Bài giảng Kỹ thuật thông gió - Chương 3: Kết cấu hệ thống thông gió

Trường ĐạhọBácKhoTp.HCM  
Chương 3  
1
Chương 3: Kết cấu hệ thống thông gió  
2
Nội dung  
3.1. Cơ sở khí động lực của việc tổ chức thông gió  
trong phòng  
3.2. Kết cấu của hệ thống thông gió  
3.3. Tính toán khí động lực hệ thống thông gió  
3.Cơ sở khí động lực  
3
Cơ sở khí động lực của việc tổ chức thông gió trong  
phòng  
3.1.1. Khái niệm luồng không khí  
3.1.2. Luồng tròn, tự do, đẳng nhiệt  
3.1.3. Luồng phẳng, tự do, đẳng nhiệt  
3.1.4. Luồng thổi trong không gian giới hạn  
3.1.5. Luồng đối lưu tự nhiên từ nguồn nhiệt trong  
phòng  
3.1.6. Quy luật chuyển động của không khí ở miệng hút  
3.1.7. Chuyển động của không khí trong phòng thông  
gió  
3..1Khániệm luồng không khí  
Luồng không khí:  
4
. là dòng không  
khí (hay dòng  
chất lỏng) có  
kích thước tiết  
diện ngang hữu  
hạn.  
3..2Luồntròn, tự do, đẳng nhiệt  
5
. Luồng thổi được chia làm hai doạn:  
. Đoạn đầu : có vận tốc tại trục luồng không đổi và =  
v0;  
. Đoạn chính: vận tốc tại trục bắt đầu thay đổi.  
. Đoạn đầu rất ngắn và thường không có ý nghĩa  
nhiều trong thông gió  
3..3Luồnphẳng, tự do, đẳng nhiệt  
6
. Là luồng thổi ra từ tiết diện có chiều dài lớn hơn  
nhiều so với chiều rộng  
. Trong luồng phẳng có khoảng cách điểm cực x0, độ  
dài đoạn đầu xd và khoảng cách đoạn chính khác  
biệt so với luồng tròn.  
3..4Luồnthổi trong không gian giới hạn  
7
. Những luồng thổi không khí vào phòng thông gió  
đa số bị co ép bởi các kết cấu ngăn cách của các  
phòng, do đó nó không thể phát triển tự do như ở  
không gian vô hạn được.  
3..5Luồnđối lưu tự nhiên từ nguồnhiệt trong phòng  
8
3..6Quy luật chuyển động của không khí ở miệng hút  
Chuyển động của không khí gần miệng hút  
9
3..7Chuyển động của không khí trong phòng thông gió  
10  
3.Kết cấu của hệ thống thông gió  
11  
Nội dung  
3.2.1. Những bộ phận chính của hệ thống thông gió  
3.2.2. Ống dẫn không khí  
3.2.3. Miệng thổi  
3.2.4. Miệng hút  
3.2.5. Những bộ phận thu và thải không khí  
3.2.6. Quạt  
3.2.1. Những bộ phận chính của hệ thống thông gió  
12  
Hệ thống thông gió thổi:  
. Bộ phận thu không khí: tủ hoặc mương với những cửa  
thu không khí  
. Buồng máy thông gió: chứa quạt, động cơ điện, bộ lọc,  
bộ sấy, bộ làm lạnh, làm ẩm, tách ẩm.  
. Hệ thống ống dẫn không khí  
. Bộ phận phân phối không khí: các miệng thổi, ống thổi  
. Các bộ phận điều chỉnh lưu lượng không khí: lá chắn  
điều chỉnh, lá hướng dòng, van, …  
3.2.1. Những bộ phận chính của hệ thống thông gió  
13  
Hệ thống thông gió hút:  
. Miệng hút  
. Hệ thống ống dẫn  
. Buồng máy hút: chứa quạt, động cơ điện  
. Hệ thống lọc không khí  
. Bộ phận thải không khí trước khi ra ngoài  
. Các bộ phận điều chỉnh lưu lượng: lá chắn, van  
khóa, …  
3.2.2. Ống dẫn không khí  
14  
Nội dung  
Đường ống dẫn không khí  
Một số chi tiết trên đường ống  
Đường ống dẫn không khí  
15  
Yêu cầu:  
. Ít dẫn nhiệt  
. Ít thẩm thấu không khí, hơi nước.  
. Chịu lửa tốt  
. Sức cản ma sát bé.  
Hình dạng tiết diện ngang:  
. Hình tròn  
. Hình vuông  
. Hình chữ nhật.  
Đường ống dẫn không khí  
16  
Vật liệu:  
. Tole đen, tole kẽm  
. Bê tông, gạch, fibro xi măng  
. Bê tông xỉ, bê tông bọt, xỉ thạch cao.  
Một số vấn đề khác:  
. Đối với các nhà máy có hóa chất ăn mòn, người ta  
thường dùng ống nhựa hoặc ống inox.  
. Với ống dẫn bằng tole, người ta có thể hàn hoặc  
ghép mí để tạo ống, hoặc cuộn ép trên máy.  
. Để nối các đoạn ống, người ta có thể dùng colier,  
nẹp cài, đai ôm, hoặc mặt bích.  
Một số chi tiết trên đường ống  
17  
Cút (co, ngoặc): để đổi hướng đường ống  
. Các đặc trưng của co ống tròn: đường kính D, bán  
kính cong R, số khâu (đốt), góc của các khâu giữa.  
. Đối với co ống chữ nhật: không cần chế tạo thành  
nhiều đốt, và có thể kết hợp với giảm tiết diện.  
Chạc 3, chạc tư: để chia hoặc tập trung dòng khí  
. Các đặc trưng: đường kính D, đường kính nhánh  
chính d1, nhánh phụ d2, d3, …; chiều cao h, góc rẽ  
α.  
. Góc rẽ α thường chọn trong khoảng 14 – 35o, h sẽ  
phụ thuộc vào giá trị α.  
Một số chi tiết trên đường ống  
18  
Một số chi tiết trên đường ống  
19  
Con vịt: để nối 2 ống dẫn song song.  
. Vịt tròn gồm 2 bán ngoặc nối ngược chiều cong.  
. Các đặc trưng: chiều dài vịt L, chiều dài ống đệm l,  
cổ vịt h, bán kính cong R (thường R = 1,5D).  
Phễu: để nối 2 ống có đường kính hoặc kích thước  
khác nhau hay từ tròn sang vuông và ngược lại.  
. Các đặc trưng: đường kính lớn D, đường kính nhỏ  
d, chiều cao H, góc mở α.  
. Góc mở α trong khoảng 25 – 35o, H = 2.(D – d).  
. Khai triển phễu tròn sang vuông (?)  
3.2.2. Ống dẫn không khí  
Chạc ba  
Đoạn ống thẳng  
Chi tiết nối ống  
Cút 600  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 81 trang baolam 14380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật thông gió - Chương 3: Kết cấu hệ thống thông gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_thuat_thong_gio_chuong_3_ket_cau_he_thong_thong.pdf