Bài giảng Nhập môn Công nghệ học Phần mềm (Introduction to Software Engineering) - Phần 4: Thiết kế và Lập trình (Design and Programming)

9/4/2011  
Phần IV  
Thiết kế và Lập trình  
Design and Programming  
Nhập môn  
Công nghệ học Phần mềm  
Introduction to Software Engineering  
Chương 6:  
Department of Software Engineering  
Faculty of Information Technology  
Hanoi University of Technology  
TEL: 04-8682595 FAX: 04-8692906  
Email: cnpm@it-hut.edu.vn  
Phương pháp thiết kế hệ thống  
6.1. Thiết kế hệ thống là gì?  
6.2. Phương pháp thiết kế hệ thống  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.1  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.2  
6.1.Thiết kế hệ thống là gì?  
Quy trình thiết kế hệ thống  
• Là thiết kế cấu hình phần cứng và cấu trúc  
phần mềm (gồm cả chức năng và dữ liệu) để có  
được hệ thống thỏa mãn các yêu cầu đề ra  
• Phân chia mô hình phân tích ra các hệ con  
• Tìm ra sự tương tranh (concurrency) trong hệ  
thống  
• Có thể xem như Thiết kế cấu trúc (WHAT), chứ  
không phải là Thiết kế Logic (HOW)  
• Phân bố các hệ con cho các bộ xử lý hoặc các  
nhiệm vụ (tasks)  
• Phát triển thiết kế giao diện  
• Chọn chiến lược cài đặt quản trị dữ liệu  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.3  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.4  
Các điểm lưu ý khi thiết kế hệ thống  
(1) Có thể trích được luồng dữ liệu từ hệ thống:  
đó là phần nội dung đặc tả yêu cầu và giao  
diện  
(2) Xem xét tối ưu tài nguyên kiến trúc lên hệ  
thống rồi quyết định kiến trúc  
Quy trình thiết kế hệ thống (tiếp)  
• Tìm ra nguồn tài nguyên chung và cơ chế điều  
khiển truy nhập chúng  
• Thiết kế cơ chế điều khiển thích hợp cho hệ  
thống, kể cả quản lý nhiệm vụ  
• Xem xét các điều kiện biên được xử lý như thế  
(3) Theo quá trình biến đổi dữ liệu, hãy xem  
những chức năng được kiến trúc như thế nào  
nào  
• Xét duyệt và xem xét các thỏa hiệp (trade-offs)  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.5  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.6  
1
9/4/2011  
Các điểm lưu ý (tiếp)  
Các điểm lưu ý (tiếp)  
(4) Từ kiến trúc các chức năng theo (3), hãy xem xét  
và chỉnh lại, từ đó chuyển sang kiến trúc chương  
trình và thiết kế chi tiết  
(5) Quyết định các đơn vị chương trình theo các  
chức năng của hệ phần mềm có dựa theo luồng  
dữ liệu và phân chia ra các thành phần  
(7) Xem xét dữ liệu vào-ra và các tệp dùng chung  
của chương trình. Truy cập tệp tối ưu  
(8) Hãy nghĩ xem để có được những thiết kế trên  
thì nên dùng phương pháp luận và những kỹ  
thuật gì ?  
