Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật giải - Tạ Thúc Nhu
Một số vấn đề cơ sở
của Tin học
Cấu trúc dữ liệu và thuật giải
Giáo viên: Tạ Thúc Nhu
Khoa CNTT trường ĐH Lạc Hồng
QUY HOẠCH ĐỘNG
DYNAMIC
PROGRAMMING
2
1
Tổng quan về phương pháp Quy hoạch động
• Quy hoạch động thường dùng giải các bài toán tối ưu có bản
chất đệ qui
• Việc tìm nghiệm tối ưu của bài toán đã cho được thực hiện dựa
trên việc tìm nghiệm tối ưu của các bài toán con.
• Kết quả của các bài toán con được ghi nhận lại để phục vụ cho
việc giải các bài toán lớn hơn và giải được bài toán yêu cầu.
3
Ví dụ minh họa:
Dãy Fibonnaci là dãy các số nguyên dương được định nghĩa như sau:
1
i 2
F[i]
F[i 2] F[i 1] i 2
int F(int i)
{
int F[100]; //Bang phuong an
void main()
{
if (i <= 2) return 1;
return F(i-2) + F(i-1);
F[1] = F[2] = 1;
}
for(int i = 3; i <= 6; i++)
F[i] = F[i-2] + F[i-1];
cout << F[6]<<endl;
void main()
{
cout<<F(6)<<endl;
}
}
4
2
5
Quá trình giải bài toán bằng quy hoạch động
1. Tìm công thức đệ qui biểu diễn nghiệm tối ưu của bài toán
lớn thông qua nghiệm tối ưu của các bài toán con.
i. Xác định tham số thể hiện kích thước bài toán
ii. Lập công thức tính toán kết quả bài toán theo tham số kích thước
iii. Xác định kết quả bài toán con nhỏ nhất.
2. Tổ chức dữ liệu lưu trữ kết quả tính toán (Bảng phương án)
3. Dựa vào kết quả ghi nhận truy vết tìm ra nghiệm tối ưu.
6
3
Bài toán ba lô (knapsack)
Cho n gói hàng. Gói hàng thứ i có khối lượng là A[i] và
giá trị C[i]. Cần chọn những gói hàng nào để bỏ vào một
ba lô sao tổng giá trị của các gói hàng đã chọn là lớn
nhất nhưng tổng khối lượng của chúng không vượt quá
khối lượng M cho trước. Mỗi gói chỉ chọn 1 hoặc không
chọn.
Ví dụ: n = 5; M = 13
i
1
3
4
2
4
5
3
5
6
4
2
3
5
1
1
A[i]
C[i]
Tổng giá trị của các gói hàng bỏ vào ba lô: 16
Các gói được chọn: 1(3, 4) 2(4, 5) 3(5, 6) 5(1, 1)
7
Tham số thể hiện kích thước bài toán
• Kết quả bài toán là tổng giá trị lớn nhất của các món hàng được
chọn trong n món sao cho tổng khối lượng không lớn hơn M cho
trước, ký hiệu là F(n)
• Tham số thể hiện kích thước bài toán là số món hàng n
• Giá trị của F(n) có thể được tính từ giá trị của F(n-1) cộng thêm
hoặc không cộng thêm giá trị của món hàng thứ n nhưng tổng
khối lượng không lớn hơn M.
• Nếu chọn thêm món hàng thứ n thì tổng khối lượng được chọn
trong (n-1) món hàng không lớn hơn (M-A[n])
• Suy ra bài toán có 2 tham số: số món hàng và khối lượng giới
hạn
8
4
Lập công thức đệ qui
Gọi F(i, v) là tổng giá trị lớn nhất của các gói hàng được chọn trong
i gói hàng sao cho tổng khối lượng không lớn hơn v .
