Giáo trình An toàn vệ sinh công nghiệp - Nguyễn Thị Kim Dung

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ  
Hà Nội, năm 2021  
(Lưu hành nội bộ)  
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu,  
bổ sung nhiều kiến thức mới phù hợp với ngành nghề đào tạo.  
Tuy nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình không  
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc.  
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2021  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Nguyễn Thị Kim Dung  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư kimdunghd2009@gmail.com, hoặc  
liên hệ số điện thoại 0977881209.  
3
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU ....................................................................................................3  
Bài mở đầu: BẢO HỘ LAO ĐỘNG ........................................................................8  
2.1.Khái niệm chung................................................................................................8  
2.1.1.Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) ................8  
2.1.2. Nội dung công tác bảo hộ lao động ..............................................................10  
2.1.3. Nội dung khoa học kỹ thuật..........................................................................11  
2.1.4.Nội dung về pháp luật bảo hộ lao động. ........................................................12  
2.2.Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động.............13  
2.2.1.Nội dung chủ yếu của bảo hộ lao động là an toàn lao động, vệ sinh lao động.13  
2.2.2. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác bảo hộ lao động........13  
2.3. Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động. .................................14  
2.3.1. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 1992.................14  
2.3.2. Bộ Luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn - vệ sinh  
lao động.................................................................................................................14  
2.3.3. Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động.................................14  
2.3.4. Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chức năng và  
hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ thống các  
quy định an toàn lao động theo nghề và công tác ...................................................15  
2.4.Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động. .............................................................15  
2.4.1. Công tác thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động................................................15  
2.4.2. Khai báo, điều tra tai nạn lao động...............................................................16  
Chương 1: VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT......................................17  
2.1.Khái niệm về vệ sinh lao động. ........................................................................17  
2.1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động................................................17  
2.1.2. Nội dung của khoa học vệ sinh lao động bao gồm:.......................................17  
2.1.3. Phân loại các tác hại nghề nghiệp.................................................................17  
2.2.Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động. .................18  
2.2.1. Điều kiện lao động.......................................................................................18  
2.2.2.Các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động..................................................18  
2.3.Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao  
động.......................................................................................................................19  
2.3.1. Biện pháp kỹ thuật công nghệ: .....................................................................19  
2.3.2. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: ..........................................................................19  
2.3.3. Biện pháp phòng hộ cá nhân: .......................................................................19  
2.3.4. Biện pháp tổ chức lao động khoa học:..........................................................19  
2.3.5. Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe: ...................................................................19  
2.4. Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng......................................................................19  
2.4.1. Xử trí và chăm sóc bỏng nói chung: .............................................................19  
2.4.2. Xử trí và chăm sóc 1 số trường hợp bỏng đặc biệt:.......................................21  
Chương 2: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG....................23  
2.1.Các nguyên nhân gây chấn thương...................................................................23  
2.1.1.Khái niệm .....................................................................................................23  
2.1.2.Các yếu tố và nguyên nhân gây tai nạn..........................................................24  
2.1.3. Những biện pháp của kỹ thuật an toàn..........................................................25  
2.2.Các biện pháp và kỹ thuật an toàn cơ bản.........................................................26  
2.2.1.Thiết bị che chắn an toàn...............................................................................26  
4
2.2.2.Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa ......................................................................26  
2.2.3.Các cơ cấu điều khiển và phanh hãm.............................................................27  
2.2.4.Kiểm nghiệm, dự phòng thiết bị....................................................................28  