(6) Khi cấu trúc chương trình lớn quá, phải phân chia  
nhỏhơn thành các môđun  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.7  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.8  
6.2 Phương pháp thiết kế hệ thống  
Thiết kế hệ thống  
• Thiết kế hệ thống  
• Phương pháp thiết kế cấu trúc hóa (Structured  
Design) của Constantine  
• Ngoài ra còn các phương pháp khác, như  
Phương pháp thiết kế tổng hợp (Composite  
Design) của Myers  
– Thiết kế hệ thống phần cứng [(1), (2)]  
– Thiết kế hệ thống phần mềm [(3)-(7)]  
• Thiết kế hệ thống phần mềm  
– Thiết kế tệp (file design) [(7)]  
– Thiết kế chức năng hệ thống [(3)-(6)]  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.9  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.10  
Thiết kế cấu trúc hóa  
Thiết kế cấu trúc hóa  
• Bắt nguồn từ modularity, top-down design,  
(1) Môđun và tham số  
structured programming  
(2) Lưu đồ bong bóng và cấu trúc phân cấp  
Lưu đồ bong bóng (Bubble chart)  
• Còn xem như Phương pháp thiết kế hướng  
luồng dữ liệu (Data flow-oriented design)  
Cấu trúc phân cấp (Hierarchical structured chart)  
(3) Phương pháp phân chia STS  
• Quy trình 6 bước: (1) tạo kiểu luồng thông tin; (2)  
chỉ ra biên của luồng; (3) ánh xạ DFD sang cấu trúc  
chương trình; (4) xác định phân cấp điều khiển; (5)  
tinh lọc cấu trúc; (6) chọn mô tả kiến trúc  
(Source/Transform/Sink) và TR (Transaction)  
(4) Phân tích cấu trúc hóa  
(5) Chuẩn phân chia môđun  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.11  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.12  
2
9/4/2011  
(2a) Lưu đồ bong bóng (Bubble chart)  
(1) Môđun  
• Dãy các lệnh nhằm thực hiện chức năng  
(function) nào đó  
• Biểu thị luồng xử lý dữ liệu  
• Ký pháp  
• Có thể được biên dịch độc lập  
Tên dữ liệu  
Tên  
chức năng  
Tên dữ liệu  
(Dữ liệu ra)  
• Môđun đã được dịch có thể được môđun khác  
gọi tới  
• Giao diện giữa các môđun thông qua các biến  
tham số (arguments)  
(Dữ liệu vào) (Bong bóng)  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.13  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.14  
(2b) Cấu trúc phân cấp  
(Hierarchical structured chart)  
Hierarchical structured chart  
• Các quy ước (tiếp):  
• Là phân cấp biểu thị quan hệ phụ thuộc giữa các  
môđun và giao diện (interface) giữa chúng  
• Các quy ước:  
– Tên môđun biểu thị chức năng (“làm gì”), đặt tên sao cho  
các môđun ở phía dưới tổng hợp lại sẽ biểu thị đủ chức năng  
của môđun tương ứng phía trên  
– Biến số (arguments) biểu thị giao diện giữa các môđun, biến  
số ở các môđun gọi/bịgọi có thể khác nhau  
– Mũi tên với đuôi tròn trắng biểu thị dữ liệu, đuôi tròn đen  
(hồng) biểu thị flag  
– Không liên quan đến trình tự gọi các môđun, nhưng ngầm  
định là từ trái qua phải  
– Mỗi môđun xuất hiện trong cấu trúc 1 lần, có thể được gọi  
nhiều lần  
– Chiều của mũi tên là hướng truyền tham số  
– Quan hệ trên dưới: không cần nêu số lần gọi  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.15  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.16  
Hierarchical structured chart  
(3) Phương pháp phân chia STS, TR  
• Thiết kế cấu trúc:  
Module A  
1
– Phương pháp phân chia STS  
(Source/Transform/Sink: Nguồn/Biếnđổi/Hấpthụ)  
– Phương pháp phân chia TR (Transaction)  
Module B  
