
4
15  
Phân hoạch đoạn l =1, r = 8: x = A[4] =5  
2
P
hân hoạch  
đoạn l =1, r = 3: x = A[2] = 2  
Ph  
ân hoạch  
đoạn l = 5, r = 8: x = A[6] = 6  
Ph  
3
ân hoạch  
đoạn l = 7, r = 8: x = A[7] = 6  
Dừng.  
Cài đặt  
Ðánh giá giải thuật  
Hiệu qủa thực hiện của giải thuật QuickSort phụ thuộc vào  
việc chọn giá trị mốc.  
Trường hợp tốt nhất xảy ra nếu mỗi lần phân hoạch đều chọn  
được phần tử median (phần tử lớn hơn (hay bằng) nửa số phần tử,  
và nhỏ hơn (hay bằng) nửa số phần tử còn lại) làm mốc, khi đó dãy  
được phân chia thành 2 phần bằng nhau và cần log2(n) bước phân  
hoạch thì sắp xếp xong.  
Nhưng nếu mỗi bước phân hoạch phần tử được chọn có giá  
trị cực đại (hay cực tiểu) là mốc, dãy sẽ bị phân chia thành 2 phần  
không đều: một phần chỉ có 1 phần tử, phần còn lại gồm (n-1)  
phần tử, do vậy cần thực hiện n bước phân hoạch mới sắp xếp  
xong. Ta có bảng tổng kết  
Trường hợp Ðộ phức tạp  
Tốt nhất  
Xấu nhất  
n*log(n)  
n2  
4
II. Radix sort  
Ý tưởng:  
Khác với các thuật toán trước, Radix sort là một thuật toán  
tiếp cận theo một hướng hoàn toàn khác. Nếu như trong các thuật  
toán khác, cơ sở để sắp xếp luôn là việc so sánh giá trị của 2 phần  
tử thì Radix sort lại dựa trên nguyên tắc phân loại thư của bưu  
điện.  
Ta biết rằng, để đưa một khối lượng thư lớn đến tay người  
nhận ở nhiều địa phương khác nhau, bưu điện thường tổ chức một  
hệ thống phân loại thư phân cấp:  
Trước tiên, các thư đến cùng một tỉnh, thành phố sẽ được sắp  
chung vào một lô để gửi đến tỉnh thành tương ứng.  
Bưu điện các tỉnh thành này lại thực hiện công việc tương tự.  
Các thư đến cùng một quận, huyện sẽ được xếp vào chung một lô  
và gửi đến quận, huyện tương ứng. Cứ như vậy, các bức thư sẽ  
được trao đến tay người nhận một cách có hệ thông mà công việc  
sằp xếp thư không quá nặng nhọc.  
Mô phỏng lại qui trình trên, để sắp xếp dãy a1, a2, ..., an, giải  
thuật Radix Sort thực hiện như sau:  
Trước tiên, ta có thể giả sử mỗi phần tử ai trong dãy: a1, a2,  
..., an là một số nguyên có tối đa m chữ số.  
Ta phân loại các phần tử lần lượt theo các chữ số hàng đơn  
vị, hàng chục, hàng trăm, . tương tự việc phân loại thư theo tỉnh  
thành, quận huyện, phường xã, ..  
Các bước thực hiện thuật toán như sau:  
Bước 1 : // k cho biết chữ số dùng để phân loại hiện hành  
k = 0;  
// k = 0: hàng đơn vị; k = 1:hàng chục;  
Bước 2 : //Tạo các lô chứa các loại phần tử khác nhau  
Khởi tạo 10 lô B0, B1, ., B9 rỗng;  
5
Bước 3 :  
For i = 1 .. n do  
Ðặt ai vào lô Bt với t = chữ số thứ k của ai;  
Bước 4 :  
Nối B0, B1, ., B9 lại (theo đúng trình tự) thành a.  
Bước 5 :  
k = k+1;  
Nếu k < m thì trở lại bước 2.  