2.3.Sơ cấp cứu khi bị chấn thương. ........................................................................28  
2.3.1.Nguyên tắc chung sơ cấp cứu........................................................................28  
2.3.2.Các bước sơ cấp cứu. ....................................................................................28  
2.4.Kỹ thuật băng bó vết thương. ...........................................................................30  
2.4.1. Mục đích:.....................................................................................................30  
2.4.2. Nguyên tắc...................................................................................................30  
2.4.3. Các loại băng. ..............................................................................................31  
2.4.4. Các kiểu băng cơ bản ...................................................................................32  
2.4.5. Cách cố định băng trước khi kết thúc ...........................................................35  
Chương 3: KỸ THUẬT AN TOÀN DỮ LIỆU VÀ ĐIỆN......................................36  
2.1.Tác hại của dòng điện. .....................................................................................36  
2.1.1.Khái niệm dòng điện.....................................................................................36  
2.1.2.Các tác hại do dòng điện gây ra.....................................................................36  
2.2.Các dạng tai nạn điện.......................................................................................36  
2.2.1.Các chấn thương do điện...............................................................................37  
2.2.2. Điện giật. .....................................................................................................37  
2.3. Kỹ thuật an toàn điện......................................................................................37  
2.3.1. Các thiết bị bảo hộ sử dụng an toàn điện. .....................................................37  
2.3.2. Các bước chuẩn bị trước khi thao tác với dòng điện.....................................37  
2.4. Các thiết bị mạng và đặc điểm. .......................................................................37  
2.4.1. Các loại cáp truyền.......................................................................................37  
2.4.2. Các thiết bị ghép nối ....................................................................................39  
2.5.Cấp cứu người bị điện giật...............................................................................39  
2.5.1. Cách ly nạn nhân khỏi nguồn điện................................................................39  
2.5.2. Sơ cứu khi điện giật. ....................................................................................40  
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP  
Mã môn học:MHSCMT 08  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học:  
- Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, trước các  
môn học/mô đun đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở  
- Ý nghĩa và vai trò môn học: An toàn vệ sinh công nghiệp không chỉ quan trọng trong  
nghề Sửa chữa lắp ráp máy tính mà còn rất quan trọng trong các nghề khác. Môn học  
này nâng cao ý thức, an toàn cho bản thân người trực tiếp làm việc.  
Mục tiêu của môn học:  
- Về kiến thức:  
+Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng sức khoẻ người lao động  
+Trình bày được cách sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động.  
+Trình bày được chính sách bảo hộ lao động.  
+Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng sức khoẻ người lao động  
+ Trình bày được cách bảo vệ và phòng chống bệnh nghề nghiệp  
+Trình bày được các yếu tố và nguyên nhân gây ra tai nạn  
+Trình bày được các nguyên tắc an toàn dữ liệu dữ liệu  
+Trình bày được cách phục hồi dữ liệu khi bị mất  
+Trình bày được các nguyên tắc an toàn điện  
+Trình bày được cách sơ cứu khi bị điện giật  
- Về kỹ năng:  
+ Sử dụng được thành thạo các thiết bị bảo hộ lao động.  
+Phục hồi tốt dữ liệu khi bị mất  
+Sơ cứu khi bị điện giật  
+Vận dụng tốt các biện pháp chủ yếu của kỹ thuật an toàn  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+Cẩn thận, kiên trì  
+ Nghiêm túc, trách nhiệm.  
Nội dung mô đun:  
Thời gian (giờ)  
Số  
TT  
Thực hành, thí  
nghiệm, thảo  
luận, bài tập  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Kiểm  
tra  
Bài mở đầu: Bảo hộ lao động  
1. Khái niệm chung  
6
6
2
2
2. Nội dung BHLĐ và những quan  
điểm trong BHLĐ  
1
2
3. Hệ thống pháp luật và những  
quy định về BHLĐ  
4. Quản lý nhà nước về BHLĐ  
2
2
9
2
2
6
Chương 1: Vệ sinh lao động  
trong sản xuấ  
0
3
1.Khái niệm về vệ sinh lao động  
2.Điều kiện lao động và các yếu tố  
nguy hiểm có hại trong lao động  
2
2
1
6
3.Các biện pháp đề phòng tác hại  
nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức  
khoẻ cho người lao động  
4.Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng  
Chương 2: Kỹ thuật an toàn và  
băng bó vết thương  
3
2
4
2
2
7
4
3
1.Các nguyên nhân gây chấn  
thương  
2.Các biện pháp và kỹ thuật an  
toàn cơ bản  
1
1
3
4
3.Sơ cấp cứu khi bị chấn thương  
4.Kỹ thuật băng bó vết thương  
Chương 3: Kỹ thuật an toàn điện  
và thiết bị mạng  
1.Tác hại của dòng điện  
2.Các dạng tai nạn điện  
3.Kỹ thuật an toàn điện  
4.Các thiết bị mạng và đặc điểm  
5.Cấp cứu người bị điện giật  
Cộng  
2
4
1
2
1
2
8
1
1
4
1
1
3
1
1
2
2
4
30  
1
1
20  
1
9
1
7
Bài mở đầu: BẢO HỘ LAO ĐỘNG  
Mã môn học MHSCMT08-01  
Giới thiệu:  
Bài này trình bày các kiến thức về bảo hộ lao động, các chính sách bảo hộ lao  
động. Giúp cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của bảo hộ lao động và biết  
được các chính sách của bảo hộ lao động. Bài này được trình bày thành các mục và sắp  
xếp như sau:  
