Bài giảng Thiết kế Web - Bài 1: Các khái niệm cơ bản - Phan Thanh Sơn

THIẾT KẾ WEB  
Phan Thanh Sơn  
Khoa Công nghệ thông tin  
Email: webmaster.tsq[email protected]  
Tel: 0989.937.737  
NỘI DUNG  
I. Cákhániệm LT)  
IIHTML LTTH)  
IIWebtoolLTTH)  
IVCSS LTTH)  
VForm anjavascripLTTH)  
VOpeSourc1LT1TH)  
VIKếthúTH)  
2/27  
I. Các khái niệm cơ bản  
1. Mạng máy tínhGiao thức  
2. ĐịchIPDomainDNS  
3. WebServerWebClientWebBrowser  
4. ServicPortURL  
5. WebPageWebSiteWWW  
6. StatiWebSiteDynamiWebSite  
7. Domain RegistrationHostingPublish  
8. MaintenanceDevelopingBroadcasting  
3/27  
1. Mạng máy tính, Giao thức  
4/27  
1. Mạng máy tính, Giao thức  
Computer Networ:Tập cá c má y tí nh kết nối  
với nhau bằng đường truyền vật lý và hoạt động  
tuâ n theo tập giao thức nào đó nhằm chia sẻ tài  
nguyên cho nhau.  
(PAN, LAN, MAN, WAN, Internet, …)  
Protoco: Một tập cá c tiêu chuẩn để trao đổi  
thô ng tin giữa hai hệ thống má y tí nh hoặc hai  
thiết bị má y tí nh với nhau được gọi là giao thức.  
Cá c giao thức cò n được gọi là nghi thức hoặc  
định ước của mạng má y tí nh.  
(TCP/IP, HTTP, HTTPS, FTP, SMTP, POP3,…)  
5/27  
Mô hình mạng Internet  
M¹ng líi tr-  
êng së  
(LANs)  
U N I V E R S I T Y  
InterneLiên mạng máy tính toàn cầu  
6/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS  
Địa chỉ I: Dùng để xá c định một má y tí nh  
trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Chỉ tồn  
tại duy nhất một địa chỉ IP cho mỗi má y tí nh  
trong một mạng. Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤  
255)  
Ví dụ: 201.131.114.224 địa chỉ má y chủ web của  
Yahoo.  
Cá c địa chỉ đặc biệt: 127.0.0.1 là địa chỉ của  
chí nh má y tí nh đang sử dụng dùng để thử mạng  
(loopback). x.x.x.0 là địa chỉ mạng con (subnet),  
x.x.x.255 là địa chỉ quảng bá (broatcast) đến tất  
cả cá c má y cò n lại trong mạng  
7/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS (tiếp)  
Domai: Là tên được “gắn” với 1 địa  
chỉ IP, việc “gắn” (á nh xạ) được má y  
chủ DNS thực hiện  
Ở dạng văn bản nên thâ n thiện với  
con người.  
Được chia thành nhiều cấp, phâ n biệt  
bởi dấu chấm (.). Đánh số cấp lần  
lượt từ phải sang trá i bắt đầu từ 1.  
Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn  
8/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS (tiếp)  
Ví dụ:  
fit.tsqtt.edu.vn gắn với 222.255.76.43  
trong đó:  
vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)  
edu: Tổ chức giá o dục (Cấp 2)  
tsqtt: Tên cơ quan TSQTT(Cấp 3)  
fit: đơn vị nhỏ trong cơ quan Khoa CTNT (Cấp  
4)  
Đặc biệt: Tên localhost được gắn với địa chỉ  
127.0.0.1  
9/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS (tiếp)  
vn  
com  
hut  
edu  
org  
mil  
ntu  
hcmut  
tsqtt  
pdt  
fit  
d30  
10/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS (tiếp)  
DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name  
System, là hệ thống phâ n giải tên được phá t minh vào  
năm 1984 cho Internet. DNS là một hệ cơ sở dữ liệu  
phâ n tá n dùng để á nh xạ giữa cá c tên miền và cá c địa  
chỉ IP.  
Mỗi ISP vận hành và duy trì DNS server riêng của mì nh,  
DNS có khả năng truy vấn cá c DNS server khá c để có  
được một cá i tên đã được phâ n giải. DNS server của  
mỗi tên miền thường có hai việc khá c biệt. Thứ nhất,  
chịu trá ch nhiệm phâ n giải tên từ cá c má y bên trong  
miền về cá c địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài  
miền nó quản lý. Thứ hai, chúng trả lời cá c DNS server  
bên ngoài đang cố gắng phâ n giải những cá i tên bên  
trong miền nó quản lý. - DNS server có khả năng ghi  
nhớ lại những tên vừa phâ n giải. Để dùng cho những  
yêu cầu phâ n giải lần sau. Số lượng những tên phâ n  
giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.  
11/27  
Địa chỉ IP, Domain, DNS (tiếp)  
12/27  
3WebServer, WebClient, WebBrowser  
WebServe: Là 1 má y tí nh hoặc 1 hệ thống  
chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho cá c  
má y tí nh khá c.  
Thường được cài cá c phần mềm chuyên dụng  
để có khả năng đáp ứng cá c dịch vụ.  
Một má y chủ có thể dùng cho một hay nhiều  
mục đích. Tên má y chủ thường gắn với mục  
đích sử dụng. Ví dụ:  
• File server  
• Application server  
• Mail server (Mdaemon, Exchange)  
• Web server (Apache, IIS)  
Thực tế: cá c má y chủ phải có cấu hì nh cao,  
dung lượng lưu trữ lớn, khả năng hoạt động ổn  
định, có chế độ sao lưu dự phò ng thường xuyên  
13/27  
3WebServer, WebClient, WebBrowser  
WebClien: Là 1 má y khai thá c dịch vụ  
của má y chủ.  