Ngược lại: Dừng  
Ví dụ  
Cho dãy số a:  
701 1725 999 9170 3252 4518 7009 1424 428 1239 8425 7013  
Phân lô theo hàng đơn vị:  
12 0701  
11 1725  
10 0999  
9
8
7
6
5
4
3
2
1
9170  
3252  
4518  
7009  
1424  
0428  
1239  
8425  
0999  
4518 7009  
0428 1239  
1725  
7013 9170 0701 3252 7013 1424 8425  
CS A  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
Các lô B dùng để phân loại  
Phân lô theo hàng chục:  
12 0999  
11 7009  
10 1239  
9
8
7
6
5
4
3
2
1
4518  
0428  
1725  
8425  
1424  
7013  
3252  
0428  
1725  
0701 7009 4518 8425  
9170 0701 7013 1424 1239  
3252  
5
9170  
7
0999  
9
CS A 0  
1
2
3
4
6
8
Phân lô theo hàng trăm:  
12 0999  
11 9170  
10 3252  
9 1239  
8 0428  
7 1725  
6 8425  
5 1424  
7
4 4518  
3 7013  
0428  
2 7009 7013  
3252  
8425  
1725  
0701  
7
1 0701 7009 9170 1239  
CS A  
1424 4518  
0999  
9
0
1
2
3
4
5
6
8
Phân lô theo hàng ngàn:  
12 0999  
11 1725  
10 0701  
9
8
7
6
5
4
3
2
1
4518  
0428  
8425  
1424  
3252  
1239  
9170 0999 1725  
7013 0701 1424  
7009 0428 1239  
7013  
3252 4518  
7009 8425 9170  
CS A 0  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lấy các phần tử từ các lô B0, B1, ., B9 nối lại thành a:  
12 9170  
11 8425  
10 7013  
9
8
7009  
4518  
8
7
6
5
4
3
2
1
3252  
1725  
1424  
1239  
0999  
0701  
0428  
CS A 0  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ðánh giá giải thuật  
Với một dãy n số, mỗi số có tối đa m chữ số, thuật toán thực  
hiện m lần các thao tác phân lô và ghép lô. Trong thao tác phân lô,  
mỗi phần tử chỉ được xét đúng một lần, khi ghép cũng vậy. Như  
vậy, chi phí cho việc thực hiện thuật toán hiển nhiên là O(2mn) =  
O(n).  
NHẬN XÉT  
Thuật toán không có trường hợp xấu nhất và tốt nhất. Mọi dãy số  
đều được sắp với chi phí như nhau nếu chúng có cùng số phần tử  
và các khóa có cùng chiều dài.  
Thuật toán cài đặt thuận tiện với các mảng có khóa sắp xếp là  
chuỗi (ký tự hay số) hơn là khóa số như trong ví dụ do tránh được  
chi phí lấy các chữ số của từng số.  
Tuy nhiên, số lượng lô nhiều (10 khi dùng số thập phân, 26 khi  
dùng chuỗi ký tự tiếng anh, ...) nhưng tổng kích thước của tất cả  
các lô chỉ bằng dãy ban đầu nên ta không thể dùng mảng để biểu  
diễn B (B0->B9). Như vậy, phải dùng cấu trúc dữ liệu động để  
biểu diễn B => Radix sort rất thích hợp cho sắp xếp trên danh sách  
liên kết.  
Khi sắp các dãy không nhiều phần tử, thuật toán Radix sort  
sẽ mất ưu thế so với các thuật toán khác.  
9
III. Sắp xếp cây - Heap sort  
1.Ý tưởng:  
Nhận xét: Khi tìm phần tử nhỏ nhất ở bước i, phương pháp  
sắp xếp chọn trực tiếp không tận dụng được các thông tin đã có  
được do các phép so sánh ở bước i-1.  
Vì lý do trên người ta tìm cách xây dựng một thuật toán sắp  
xếp có thể khắc phục nhược điểm này.  
Mấu chôt để giải quyết vấn đề vừa nêu là phải tìm ra được  
một cấu trúc dữ liệu cho phép tích lũy các thông tin về sự so sánh  
giá trị các phần tử trong qua trình sắp xếp.  
Giả sử dữ liệu cần sắp xếp là dãy số : 5 2 6 4 8 1 được bố trí  
theo quan hệ so sánh và tạo thành sơ đồ dạng cây như sau :  
Trong đó một phần tử ở mức i chính là phần tử lớn trong cặp  
phần tử ở mức i+1, do đó phần tử ở mức 0 (nút gốc của cây) luôn  
là phần tử lớn nhất của dãy.  