1. Khái niệm chung  
2. Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động  
3. Hệ thống pháp luật và những quy định về bảo hộ lao động.  
4. Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động  
1.Mục tiêu:  
-Sử dụng được các thiết bị bảo hộ lao động.  
-Trình bày được chính sách bảo hộ lao động.  
2.Nội dung:  
2.1.Khái niệm chung  
Mục tiêu:  
Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động.  
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật  
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả  
cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi  
người lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một  
trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất. Chủ tịch Hồ Chí  
Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động. Xây dựng giàu  
có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động.  
Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người".  
Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải  
tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường... Đây là một quá trình  
hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy  
hiểm và rủi ro... làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp,  
vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp  
nhất. Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động  
cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ  
lao động.  
2.1.1.Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ)  
2.1.1.1.Mục đích  
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại.  
Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây  
chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc  
gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc  
an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng  
năng suất lao động.  
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là  
một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:  
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc  
không để xảy ra tai nạn trong lao động.  
8
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp  
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.  
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người  
lao động.  
2.1.1.2.Ý nghĩa  
a- Ý nghĩa chính trị  
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục  
tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe  
mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý  
nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ  
lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống  
người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của  
Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.  
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không  
được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy  
tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.  
b- Ý nghĩa xã hội  
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao  
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu  
cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình  
ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng  
chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng  
phồn vinh và phát triển.  
Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao  
động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã  
hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật.  
Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được  
những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình  
phúc lợi xã hội.  
c- Ý nghĩa kinh tế  
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong  
lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái,  
thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu  
tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế  
hoạch sản xuất. Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời  
sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động.  
Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa  
chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu...  
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động, là điều  
kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.  
2.1.1.3.Tính chất  
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:  
a- Tính pháp luật  
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ  
lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ lao động được  
nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt  
9
buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham  
gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện.  
b- Tính khoa học - kỹ thuật  
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều kiện lao  
động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn  
vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý  
khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực  
khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành.  
Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải thiện điều  
kiện lao động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết  
nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như  
thông gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý học lao động... đồng thời với nền sản  
xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa, người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ  
thuật để sản xuất, muốn sản xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an  
toàn cho bản thân, thì phải hiểu biết kỹ về công tác bảo hộ lao động. Như vậy công tác  
bảo hộ lao động phải đi trước một bước.  
c- Tính quần chúng  
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:  
Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là  
người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể  
phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các  
biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn  
vệ sinh lao động.  
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động  
có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động  
đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác  
bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn.  
2.1.2. Nội dung công tác bảo hộ lao động  
2.1.2.1. Kỹ thuật an toàn  
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ  
thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với  
người lao động. Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm  
trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực  
hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các  
thao tác làm việc an toàn thích ứng.  
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn,  
các văn bản khác về lĩnh vực an toàn.  
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau:  
Xác định vùng nguy hiểm;  
Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an  
toàn;  
Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa,  
thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân.  
2.1.2.2- Vệ sinh lao động  
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ  
thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người  
lao động. Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu  
10  
sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó  
xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động, xây  
dựng các biện pháp vệ sinh lao động.  
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:  
- Xác định khoảng cách về vệ sinh  
- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe  
• Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe.  
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.  
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống  
bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ,  
phóng xạ, điện từ trường...  
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có  
hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn  
vệ sinh cho phép.  