• Trường hợp A[i] > v:
F(i, v) = F(i -1, v)
• Trường hợp A[i] <= v:
– Nếu gói hàng thứ i không được chọn thì:
F(i, v) = F(i -1, v)
– Nếu gói hàng thứ i được chọn thì:
F(i, v) = F(i -1, v – A[i]) + C[i]
F(i, v) = Max{ F(i -1, v); F(i -1, v – A[i]) + C[i]) }
• Bài toán nhỏ nhất ứng với i = 0 ta có: F(0, v) = 0
9
Xây dựng bảng phương án:
• Cấu trúc bảng phương án:
– Dùng mảng F[0..n][0..M] chứa giá trị của các F(i, v)
• Cách tính giá trị trên bảng phương án:
– Điền số 0 cho các ô trên dòng 0
– Sử dụng công thức đệ qui và giá trị trên dòng (i -1) để tính
dòng i
• Trường hợp A[i] > v:
F(i, v) = F(i -1, v)
• Trường hợp A[i] <= v:
F(i, v) = Max{ F(i -1, v); F(i -1, v – A[i]) + C[i]) }
10
5
Ví dụ bảng phương án:
•
•
Trường hợp A[i] > v: F(i, v) = F(i -1, v)
Trường hợp A[i] <= v: F(i, v) = Max{ F(i -1, v); F(i -1, v – A[i]) + C[i]) }
C
A
v
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
3
3
0
4
4
4
4
4
0
4
5
5
5
5
0
4
5
6
7
7
0
4
5
6
8
8
0
4
9
9
9
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
1
2
3
4
5
10 11 11 11 15 15
10 12 13 14 15 15
10 12 13 14 15 16
11
Thuật toán tạo bảng phương án
void TaoBangPhuongAn(F[0..n][0..M])
{
for (v=0; v <= M; v++) F[0, v] = 0; // Điền số 0 cho dòng 0 của bảng
for (i = 1; i <= n; i++)
for (v=0; v <= M; v++)
{
F[i, v] = F[i-1, v];
If (A[i] <= v && F[i, v] < F[i-1, v - A[i] ] + C[i])
F[i, v] = F[ i-1, v - A[i] ] + C[i];
}
}
12
6
Truy vết tìm lại các gói hàng đã chọn
Bắt đầu từ ô F[n, M] trên dòng n ta dò ngược về dòng 0 theo nguyên tắc:
•
Nếu F[ i, v] <> F[i–1, v]
thì gói thứ i được chọn, ta truy tiếp ô F[i-1, v-A[i]].
•
Nếu F[ i, v] = F[i–1, v]
thì gói thứ i không được chọn, ta truy tiếp ô F[i-1, v].
C
A
v
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
3
3
0
4
4
4
4
4
0
4
5
5
5
5
0
4
5
6
7
7
0
4
5
6
8
8
0
4
9
9
9
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
0
4
9
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
1
2
3
4
5
10 11 11 11 15 15
10 12 13 14 15 15
10 12 13 14 15 16
13
Thuật toán truy vết tìm lại các gói hàng đã chọn
void TruyVet(F[0..n][0..M])
{ Bắt đầu từ ô F[n, M] trên dòng n: i = n; v = M;
for (; i > 0; i --)
if (F[i, v] != F[i-1, v])
{
<Món hàng thứ i được chọn >;
v = v – A[i];
}
}
14
7
Bài toán ba lô 2
Cho n loại hàng. Món hàng thuộc loại hàng i có khối lượng A[i] và
giá trị C[i]. Số lượng các món hàng của mỗi loại không hạn chế.
Cần chọn các món hàng trong từng loại để bỏ vào một ba lô sao
cho tổng giá trị của các món hàng đã chọn là lớn nhất nhưng
tổng khối lượng của chúng không vượt quá khối lượng M cho
trước. Cho biết số lượng món hàng từng loại hàng được chọn
Ví dụ: n = 5; M = 13
i
1
3
4
2
4
5
3
5
6
4
2
3
5
1
1
A[i]
C[i]
Tổng giá trị của các món hàng bỏ vào ba lô: 19
Các món được chọn:
1 gói hàng loại 1 có khối lượng 3 và giá trị 4
5 gói hàng loại 4 có khối lượng 2 và giá trị 3
15
Xác định công thức đệ quy
Gọi F(i, v) là tổng giá trị lớn nhất của các món hàng được chọn sao
cho tổng khối lượng <= v trong i loại hàng.