Nếu loại bỏ phần tử gốc ra khỏi cây (nghĩa là đưa phần tử lớn  
nhất về đúng vị trí), thì việc cập nhật cây chỉ xảy ra trên những  
nhánh liên quan đến phần tử mới loại bỏ, còn các nhánh khác được  
bảo toàn, nghĩa là bước kế tiếp có thể sử dụng lại các kết quả so  
sánh ở bước hiện tại.  
Trong ví dụ trên ta có :  
10  
Loại bỏ 8 ra khỏi cây và thế vào các chỗ trống giá trị -∞ để  
tiện việc cập nhật lại cây :  
Tiến hành nhiều lần việc loại bỏ phần tử gốc của cây cho đến  
khi tất cả các phần tử của cây đều là -∞, khi đó xếp các phần tử  
theo thứ tự loại bỏ trên cây sẽ có dãy đã sắp xếp. Trên đây là ý  
tưởng của giải thuật sắp xếp cây.  
2. Cấu trúc dữ liệu Heap  
Tuy nhiên, để cài đặt thuật toán này một cách hiệu quả, cần  
phải tổ chức một cấu trúc lưu trữ dữ liệu có khả năng thể hiện được  
quan hệ của các phần tử trong cây với n ô nhớ thay vì 2n-1 như  
trong ví dụ.  
Khái niệm heap và phương pháp sắp xếp Heapsort do  
J.Williams đề xuất đã giải quyết được các khó khăn trên.  
11  
Ðịnh nghĩa Heap:  
Giả sử xét trường hợp sắp xếp tăng dần, khi đó Heap được  
định nghĩa là một dãy các phần tử ap, a2 ,... , aq thoả các quan hệ  
sau với mọi i thuộc [p, q]:  
1/. ai >= a2i  
ai >= a2i+1  
2/.  
{(ai , a2i), (ai ,a2i+1) là các cặp phần tử liên đới }  
Heap có các tính chất sau :  
Tính chất 1 : Nếu ap , a2 ,... , aq là một heap thì khi cắt bỏ  
một số phần tử ở hai đầu của heap, dãy con còn lại vẫn là một  
heap.  
Tính chất 2 : Nếu ap , a2 ,... , aq là một heap thì phần tử a1  
(đầu heap) luôn là phần tử lớn nhất trong heap.  
Tính chất 3 : Mọi dãy ap , a2 ,... , aq, dãy con aj, aj+1,…, ar  
tạo thành một heap với j=(q div 2 +1).  
Giải thuật Heapsort :  
Giải thuật Heapsort trải qua 2 giai đoạn :  
Giai đoạn 1 :Hiệu chỉnh dãy số ban đầu thành heap;  
Giai đoạn 2: Sắp xếp dãy số dựa trên heap:  
Bước 1: Ðưa phần tử lớn nhất về vị trí đúng ở cuối dãy:  
r = n; Hoánvị (a1 , ar );  
Bước 2: Loại bỏ phần tử lớn nhất ra khỏi heap: r = r-1;  
Hiệu chỉnh phần còn lại của dãy từ a1 , a2 ... ar thành một  
heap.  
Bước 3: Nếu r>1 (heap còn phần tử ): Lặp lại Bước 2  
Ngược lại : Dừng  
Dựa trên tính chất 3, ta có thể thực hiện giai đoạn 1 bằng  
cách bắt đầu từ heap mặc nhiên an/2+1 , an/2+2 ... an, sau đó thêm  
12  
dần các phần tử an/2, an/2-1, ., a1 ta sẽ nhân được heap theo mong  
muốn.  
Ví dụ  
Cho dãy số a:  
12 2  
8
5
1
6
4
15  
Giai đoạn 1: hiệu chỉnh dãy ban đầu thành heap  
Giai đoạn 2: Sắp xếp dãy số dựa trên heap :  
13  
thực hiện tương tự cho r=5,4,3,2 ta được:  
Cài đặt  
14  
Ðánh giá giải thuật  
Trong giai đoạn sắp xếp ta cần thực hiện n-1 bước mỗi bước  
cần nhiều nhất là log2(n-1), log2(n-2), … 1 phép đổi chỗi.  
Như vậy độ phức tạp thuật toán Heap sort O(nlog2n)  
15  
doc 15 trang baolam 22500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu nâng cao - Bài 2: Một số phương pháp sắp xếp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_giang_cau_truc_du_lieu_nang_cao_bai_2_mot_so_phuong_phap.doc