2.1.2.3- Chính sách, chế độ bảo hộ lao động  
Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh  
tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động. Các chính sách,  
chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật  
an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, của  
tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, các chế độ về tuyên truyền huấn luyện,  
chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn  
lao động...  
Những nội dung của công tác bảo hộ lao động nêu trên là rất lớn, bao gồm  
nhiều công việc thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, hiểu được nội dung của công  
tác bảo hộ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ  
chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất.  
2.1.3. Nội dung khoa học kỹ thuật.  
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để  
loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động.  
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành,  
được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành  
khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinh học …) đến  
khoa học kỹ thuật chuyên ngành và còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý  
học …  
Những nội dung nghiên cứu chính của Khoa học bảo hộ lao động bao gồm  
những vấn đề:  
- Khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ).  
VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong  
sản xuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao  
động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao  
động.  
Nội dung của khoa học VSLĐ chủ yếu bao gồm :  
-
Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh.  
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến  
con người.  
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động.  
11  
Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khoẻ và  
tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động.  
+ Cơ sở kỹ thuật an toàn  
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật  
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối  
với người lao động.  
+ Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động  
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương  
tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống  
lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt kỹ  
thuật an toàn không thể loại trừ được chúng. Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân  
như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng  
áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện… là những phương tiện thiết yếu trong lao  
động.  
+ Ecgônômi với an toàn sức khoẻ lao động  
Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa  
các phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của con người về giải  
phẩu, tâm lý, sinh lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ  
sức khoẻ, an toàn cho con người.  
Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều  
khiển nhờ vào việc thiết kế, tuyển chọn và huấn luyện. Ecgônômi tập trung vào việc  
tối ưu hoá môi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thích nghi của con  
người với điều kiện môi trường. Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sức khoẻ ngưòi lao  
động và năng suất lao động quan trọng như nhau. Trong Ecgônômi người ta thường  
nhấn mạnh tới khái niệm nhân trắc học Ecgônômi tức là quan tâm tới sự khác biệt về  
chủng tộc và nhân chủng học khi nhập khẩu hay chuyển giao công nghệ của nước  
ngoài.  
2.1.4.Nội dung về pháp luật bảo hộ lao động.  
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG  
Điều 1  
Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, gọi chung là người sử dụng lao động và mọi  
người lao động, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng lao động hoặc lao động  
trên lãnh thổ Việt Nam, đều phải thực hiện việc bảo hộ lao động theo quy định của  
Pháp lệnh này.  
Điều 2  
Nhà nước chăm lo việc bảo đảm cho người lao động được làm việc trong điều kiện  
an toàn, vệ sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.  
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp chăm lo, bảo vệ  
quyền của người lao động làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh.  
Điều 3  
Mọi người lao động có quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và  
có nghĩa vụ thực hiện những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
Điều 4  
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và  
không ngừng cải thiện điều kiện lao động của người lao động.  
Điều 5  
12  
Mọi người lao động, người sử dụng lao động phải có hiểu biết về bảo hộ lao động, về  
các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ  
của mình.  
Điều 6  
Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.  
Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động áp dụng cho nhiều ngành trong phạm  
vi cả nước do Hội đồng bộ trưởng hoặc cơ quan được Hội đồng bộ trưởng uỷ quyền  
ban hành.  
Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động áp dụng riêng trong một ngành do cơ  
quan Nhà nước quản lý ngành đó ban hành phù hợp với những tiêu chuẩn về an toàn  
lao động, vệ sinh lao động do Hội đồng bộ trưởng ban hành.  
Điều 7  
Việc nghiên cứu khoa học - kỹ thuật bảo hộ lao động, việc sản xuất, kinh doanh,  
nhập khẩu các loại dụng cụ thiết bị, phương tiện bảo vệ người lao động được Nhà  
nước khuyến khích bằng các chính sách, biện pháp thích hợp.  
2.2.Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động.  
Mục tiêu:  
Trình bày được nội dung chủ yếu của bảo hộ lao động và những quan điểm trong  
bảo hộ lao động.  
2.2.1.Nội dung chủ yếu của bảo hộ lao động là an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
- Kỹ thuật an toàn;  
- Vệ sinh lao động;  
2.2.2. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác bảo hộ lao động.  