Module C  
Module D  
• Minh họa phân chia chức năng theo bong bóng  
của DFD (biểu đồ luồng dữ liệu)  
Luồng dữ liệu  
Luồng flag  
Module E  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.17  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.18  
3
9/4/2011  
(3a) Phương pháp phân chia STS  
Quyết định luồng dữ liệu chính  
2) Tìm ra luồng dữ liệu chính đi qua các chức năng: từ  
đầu vào (Input) tới đầu ra (Output)  
1) Chia đối tượng “bài toán” thành các chức năng  
thành phần  
INPUT  
F3  
F3  
F5  
F5  
F1  
F4  
Bài toán  
Problem  
F1  
F4  
Luồng dữ  
liệu chính  
F2  
F2  
OUTPUT  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.19  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.20  
Từ sơ đồ bong bóng sang  
sơ đồ phân cấp  
4) Xác định vị trí trừu tượng hóa tối đa đầu  
vào và đầu ra  
Quyết định bong bóng và dữ liệu  
3) Theo luồng dữ liệu chính: thay từng chức năng  
bởi bong bóng và làm rõ dữ liệu giữa các bong  
bóng  
Data1  
Data2  
Data3  
Data4  
Data5  
Data6  
F1  
F2  
F3  
F4  
F5  
INPUT  
OUTPUT  
Data1  
Data2  
Data3  
Data4  
Data5  
Data6  
Trừu tượng hóa  
tối đa đầu vào  
Trừu tượng hóa  
tối đa đầu ra  
F1  
F2  
F3  
F4  
F5  
INPUT  
OUTPUT  
TransformModule  
Sink Module  
Source Module  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.21  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.22  
6) Xác định các tham số giữa các môđun dựa theo  
quan hệ phụ thuộc  
5) Chuyển sang sơ đồ phân cấp  
Data1  
Data2  
Data3  
Data4  
Data5  
Data6  
F1  
F2  
F3  
F4  
F5  
OUTPUT  
INPUT  
Trõu t îng hãa  
tèi ®a ®Çu vµo  
Trõu t îng hãa  
tèi ®a ®Çu ra  
Module 0  
TransformModule  
Sink Module  
Source Module  
0
3
5
3
5
Control  
Module  
Module 1  
Module 2  
Module 3  
0
2
1
2
3
Source  
Module  
Transform  
Module  
Sink  
Module  
1
3
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.23  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.24  
4
9/4/2011  
7) Với từng môđun (Source, Transform, Sink) lại áp  
dụng cách phân chia STS lặp lại các bước từ 1) đến  
6). Đôi khi có trường hợp không chia thành 3 mô  
đun nhỏ mà thành 2 hoặc 1  
8) Tiếp tục chia đến mức cấu trúc lôgic khi môđun  
tương ứng với thuật toán đã biết thì dừng. Tổng  
hợp lại ta được cấu trúc phân cấp: mỗi nút là 1  
môđun với số nhánh phía dưới không nhiều hơn 3  
(3b) Phương pháp phân chia TR  
• Khi không tồn tại luồng dữ liệu chính, mà dữ liệu  
vào có đặc thù khác nhau như những nguồn khác  
nhau xem như các Giao dịch khác nhau  
• Mỗi giao dịch ứng với 1 môđun xử lý nó  
• Phân chia môđun có thể: theo kinh nghiệm; theo  
tính độc lập môđun; theo số bước tối đa trong 1  
môđun (ví dụ < 50) và theo chuẩn  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.25  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.26  
(4) Phân tích cấu trúc hóa  
(5) Chuẩn phân chia môđun  
• Tính độc lập: Độ kết hợp (coupling) và Độ bền  
vững (strength)  
• 5 tiêu chuẩn của Myers  
– Decomposability  
– Composability  
– Understandability  
– Continuity  
• Xác định luồng dữ liệu  
• Luồng tuyến tính thì theo phân chia STS  
• Luồng phân nhánh thì theo phân chia TR  
– Protection  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.27  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.28  
Chương 7:  