• Trường hợp A[i] > v: F(i, v) = F(i-1, v)
• Trường hợp A[i] <= v:
– Nếu loại hàng i không được chọn thì:
F(i, v) = F(i-1, v)
– Nếu có k món hàng loại i được chọn: (1 <= k <= v/A[i] )
F(i, v) = F(i-1, v – A[i]*k) + C[i]*k
Do đó:
F(i, v) = Max{F(i-1, v – A[i]*k) + C[i]*k } k [0, v/A[i]]
• Bài toán nhỏ nhất ứng với i = 0 hay v=0 ta có: F(0, v) = 0
16
8
Công thức đệ quy
Gọi F(i, v) là tổng giá trị lớn nhất của các món hàng được chọn có
tổng khối lượng <= v trong i loại hàng đầu tiên
• Với i = 0 : F(i, v) = 0
• Với i > 0 :
– A[i] > v : F(i, v) = F(i - 1, v)
– A[i] <= v : F(i, v) = Max{ F(i-1, v – A[i]*k) + C[i]*k }
với k [0, v/A[i]]
17
Xây dựng bảng phương án:
• Cấu trúc bảng phương án: dùng 2 mảng
– Mảng F[0..n][0..M]: F[i, v] chứa giá trị của các F(i, v)
– Mảng S[1..n][1..M]: S[i,v] chứa số món hàng loại i được chọn
• Nếu F(i, v) = F(i - 1, v): S[i, v] = 0
• Ngược lại S[i, v] = k
• Cách tính giá trị trên bảng phương án:
– Điền số 0 cho các ô trên dòng 0 và cột 0 của bảng F
– Sử dụng công thức đệ quy và giá trị trên dòng i -1 để tính
dòng i của bảng F và bảng S
18
9
Ví dụ: Lập bảng phương án F
• Với i > 0 :
– A[i] > v : F(i, v) = F(i - 1, v)
– A[i] <= v : F(i, v) = Max{ F(i-1, v – A[i]*k) + C[i]*k }
với k [0, v/A[i] ]
Bảng F[i, v]
C[i] A[i]
v
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
4
4
4
4
4
0
4
4
4
4
5
0
4
5
5
7
7
0
8
8
8
8
8
0
0
8
9
0
0
0
0
0
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
1
2
3
4
5
8
12 12 12 16 16
12 13 14 16 17
9
9
10 12 13 14 16 17
10 11 13 14 16 17 19
10 11 13 14 16 17 19
19
Ví dụ lập bảng phương án S
C[i] A[i]
v
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
0
1
2
3
4
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
4
4
4
4
4
0
4
4
4
4
5
0
4
5
5
7
7
0
8
8
8
8
8
0
0
8
9
0
0
0
0
0
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
8
12 12 12 16 16
12 13 14 16 17
Bảng
F[i, v]
9
9
10 12 13 14 16 17
10 11 13 14 16 17 19
10 11 13 14 16 17 19
C[i] A[i]
v
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
1
2
3
4
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
0
0
1
1
1
0
1
0
2
0
0
0
0
2
1
0
2
0
2
1
1
1
0
3
0
0
3
0
3
1
0
2
0
3
2
0
4
0
4
0
0
3
0
4
1
0
5
0
Bảng
S[i, v]
20
10
Thuật toán tạo bảng phương án
void TaoBangPhuongAn(F[0..n][0..M], S[1..n][1..M])
{
<Điền số 0 cho dòng 0 và cột 0 của bảng F[0..n][0..M]>;
for (i = 1; i <= n; i++)
for (v=1; v <= M; v++)
{
F[i, v] = F[i-1, v];
S[i, v] = 0;
If (v >= A[i])
for(k = 1; k <= v/A[i]; k++)
if (F[i, v] < F[i-1, v - A[i]*k ] + C[i]*k)
{
F[i, v] = F[i-1, v - A[i]*k ] + C[i]*k;
S[i, v] = k;
}
}
}
21
Truy vết tìm lại các gói hàng đã chọn
Bắt đầu từ ô S[n, M] trên dòng n ta dò ngược về dòng 1 theo nguyên tắc:
•
Nếu S[i, v] <> 0 thì :
– Loại hàng i được chọn với số lượng là S[i, v]
– Truy tiếp ô S[i-1, v - S[i, v]*A[i] ].
•
Nếu S[i, v] = 0 thì :
– Loại hàng i không được chọn,
– Truy tiếp ô S[i-1, v].