Bảo hộ lao động luôn là một chính sách kinh tế, xã hội quan trọng của Đảng và  
Nhà nước, những quan điểm đã được thể hiện trong sắc lệnh số 29/SL ngày 12 tháng 3  
năm 1947 trong hiến pháp năm 1959, hiến pháp năm 1992, pháp lệnh bảo hộ lao động  
năm 1994 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm 2002.  
Con người là vốn quý nhất của xã hội  
Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển xã hội. Bảo hộ lao  
động là một phần quan trọng, là bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển  
kinh tế xã hội. Người lao động là động lực của quá trình sản xuất, là yếu tố quyết định  
của sự phát triển xã hội.  
Bảo hộ lao động phải được thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao động.  
Ở đâu, khi nào có hoạt động lao động thì ở đó, khi đó phải tổ chức công tác bảo  
hộ lao động theo đúng phương châm:" Bảo đảm an toàn để sản xuất, sản xuất phải đảm  
bảo an toàn lao động". ( Trích dẫn chỉ thị số 132CT/TƯ ngày 13 tháng 3 năm 1959 của  
Ban Bí thư TƯ Đảng Lao động Việt Nam Khóa 2).  
Các tính chất cơ bản của công tác bảo hộ lao động:  
·
·
·
Tính pháp lý  
Tính KHKT  
Tính quần chúng  
Ba tính chất trên liên quan mật thiết với nhau và hỗ trợ lẫn nhau.  
Người sử dụng lao động và người lao động  
·
Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao đông cho  
người lao động. Nhà nước bảo hộ quyền được bảo hộ lao động của người lao động và  
lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động thông qua pháp luật về bảo hộ lao động.  
·
Chỉ trên cơ sở đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai chủ thể trong  
13  
quan hệ lao động mới nâng cao được nghĩa vụ của mỗi bên trong công tác đảm bảo an  
toàn và và bảo vệ sức lao động.  
·
Các quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác bảo hộ lao động đã được thể  
chế thành pháp luật, thông qua một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.  
2.3. Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động.  
Mục tiêu:  
Hiểu được hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động.  
Trong những năm qua, để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp  
công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, công tác xây dựng pháp luật nói chung và  
pháp luật về bảo hộ lao động nói riêng đã được các cấp các ngành hết sức quan tâm. Vì  
vậy đến nay Nhà nước ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật, chế độ chính sách về  
bảo hộ lao động tương đối đầy đủ.  
Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động và liên quan đến bảo hộ  
lao động bao gồm:  
2.3.1. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 1992 (đã được sửa  
đổi bổ sung theo Nghị quyết số: 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc  
hội khóa X, kỳ họp thứ 10)  
- Điều 56 của hiến pháp quy định:  
Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động.  
Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ  
bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương;  
khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.  
- Các điều 39, 61, 63 quy định các nội dung khác về bảo hộ lao động.  
2.3.2. Bộ Luật lao động và các luật khác, pháp lệnh có liên quan đến an toàn - vệ  
sinh lao động  
Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc  
hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 quy định quyền và  
nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các  
nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất.  
Vì vậy, Bộ luật lao động có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ  
thống pháp luật quốc gia.  
Trong bộ Luật lao động những chương liên quan đến an toàn vệ sinh lao động:  
- Chương VII : Quy định thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.  
- Chương IX : Quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
- Chương X : Những quy định riêng đối với lao động nữ.  
- Chương XI : Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số  
lao động khác.  
- Chương XII : Những quy định về bảo hiểm xã hội.  
- Chương XVI : Những quy định về thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi  
phạm pháp luật lao động.  
2.3.3. Một số luật, có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động  
a- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, ban hành năm 1989  
- Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải chăm lo, bảo vệ và tăng  
cường sức khỏe cho người lao động.  
- Phải tạo điều kiện cho người lao động được điều dưỡng, nghỉ ngơi, phục hồi chức  
năng lao động.  
14  
- Phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn vệ sinh lao động, phải tổ chức khám sức khỏe  
định kỳ cho người lao động  
- Nghiêm cấm việc làm ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, tránh làm ô nhiễm đất,  
nước và không khí...  
b- Luật bảo vệ môi trường, ban hành năm 2005  
- Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và  
nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân  
trong bảo vệ môi trường.  