Kỹ thuật thiết kế chương trình  
Đặc trưng của thiết kế cấu trúc hóa  
• Dễ thích ứng với mô hình vòng đời thác  
nước do tính thân thiện cao  
7.1 Thiết kế chương trình là gì ?  
7.2 Phương pháp thiết kế chương trình  
7.3 Công cụ thiết kế  
• Thiết kế theo tiến trình, không hợp với thiết  
kế xử lý theo lô (batch system)  
• Dùng phân chia - kết hợp để giải quyết tính  
phức tạp của hệ thống  
• Topdown trong phân chia môđun  
• Kỹ thuật lập trình hiệu quả  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.29  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.30  
5
9/4/2011  
7.2 Phương pháp thiết kế chương trình  
• Không có trạng thái mờ (fuzzy), để đảm bảo  
thiết kế cấu trúc trong đúng đắn  
7.1 Thiết kế chương trình là gì ?  
• Là thiết kế chi tiết cấu trúc bên trong của phần  
mềm: thiết kế tính năng từng môđun và giao  
diện tương ứng  
• Ngôn ngữ lập trình phù hợp  
• Triển khai đúng đắn đặc tả chức năng các  
môđun và chương trình nhờ phương pháp luận  
thiết kế chi tiết  
• Dùng quy trình thiết kế dễ chuẩn hóa từng  
bước  
• Cấu trúc ngoài của phần mềm: thiết kế hệ  
thống  
• Trình tự xử lý bên trong: Thuật toán (giải thuật,  
Algorithm); Logic  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.31  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.32  
Kỹ thuật thiết kế chương trình  
7.2.1 Lập trình cấu trúc hóa  
• Kỹ thuật thiết kế mô hình hệ phần mềm  
• Khái niệm cơ bản: tuần tự, nhánh (chọn), lặp; cấu  
trúc mở rộng, tiền xử lý, hậu xử lý  
• Những điểm lợi khi thiết kế thuật toán  
– Tính độc lập của môđun: chỉ quan tâm vào-ra  
– Làm cho chương trình dễ hiểu  
– Hướng tiến trình (process) : Kỹ thuật thiết kế cấu  
trúc điều khiển  
– Hướng cấu trúc dữ liệu (data): Kỹ thuật thiết kế cấu  
trúc dữ liệu  
– Hướng sự vật / đối tượng (object): Kỹ thuật thiết kế  
hướng đối tượng  
– Dễ theo dõi chương trình thực hiện  
– Hệ phức tạp sẽ dễ hiểu nhờ tiếp cận phân cấp  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.33  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.34  
Loại bỏ GOTO  
Lưu ý khi thiết kế chương trình  
• GOTO dùng để làm gì?  
• Phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của  
người thiết kế  
• Cần chuẩn hóa tài liệu đặc tả thiết kế chi tiết  
• Khi thiết kế cấu trúc điều khiển của giải thuật,  
vì theo các quy ước cấu trúc hóa nên đôi khi  
tính sáng tạo của người thiết kế bị hạn chế, bó  
buộc theo khuôn mẫu đã có  
– Cho phép thực hiện các bước nhảy đến một nhãn nhất  
định  
• Tại sao cần loại bỏ GOTO ?  
– Phá vỡ tính cấu trúc của lập trình cấu trúc hóa  
• Phương pháp loại bỏ GOTO  
• Có thể loại bỏ GOTO trong mọi trường hợp?  