Với mỗi dịch vụ, thường có cá c phần  
mềm chuyên biệt để khai thá c.  
Ví dụ: phần mềm duyệt web, phần mềm  
nhận/gửi mail, truyền/nhận file…  
Một má y tí nh có thể vừa là client vừa là  
server.  
Một má y tí nh có thể khai thá c dịch vụ của  
chí nh nó .  
14/27  
3WebServer, WebClient, WebBrowser  
Web Browse: là một cô ng cụ hay chương trì nh  
cho phé p truy xuất và xem thô ng tin trên Web.  
Có nhiều Web Browser để truy xuất Web, mỗi  
trì nh duyệt có những đặc điểm khá c nhau và  
chúng hiển thị những trang Web khô ng hoàn  
toàn giống nhau.  
Cá c trì nh duyệt web bao gồm có Internet  
Explorer, Netscape Navigator, Opera, Mozilla  
Firefox, Chrome ... Tất cả cá c loại trì nh duyệt  
này đều có cá c phiên bản khá c nhau, và cá c  
phiên bản mới nhất sẽ có nhiều tí nh năng hơn  
cá c phiên bản trước đó. Ngoài việc truy xuất  
Web, cá c trì nh duyệt cò n cho phé p chúng ta  
thực hiện cá c cô ng việc khá c như: gửi nhận  
email, tải cá c tập tin từ Web Server về, … thô ng  
qua cá c Add-on và Plugin của trì nh duyệt.  
15/27  
3. WebServer, WebClient, WebBrowser  
16/27  
4Service Port, URL  
Service Por: Là một số [0; 65535] xá c định  
dịch vụ của má y chủ, hai dịch vụ khá c nhau  
chiếm cá c cổng khá c nhau.  
Mỗi dịch vụ thường chiếm cá c cổng xá c định,  
Ví dụ:  
Web: 80, 8080  
FTP: 21  
POP3: 101  
…
17/27  
4Service Port, URL (tiếp)  
UR: (Uniform Resource Locator) là cá ch gọi khá c của  
địa chỉ web. URL bao gồm tên của giao thức (thường là  
HTTP hoặc FTP), tiếp đến là dấu hai chấm (:), hai dấu  
gạch ché o (//), sau đó là tên miền muốn kết nối đến.  
Ví dụ về một URL là “http://www.vnn.vn:8080/cntt” sẽ  
hướng dẫn trì nh duyệt web của chúng ta sử dụng giao  
thức giao thức http để kết nối đến má y tí nh www.vnn.vn,  
mở tệp web mặc định trong thư mục cntt. Tên tệp tin  
ngầm định khô ng cần gõ vào URL. Khi gõ URL cũng có  
thể bỏ qua tên giao thức http và số hiệu cổng vì trì nh  
duyệt lấy giao thức http làm giao thức mặc định.  
URL có một cú phá p đặc biệt. Tất cả cá c URL phải  
chí nh xá c, thậm chí có một ký tự sai hay thiếu một dấu  
chấm cũng khô ng được Web Server chấp nhận, nhập  
sai một ký tự trong địa chỉ URL có thể dẫn chúng ta đến  
một Web site có nội dung khá c hoặc nhận được thô ng  
bá o Web site đó khô ng tồn tại.  
18/27  
5WebPage, WebSite, WWW  
Web pag:  
– Là một trang có nội dung chứa cá c văn bản, cá c ảnh  
tĩnh, ảnh động, audio, cá c video clip và cá c liên kết  
đến web page khá c  
– Có thể được viết bằng nhiều ngô n ngữ khá c nhau  
nhưng kết quả trả về client là HTML  
Web sit: Tập hợp cá c trang web có nội dung  
thống nhất phục vụ cho một mục đích nào đó và  
được kết nối với nhau bằng cá c siêu liên kết.  
World Wide Web (WWW: Tập hợp cá c web site  
trên mạng Internet. WWW chỉ là một phần nhỏ  
của Internet. Internet bao hàm tất cả phần cứng  
và phần mềm, bao gồm HTTP, FTP, Email ...  
WWW chủ yếu xâ y dựng trên cá c ký tự và hì nh  
ảnh mà chúng ta có thể xem bằng cá c trì nh  
duyệt Web  
19/27  
6Static WebSite, Dynamic WebSite  
Ứng dụng Web tồn tại 2 dạng:  
– Web tĩn: (Static) Có kịch bản ở trì nh  
khá ch, tí nh chất của cá c trang Web này là  
chỉ bao gồm cá c nội dung hiển thị cho  
người dùng xem.  
– Web độn: (Dynamic) Có kịch bản ở trì nh  
chủ, nội dung của trang Web động như  
trong 1 trang Web tĩnh, ngoài ra cò n có  
nhúng cá c đoạn mã lệnh cho phé p truy  
nhập cơ sở dữ liệu trên mạng.  
Tuỳ theo nhu cầu, ứng dụng có thể cung cấp  
khả năng truy cập dữ liệu, tì m kiếm thô ng tin, …  
Cho dù Web tĩnh hay Web động, khi trì nh bày  
trên trì nh duyệt chỉ ở dạng cá c thẻ HTML.  
20/27  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 27 trang baolam 22121 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thiết kế Web - Bài 1: Các khái niệm cơ bản - Phan Thanh Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_thiet_ke_web_bai_1_cac_khai_niem_co_ban_phan_thanh.ppt