- Luật này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hộ gia đình, cá nhân  
trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có  
hoạt động trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  
Trường hợp trong điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là  
thành viên có quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng theo điều ước quốc  
tế đó.  
c- Luật công đoàn ban hành năm 1990  
Trong luật công đoàn quy định trách nhiệm và quyền hạn của công đoàn trong  
công tác bảo hộ lao động, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật  
bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh  
lao động đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục công tác bảo hộ lao động cho người  
lao động, kiểm tra việc chấp hành luật pháp bảo hộ lao động, tham gia điều tra tai nạn  
lao động...  
2.3.4. Hệ thống các văn bản quy định của chính phủ, của các bộ ngành chức năng  
và hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hệ  
thống các quy định an toàn lao động theo nghề và công tác  
Cùng với các nghị định của Chính phủ, các thông tư, quyết định của các bộ,  
ngành chức năng, hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao  
động, các quy trình về an toàn bao gồm: Tiêu chuẩn, quy phạm cấp Nhà nước, Tiêu  
chuẩn, quy phạm cấp ngành; Nội quy, quy định của đơn vị sản xuất ban hành nhằm  
đảm bảo an toàn cho người lao động.  
2.4.Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động.  
Mục tiêu:  
Hiểu được quản lý nhà nước về bảo hộ lao động.  
2.4.1. Công tác thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động  
Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo hộ lao động ở nước ta được thực hiện dưới các  
hình thức: Thanh tra Nhà nước, kiểm tra của cấp trên với cấp dưới; tự kiểm tra của cơ  
sở và việc kiểm tra, giám sát của tổ chức Công đoàn các cấp.  
1- Hệ thống thanh tra Nhà nước về bảo hộ lao động ở nước ta hiện nay gồm: Thanh  
tra về An toàn lao động đặt trong Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Thanh  
tra về vệ sinh lao động đặt trong Bộ Y tế. Các hệ thống này có nhiệm vụ thanh  
tra việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động của tất cả các ngành, các cấp,  
các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động. Thanh tra viên có quyền xử lý tại chỗ  
các vi phạm, có quyền đình chỉ hoạt động sản xuất ở những nơi có nguy cơ xảy  
ra tai nạn lao động hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.  
2- Các cấp ở địa phương hoặc ngành trong phạm vi quản lý của mình cần tiến hành  
các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về bảo hộ lao động đối với cơ sở.  
3- Các cơ sở phải định kỳ tiến hành tự kiểm tra về bảo hộ lao động để đánh giá tình  
hình, phát hiện những sai sót, tồn tại và đề ra các biện pháp khắc phục để cho  
15  
công tác bảo hộ lao động được thực hiện tốt theo quy định của luật Công đoàn  
và pháp lệnh bảo hộ lao động, tổ chức Công đoàn các cấp có quyền tiến hành  
kiểm tra giám sát các ngành, các cấp tương ứng, người sử dụng lao động, người  
lao động trong việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động. Đồng thời Công đoàn  
cấp trên tiến hành việc kiểm tra cấp dưới trong hoạt động bảo hộ lao động.  
4- Ngoài các hình thức thanh tra, kiểm tra nêu trên, Liên bộ và Tổng Liên đoàn lao  
động cũng như các sở và Liên đoàn Lao động địa phương hoặc các cấp dưới  
còn tiến hành các đợt kiểm tra liên tịch đối với các ngành, địa phương, cơ sở  
trong việc thi hành pháp luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động.  
2.4.2. Khai báo, điều tra tai nạn lao động  
Công tác khai báo, điều tra tai nạn lao động là hết sức quan trọng, bởi vì nó  
nhằm mục đích phân tích, xác định được các nguyên nhân tai nạn lao động trên cơ sở  
đó để ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trường hợp tai nạn tương tự tái  
diễn, đồng thời để phân rõ trách nhiệm đối với những người liên quan đến tai nạn. Tất  
cả các trường hợp tai nạn xảy ra đối với người lao động (Không phân biệt trong biên  
chế hay hợp đồng tạm tuyển, hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn) trong giờ làm việc ở  
công trường hay khi đi công tác đều phải khai báo và điều tra theo Quyết định số:  
45/KB-QĐ ngày 20/3/1992 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, y tế và  
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.  