C[i] A[i]
v
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13
i
4
5
6
3
1
3
4
5
2
1
1
2
3
4
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
1
0
0
0
1
1
1
0
1
0
2
0
0
0
0
2
1
0
2
0
2
1
1
1
0
3
0
0
3
0
3
1
0
2
0
3
2
0
4
0
4
0
0
3
0
4
1
0
5
0
22
11
Thuật toán truy vết tìm lại các gói hàng đã chọn
void TruyVet(S[1..n][1..M])
{
i = n; v = M
while (i > 0)
{
if (S[i, v] != 0)
{
<in số lượng gói hàng i trong S[i, v] >;
v = v – S[i, v]*A[i];
}
i = i – 1;
}
}
23
Bài toán dãy con có tổng chia hết cho k
Cho một dãy A gồm n số nguyên và một số nguyên dương k.
Hãy tìm một dãy con (không nhất thiết phải liên tiếp nhau)
dài nhất có tổng các số chia hết cho số k.
Ví dụ: n = 6 và k = 5
I
1
2
3
7
4
5
6
8
Dãy A[i]
11
12
20
6
Chiều dài dãy con: 4
Các phần tử được chọn là : 1
2
5
6
Có giá trị tương ứng là : : 11 6 20
8
24
12
Nhắc lại phép toán mod
Giả sử
r = a mod k và z = b mod k
Ta có:
1. (a + b) mod k = (r + z) mod k
2. (-r) mod k = (-r + k) mod k
3. (r + z) mod k = v z = (v – r) mod k = (v – r + k) mod k
I
1
2
3
7
4
5
6
8
A[i]
11
12
20
6
A[i] = A[i] % 5
1
0
1
0
2
0
2
3
0
4
3
4
25
Xác định tham số
Gọi F(i) = chiều dài dãy con dài nhất trong miền [1..i] có tổng chia hết
cho k.
1. Nếu dãy con dài nhất không có A[i] thì F(i) = F(i-1)
Với F(i-1) = chiều dài dãy con dài nhất trong miền [1..i-1] có tổng
chia hết cho k
2. Nếu dãy con dài nhất có chứa A[i]: thì F(i) = F( i-1) + 1
Gọi r = A[i] mod k
– Nếu r = 0: thì F(i-1) = chiều dài dãy con dài nhất trong miền [1..i-
1] có tổng chia hết cho k
– Nếu r > 0 : do (r + k - r) mod k = 0 nên F(i-1) bằng chiều dài dãy
con dài nhất trong miền [1..(i-1)] có tổng chia với k dư (k-r)
Tham số thể hiện kích thước của bài toán: kích thước miền và số dư
của tổng chia với k
26
13
Lập công thức đệ qui
Gọi F(i, v) = chiều dài dãy con dài nhất trong miền [1..i] có tổng
chia với k dư là v.
1. Nếu dãy con dài nhất không có A[i] thì F(i, v) = F(i-1, v)
2. Nếu dãy con dài nhất có chứa A[i]:
Gọi r = A[i] mod k ta có F(i, v) = F(i-1, v - r) + 1
– Nếu v – r = 0 : F(i, v) = F(i-1, 0) + 1
– Nếu v – r > 0 và F(i-1, v - r)>0: F(i, v) = F( i-1, v - r) + 1
– Nếu v – r < 0 và F(i-1, v-r+k)>0: F(i, v) = F( i-1, v-r+k) + 1
thay (v - r) mod k = (v – r + k) mod k
• Bài toán nhỏ nhất ứng với i = 1:
• F(1,v)= 0 nếu r <> v
• F(1,v)= 1 nếu r = v
27
Công thức đệ quy
Gọi r = A[i] mod k
• Với i = 1:
– F(1, v) = 0 nếu r <> v
– F(1, v) = 1 nếu r = v
• Với i > 1 :
– Nếu v = r thì : F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, 0) +1 }
– Nếu v > r và F(i-1, v- r) >0 thì
F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, v – r) +1 }
– Nếu v < r và F(i-1, v – r + k)>0 thì