• Thế nào là “kỹ năng lập trình cấu trúc”  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.35  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.36  
6
9/4/2011  
Lưu đồ Nassi-Shneiderman  
(NS chart by IBM)  
7.2.2 Lưu đồ cấu trúc hóa  
a- Nối (concatination)  
b- Chọn (selection)  
• Tác dụng của lưu đồ (flow chart)  
• Quy phạm (discipline)  
• Trừu tượng hóa thủ tục  
Xử lý 1  
ĐIều kiện  
Y
N
c- Đa nhánXhử(lCý 2ASE)  
Xử lý 2  
d- LặXửlý1
• Lưu đồ cấu trúc hóa  
– Cấu trúc điều khiển cơ bản  
TT1  
ĐIều kiện  
– Chi tiết hóa từng bước giải thuật  
– Thể hiện được trình tự điều khiển thực hiện  
DO WHILE (Đkiện)  
Xử lý  
TT2  
TT3  
Xử lý 1  
Xử lý  
Xử  
lý 3  
Xử lý 2  
REPEAT UNTIL (Đkiện)  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.37  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.38  
7.2.3 Về Phương pháp Giắc-sơn  
(Jackson’s method)  
• JSP: Jackson Structured Programming  
• Các ký pháp:  
– Cơ sở (elementary)  
– Tuần tự (sequence)  
– Lặp  
Lưu đồ Phân tích bài toán  
(PAD chart by Hitachi)  
a- Nối (concatination)  
b- Chọn (selection)  
Xử lý 1  
Xử lý 1  
Trục  
chính  
Điều kiện  
Xử lý 2  
Xử lý 2  
c- Đa nhánh (CASE)  
d- Lặp (repetition)  
Xử lý  
1
TT1  
Đ
I
– Rẽ nhánh  
ề
u
TT2  
Xử lý  
2
WHILE  
Đkiện  
UNTIL  
Đkiện  
Xử lý  
Xử lý  
k
i
ệ
TT3  
TT4  
Xử lý  
3
n
Xử lý  
4
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.39  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.40  
7.2.4 Về Phương pháp Wa-ny  
(Warnier’s method)  
Trình tự thiết kế chung  
• Khái niệm chung  
• Thiết kế cấu trúc dữ liệu (Data step)  
• Trình tự thiết kế  
– Thiết kế dữ liệu ra  
• Thiết kế cấu trúc chương trình (Program step)  
• Thiết kế thủ tục (Operation step)  
• Thiết kế đặc tả chương trình (Text step)  
– Thiết kế dữ liệu vào  
– Thiết kế cấu trúc chương trình  
– Thiết kế lưu đồ  
– Thiết kế lệnh thủ tục  
– Thiết kế đặc tả chi tiết  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.41  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.42  
7
9/4/2011  
8.1 Lịch sử ngôn ngữ lập trình  
• Các ngôn ngữ thế hệ thứ nhất:  
Chương 8:  
Kỹ thuật lập trình  
– Ngôn ngữ lập trình mã máy (machine code)  
– Ngôn ngữ lập trình assembly  
• Các ngôn ngữ thế thế thứ hai:  
– FOTRAN, COBOL, ALGOL, BASIC  
– Phát triển 1950-1970  
• Các ngôn ngữ thế hệ thứ ba  
– Ngôn ngữ lập trình cấp cao vạn năng (cấu trúc)  
– Lập trình hướng đối tượng  
8.1 Lịch sử phát triển của ngôn ngữ lập trình  
8.2 Cấu trúc chương trình  
- Cấu trúc dữ liệu dễ hiểu  
- Cấu trúc thuật toán dễ hiểu  
8.3 Các công cụ lập trình  
– Lập trình hướng suy diễn – logic  
• Các ngôn ngữ thế hệ thứ tư  
– Truy vấn  
– Các ngôn ngữ hỗ trợ quyết định  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.43  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.44  
8.2 Cấu trúc dữ liệu dễ hiểu  
Cấu trúc thuật toán dễ hiểu  
• Nên xác định tất cả các cấu trúc dữ liệu và các  
thao tác cần thực hiện trên từng cấu trúc dữ liệu  
• Việc biểu diễn/khai báo các cấu trúc dữ liệu chỉ  
nên thực hiện ở những mô đun sử dụng trực  
tiếp dữ liệu  
• Algorithm  
• Structured coding và 9 điểm lưu ý:  
–
–
–
–
–
–
–
–
–
Tuân theo quy cách lập trình  
Một đầu vào, một đầu ra  
Tránh GOTO, trừ khi phải ra khỏi lặp và dừng  
Dùng comments hợp lý  
Dùng tên biến có nghĩa, gợi nhớ  
Cấu trúc lồng rõ ràng  
Tránh dùng CASE / switch nhiều hoặc lồng nhau  
Mã nguồn 1 chương trình / môđun nên viết trên 1 trang  
Tránh viết nhiều lệnh trên 1 dòng  
• Nên thiết lập và sử dụng từ điển dữ liệu khi  
thiết dữ liệu  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.45  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.46  
IF THEN / IF THEN ELSE  
CASE / switch  
0  
PASCAL  
CASE <biểu thức>  
OF  
gtrị1: <việc 1>;  
gtrị2: <việc 2>;  
...........  
