Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 8: Chuỗi kí tự và tập tin - Phạm Minh Tuấn
Kỹ thuật lập trình
Trình bày: …; Email: …@fit.hcmus.edu.vn
Giới thiệu về các dạng tập tin
Hệ thống nhập xuất trong lập trình
Lập trình thao tác trên tập tin văn bản thô
Sử dụng tập tin văn bản thô để lưu trữ
dữ liệu của chương trình
Các vấn đề tìm hiểu mở rộng kiến thức
nghề nghiệp
Thuật ngữ và bài đọc thêm tiếng Anh
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
2
• Việc lập trình với tập tin nhằm để lưu trữ
dữ liệu của chương trình vào bộ nhớ phụ
và truy xuất trở lại dữ liệu này khi cần
thiết. Thông thường dữ liệu lưu trữ là các
tập tin trên đĩa.
• Về mặt kỹ thuật lập trình, người ta xem có
hai dạng tập tin chính là tập tin văn bản
thô và tập tin tin nhị phân.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
4
• Đây là dạng tập tin văn bản có cấu trúc đơn giản
và thông dụng nhất, có thể xem nội dung và sửa
chữa bằng các lệnh của hệ điều hành hay những
chương trình soạn thảo văn bản đơn giản.
• Thông thường được lưu trữ trên đĩa dưới dạng
.txt.
• Hầu hết mã nguồn chương trình hiện nay đều lưu
trữ trên đĩa dưới dạng tập tin văn bản thô.
• Nội dung gồm các ký tự 8-bit
• Các ký tự thấy được có mã từ 0x20 trở lên.
• Các ký tự điều khiển có mã nhỏ hơn 0x20.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
5
• Có thể lưu các ký tự Unicode hay ký tự
nhiều byte (multi-byte character).
• Hai cấu trúc văn bản thô mở rộng thông
dụng nhất là:
– Unicode text: lưu các ký tự UTF-16.
– UTF-8: lưu các ký tự độ dài biến động từ 1
đến 4 byte.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
6
• Là các tập tin không có cấu trúc như tập
tin văn bản thô.
• Mỗi tập tin bao gồm một dãy các byte dữ
liệu, gồm 2 dạng:
– Các byte tuần tự không liên quan nhau về
mặt cấu trúc tổ chức tập tin.
– Được cấu trúc hóa tùy theo qui ước của phần
mềm tạo ra tập tin.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
7
• Bao gồm 3 bước chính:
– Bước 1. Mở tập tin, người lập trình cần phải đưa
vào đường dẫn và tên tập tin chính xác.
– Bước 2. Sử dụng tập tin (sau khi đã mở tập tin
thành công).
• Đọc dữ liệu từ tập tin đưa vào biến bộ nhớ trong
chương trình.
• Ghi dữ liệu từ biến bộ nhớ trong chương trình lên
tập tin.
– Bước 3. Đóng tập tin (sau khi đã hoàn tất các
công việc cần thiết).
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
9
FILE *fopen(const char *filename, const char *mode)
Mở tập tin có tên (đường dẫn) là chứa trong
filename với kiểu mở mode (xem bảng).
Thành công: con trỏ kiểu cấu trúc FILE
Thất bại: NULL (sai quy tắc đặt tên tập
tin, không tìm thấy ổ đĩa, không tìm thấy
thư mục, mở tập tin chưa có để đọc, …)
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “rt”);
if (fp == NULL)
printf(“Khong mo duoc tap tin!”);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
10
Đối số
Ý nghĩa
b
t
Mở tập tin kiểu nhị phân (binary)
Mở tập tin kiểu văn bản (text) (mặc định)
r
Mở tập tin chỉ để đọc dữ liệu từ tập tin. Trả về
NULL nếu không tìm thấy tập tin.
w
Mở tập tin chỉ để ghi dữ liệu vào tập tin. Tập
tin sẽ được tạo nếu chưa có, ngược lại dữ liệu
trước đó sẽ bị xóa hết.
a
Mở tập tin chỉ để thêm (append) dữ liệu vào
cuối tập tin. Tập tin sẽ được tạo nếu chưa có.
r+
Giống mode r và bổ sung thêm tính năng ghi
dữ liệu và tập tin sẽ được tạo nếu chưa có.
w+
a+
Giống mode w và bổ sung thêm tính năng đọc.
Giống mode a và bổ sung thêm tính năng đọc.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
11
• Thực hiện đọc/ghi dữ liệu theo các cách sau:
– Nhập/xuất theo định dạng
• Hàm: fscanf, fprintf
• Chỉ dùng với tập tin kiểu văn bản.