F(i, v) = Max{F(i-1, v), F(i-1, v – r + k) + 1}
28
14
Tinh chế Công thức đệ quy
Gọi r = A[i] mod k
• Với i = 1:
– F(1, v) = 0 nếu r <> v
– F(1, v) = 1 nếu r = v
• Với i > 1 :
– Nếu v = r thì : F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, 0) +1 }
– Nếu v<>r và F(i-1, (v-r+k) mod k) > 0 thì
F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, (v – r + k) mod k) +1 }
29
Xây dựng bảng phương án:
•
Cấu trúc bảng phương án:
– Dùng mảng F[1..n][0..K-1] chứa giá trị của các F(i, v)
•
Cách tính giá trị trên bảng phương án:
– Điền giá trị dòng 1: Nếu A[1] mod k = v thì F[1, v] = 1 ngược lại F[1, v] = 0
– Sử dụng công thức đệ quy và giá trị trên dòng i -1 để tính dòng i
30
15
Ví dụ bảng phương án:
• Với i > 1 :
– Nếu v = r thì : F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, 0) +1 }
– Nếu v<>r và F(i-1, (v-r+k) mod k) > 0 thì
F(i, v) = Max {F(i-1, v), F(i-1, (v – r + k) mod k) +1 }
i
1
2
r=A[i]
v
0
0
1
1
2
0
3
0
4
0
1
1
4 | 0
0 | 1
1 | 2
2 | 0
3 | 0
3
4
2
2
3 | 0
3 | 3
4 | 1
4 | 3
0 | 2
0 | 2
1 | 2
1 | 2
2 | 3
2 | 3
5
6
0
3
0 | 4
2 | 4
1 | 4
3 | 4
2 | 3
4 | 5
3 | 3
1 | 5
4 | 4
2 | 6
31
Thuật toán tạo bảng phương án
void TaoBangPhuongAn(F[1..n][0..k-1])
{
for (v=0; v <= k-1; v++) F[1, v] = (A[i]%k == v) ? 1 : 0;
for (i = 2; i <= n; i++)
for (v=0; v <= k-1; v++)
{
r = A[i] % k;
F[i, v] = F[i-1, v];
If (v == r && F[i, v] <= F[i-1, 0 ])
F[i, v] = F[i-1, 0] + 1;
else if (F[i-1, (v - r + k)%k] >0 && F[i, v] <= F[i-1, (v - r + k)%k])
F[i, v] = F[ i -1, (v - r + k)%k] + 1;
}
}
32
16
Truy vết
Bắt đầu từ ô F[n, 0] trên dòng n ta dò ngược về dòng 0 theo nguyên tắc:
•
Nếu F[i–1, (v-r+k)%k] > 0 và F[i, v] > F[i–1, (v-r+k)%k]:
– A[i] được chọn
– Truy tiếp ô F[i -1, (v-r+k)%k].
•
Ngược lại thì A[i] không được chọn, ta truy tiếp ô F[i -1, v].
i
1
2
r=A[i]
v
0
0
1
1
2
0
3
0
4
0
1
1
4 | 0
0 | 1
1 | 2
2 | 0
3 | 0
3
4
2
2
3 | 0
3 | 3
4 | 1
4 | 3
0 | 2
0 | 2
1 | 2
1 | 2
2 | 3
2 | 3
5
6
0
3
0 | 4
2 | 4
1 | 4
3 | 4
2 | 3
4 | 5
3 | 3
1 | 5
4 | 4
2 | 6
33
Tìm dãy con không giảm dài nhất
Cho một dãy gồm n số nguyên. Hãy loại bỏ khỏi dãy một số phần
tử để được một dãy con không giảm dài nhất. In ra dãy con đó.
Ví dụ: với n = 10 và dãy A được cho trong bảng.
Hãy chỉ ra dãy con không giảm dài nhất ?
I
1
2
2
6
3
4
5
5
8
6
1
7
8
5
9
10
4
Dãy A
-7
-3
15
34
17
Xác định tham số thể hiện kích thước bài toán
• Gọi L(n) là độ dài dãy con không giảm dài nhất trong miền [1..n]
– L(n) = L(n-1) nếu dãy con dài nhất trong miền [1..n-1] không
có A[n]
– L(n) = L(n-1) +1 nếu dãy con dài nhất trong miền [1..n-1] có
A[n]
• Do đó tham số thể hiện kích thước bài toán là số phần tử n.