gtrịN: <việc N>;  
ELSE  
PASCAL  
if điều kiện then  
begin  
công việc 1  
end;  
else  
begin  
công việc 2  
end  
Ngôn ngữ C  
switch (<bthức>)  
{
case <gtrị1>: <việc1>;[break;]  
case <gtrị2>: <việc2>; [break;]  
case <gtrịN>: <việcN>; [break;]  
[default : <việcN+1>; [break;] ]  
ĐK  
=0  
Công việc1  
Công việc 2  
Ngôn ngữ C  
if (điều kiện)  
{ công việc 1}  
else  
}
<việc N+1>;  
END;  
{công việc 2}  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.47  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.48  
8
9/4/2011  
FOR TO / DOWNTO  
PASCAL  
Bắt đầu  
FOR biếnđkhiển := GTđầu TO GTCuối DO  
begin  
<việc>  
end;  
Biến điều khiển = Giá trị đầu  
Biến điều khiển > Giá trị cuối  
Ngôn ngữ C  
for ( [biểuthức1] ; [biểuthứcĐK]; [biểuthức2] )  
{ <việc>; }  
KThúc  
Thực hiện <Công việc>  
Biến điều khiển = giá trị tiếp theo của biến điều khiển)  
Đặc biệt: có các lệnh thoát break; continue;  
exit  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.49  
SE-IV.51  
SE-IV.53  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.50  
PASCAL  
DO WHILE  
While BiểuthứcBoolean DO  
begin  
<Công việc>  
end;  
Bắt đầu  
Sai  
Biểu thức Logic  
Đúng  
Ngôn ngữ C  
while (<biểuthứcĐK>)  
{ <Công việc>; }  
Công việc  
• Kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện  
• Lỗi thường gặp: Lặp vô hạn  
KThúc  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.52  
REPEAT UNTIL  
PASCAL  
Repeat  
<Công việc>  
until Biểu_thức_Boolean;  
Ngôn ngữ C  
do {  
Bắt đầu  
Công việc  
<Công việc>;  
} while (<biểuthứcĐK>);  
Biểu thức Logic  
Sai  
Đúng  
• Có sự khác nhau giữa hai ngôn ngữ?  
Kthúc  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.54  
9
9/4/2011  
8.3 Các công cụ lập trình  
Chú thích trong chương trình  
• Tại sao cần đặt các chú thích trong chương trình ?  
• Vị trí đặt các chú thích trong chương trình  
– Thành phần/ Module  
– Lớp  
• Environments: DOS, WINDOWS,  
UNIX/LINUX  
• Editors, Compilers, Linkers, Debuggers  
• TURBO C, PASCAL  
• MS C, Visual Basic, Visual C++, ASP  
• UNIX/LINUX: C/C++, gcc (Gnu C Compiler)  
• JAVA, CGI, perl  
– Hàm/thủ tục  
– Các vị trí đặc biệt khác  
• Một số quy định khi đặt chú thích:  
– Ngắn gọn  
– Gợi nhớ  
• C#, .NET  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.55  
HUT, Falt. of IT  
Dept. of SE, 2001  
SE-IV.56  
10  
pdf 10 trang baolam 22480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nhập môn Công nghệ học Phần mềm (Introduction to Software Engineering) - Phần 4: Thiết kế và Lập trình (Design and Programming)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_cong_nghe_hoc_phan_mem_introduction_to_so.pdf