– Nhập/xuất từng ký tự hay dòng lên tập tin
• Hàm: getc, fgetc, fgets, putc, fputs
• Chỉ nên dùng với kiểu văn bản.
– Đọc/ghi trực tiếp dữ liệu từ bộ nhớ lên tập tin
• Hàm: fread, fwrite
• Chỉ dùng với tập tin kiểu nhị phân.
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
12
int fprintf(FILE *fp, char *fnt, …)
Ghi dữ liệu có chuỗi định dạng fnt (giống
hàm printf) vào stream fp.
Nếu fp là stdout thì hàm giống printf.
Thành công: trả về số byte ghi được.
Thất bại: trả về EOF (có giá trị là -1, được
định nghĩa trong STDIO.H, sử dụng trong
tập tin có kiểu văn bản)
int i = 2912; int c = ‘P’; float f = 17.06;
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “wt”);
if (fp != NULL)
fprintf(fp, “%d %c %.2f\n”, i, c, f);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
13
int fscanf(FILE *fp, char *fnt, …)
Đọc dữ liệu có chuỗi định dạng fnt (giống
hàm scanf) từ stream fp.
Nếu fp là stdin thì hàm giống printf.
Thành công: trả về số thành phần đọc và
lưu trữ được.
Thất bại: trả về EOF.
int i;
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “rt”);
if (fp != NULL)
fscanf(fp, “%d”, &i);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
14
int getc(FILE *fp) và int fgetc(FILE *fp)
Đọc một ký tự từ stream fp.
getc là macro còn fgetc là phiên bản hàm
của macro getc.
Thành công: trả về ký tự đọc được sau khi
chuyển sang số nguyên không dấu.
Thất bại: trả về EOF khi kết thúc stream fp
hoặc gặp lỗi.
char ch;
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “rt”);
if (fp != NULL)
ch = getc(fp); // ch = fgetc(fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
15
int fgets(char *str, int n, FILE *fp)
Đọc một dãy ký tự từ stream fp vào vùng
nhớ str, kết thúc khi đủ n-1 ký tự hoặc gặp
ký tự xuống dòng.
Thành công: trả về str.
Thất bại: trả về NULL khi gặp lỗi hoặc gặp
ký tự EOF.
char s[20];
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “rt”);
if (fp != NULL)
fgets(s, 20, fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
16
int putc(int ch, FILE *fp) và int fputc(in ch, FILE *fp)
Ghi ký tự ch vào stream fp.
putc là macro còn fputc là phiên bản hàm
của macro putc.
Thành công: trả về ký tự ch.
Thất bại: trả về EOF.
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “rt”);
if (fp != NULL)
putc(‘a’, fp); // hoặc fputc(‘a’, fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
17
int fputs(const char *str, FILE *fp)
Ghi chuỗi ký tự str vào stream fp. Nếu fp là
stdout thì fputs giống hàm puts, nhưng puts
ghi ký tự xuống dòng.
Thành công: trả về ký tự cuối cùng đã ghi.
Thất bại: trả về EOF.
char s[] = “Ky thuat lap trinh”;
FILE* fp = fopen(“taptin.txt”, “wt”);
if (fp != NULL)
fputs(s, fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
18
int fwrite(void *buf, int size, int count, FILE *fp)
Ghi count mẫu tin có kích thước mỗi mẫu
tin là size (byte) từ vùng nhớ buf vào
stream fp (theo kiểu nhị phân).
Thành công: trả về số lượng mẫu tin
(không phải số lượng byte) đã ghi.
Thất bại: số lượng nhỏ hơn count.
int a[] = {1, 2, 3};
FILE* fp = fopen(“taptin.dat”, “wb”);
if (fp != NULL)
fwrite(a, sizeof(int), 3, fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
19
int fread(void *buf, int size, int count, FILE *fp)
Đọc count mẫu tin có kích thước mỗi mẫu
tin là size (byte) vào vùng nhớ buf từ
stream fp (theo kiểu nhị phân).
Thành công: trả về số lượng mẫu tin
(không phải số lượng byte) thật sự đã đọc.
Thất bại: số lượng nhỏ hơn count khi kết
thúc stream fp hoặc gặp lỗi.
int a[5];
FILE* fp = fopen(“taptin.dat”, “wb”);
if (fp != NULL)
fread(a, sizeof(int), 3, fp);
11/10/2012
Khoa CNTT - ĐH Khoa học tự nhiên
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn lập trình - Chương 8: Chuỗi kí tự và tập tin - Phạm Minh Tuấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_lap_trinh_chuong_8_chuoi_ki_tu_va_tap_tin.pdf