• Xét 2 cách ghi nhận kết quả các bài toán con:
I
1
2
1
1
2
6
2
2
3
-7
2
4
5
2
2
5
8
3
3
6
1
3
2
7
-3
3
8
5
3
3
9
15
4
10
4
Dãy A
Cách 1
Cách 2
4
1
2
4
3
35
Lập công thức đệ qui
Gọi L(i) là độ dài dãy con dài nhất trong dãy A[1..i] và có A[i] là
phần tử cuối dãy con dài nhất đó.
• Nếu A[i] < A[j] với mọi j < i thì: L(i) = 1
• Ngược lại thì : L(i) = Max{ L(j) : j < i và A[j] <= A[i] } + 1
• Bài toán nhỏ nhất với đoạn A[1..1] thì L(1) = 1
I
1
2
1
2
6
2
3
-7
1
4
5
2
5
8
3
6
1
2
7
-3
2
8
5
3
9
15
4
10
4
Dãy A[i]
L(i)
3
36
18
Xây dựng bảng phương án:
– Mảng L[1..n]: L[i] chứa giá trị của L(i)
– Mảng Truoc[1..n]: Truoc[i] ghi chỉ số phần tử kề trước i trong dãy con dài
nhất mà i là phần tử cuối dãy.
•
Cách tính giá trị trên bảng phương án:
– Gán L[1] = 1 và Truoc[1] = 0
– Với các phần tử i từ 2 đến n:
• Nếu A[i] < A[j] với mọi j < i thì: L(i) = 1 và Truoc(i) = 0
• Ngược lại thì
– L(i) = Max{ L(j) : j < i và A[j] <= A[i] } + 1
– Truoc[i] = k sao cho L(k)= Max{ L(j) : j < i và A[j] <= A[i] }
I
1
2
1
0
2
6
2
1
3
-7
1
4
5
2
3
5
8
3
4
6
1
2
3
7
-3
2
8
5
3
7
9
15
4
10
4
Dãy A[i]
B[i]
3
Truoc[i]
0
3
8
7
37
Thuật toán tạo bảng phương án
void TaoBangPhuongAn()
{
I
1
2
1
0
2
6
2
1
3
-7
1
4
5
2
3
5
8
3
4
6
1
2
3
7
-3
2
8
5
3
7
9
15
4
10
L[1] = 1;
Truoc[1] = 0;
for (i = 2; i <= n; i++)
A[i]
4
3
7
L[i]
{
L[i] = 1;
Truoc[i]
0
3
8
Truoc[i] = 0;
for (j = i-1; j >= 1; j--)
if (A[j] <= A[i] && L[j] >= L[i])
{
L[i] = L[j] + 1;
Truoc[i] = j;
}
}
}
38
19
Truy vết tìm lại các phần tử trên dãy con
•
•
Bắt đầu từ phần tử i có giá trị L[i] có lớn nhất là phần tử cuối cùng trong dãy
con dài nhất.
Truy tiếp sang phần tử có chỉ số Trươc[i] cho đến khi phần tử Truoc[i] = 0.
I
1
2
1
0
2
6
2
1
3
-7
1
4
5
2
3
5
8
3
4
6
1
2
3
7
-3
2
8
5
3
7
9
15
4
10
4
Dãy A[i]
L[i]
3
Truoc[i]
0
3
8
7
39
Thuật toán truy vết
tìm lại các phần tử trên dãy con tối ưu
I
1
2
1
0
2
6
2
1
3
-7
1
4
5
2
3
5
8
3
4
6
1
2
3
7
-3
2
8
5
3
7
9
10
4
void TruyVet()
A[i]
15
4
{
B[i]
3
i = n;
Truoc[i]
0
3
8
7
for ( j = n-1; j >=1; j--)
if (B[j] > B[i]) i = j;
while ( i > 0)
{
<in thông tin A[i] thuộc dãy con tối ưu>;
i = Truoc[i];
}
<in thông tin A[i] thuộc dãy con tối ưu>;
}
40
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và thuật giải - Tạ Thúc Nhu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_cau_truc_du_lieu_va_thuat_giai_ta_thuc_nhu.pdf