Muốn cho công tác điều tra đạt kết quả tốt, khi tiến hành phải luôn nắm vững các yêu  
cầu sau:  
1- Khẩn trương, kịp thời: Tiến hành điều tra ngay sau tai nạn xảy ra, lúc hiện  
trường nơi xảy ra còn được giữ nguyên vẹn, việc khai thác thông tin các nhân  
chứng cũng kịp thời.  
2- Bảo đảm tính khách quan: Phải tôn trọng trong sự thật, không bao che, không  
định kiến, không suy diễn chủ quan thiếu căn cứ.  
3- Cụ thể và chính xác: Phải xem xét một cách toàn diện, kỹ lưỡng từng chi tiết,  
tránh tình trạng qua loa, đại khái.  
Trong điều tra tai nạn lao động phải thực hiện tốt các yêu cầu trên mới đưa ra  
được những kết luận đúng đắn về nguyên nhân và trách nhiệm của những người liên  
quan đến vụ tai nạn.  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1- Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác Bảo hộ lao động.  
2- Những luật có liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động và những quy định cơ bản  
của luật về an toàn vệ sinh lao động.  
16  
Chương 1: VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT  
Mã chương: MHSCMT08-02  
Giới thiệu:  
Chương này trình bày về khái niệm vệ sinh lao động, điều kiện lao động và các  
yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động, các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp  
và cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng. Các kiến thức được trình bày thành các mục chính  
được sắp xếp như sau:  
1.Khái niệm về vệ sinh lao động.  
2.Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động.  
3.Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khoẻ cho người  
lao động.  
4.Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng.  
1.Mục tiêu:  
- Nắm vững các nhân tố ảnh hưởng sức khoẻ người lao động  
- Nắm vững cách bảo vệ và phòng chống bệnh nghề nghiệp.  
- Có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao trong công tác vệ sinh trong sản xuất.  
2.Nội dung chính:  
2.1.Khái niệm về vệ sinh lao động.  
Mục tiêu:  
Trình bày được khái niệm về vệ sinh lao động.  
2.1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động.  
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại  
trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện  
lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng lao động cho người lao  
động.  
Trong sản xuất người lao động có thể phải tiếp xúc với những yếu tố có ảnh hưởng  
không tốt đến sức khỏe, các yếu tố này gọi là tác hại nghề nghiệp. Ví dụ nghề rèn, yếu  
tố tác hại là nhiệt độ cao; khai thác đá, sản xuất xi măng, yếu tố tác hại chính là tiếng  
ồn và bụi.  
Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ở nhiều mức độ khác  
nhau như gây ra mệt mỏi, suy nhược, giảm khả năng lao động, làm tăng bệnh thông  
thường, thậm chí còn có thể gây ra bệnh nghề nghiệp.  
2.1.2. Nội dung của khoa học vệ sinh lao động bao gồm:  
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất  
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể, trong quá trình sản xuất.  
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý  
- Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp, chế độ bảo hộ lao động.  
- Tổ chức khám tuyển và bố trí người lao động trong sản xuất  
- Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe công nhân, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện  
sớm bệnh nghề nghiệp.  
- Giám định khả năng lao động của người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh  
nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác.  
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản xuất.  
2.1.3. Phân loại các tác hại nghề nghiệp  
- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất.  
+ Yếu tố vật lý và hóa học  
17  
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: Nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc thấp,  
thông thoáng khí kém, cường độ bức xạ nhiệt quá mạnh, các chất phóng xạ và tia  
phóng xạ.  
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất  
Áp suất cao hoặc thấp, bụi và các chất độc hại trong sản xuất.  
+ Yếu tố sinh vật  
Vi khuẩn, siêu vi khuẩn gây bệnh, nấm mốc và ký sinh trùng gây bệnh.  
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động  
+ Thời gian làm việc liên tục quá dài, làm việc thông ca.  
+ Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe công nhân  
+ Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý  
+ Làm việc với tư thế gò bó  
+ Sự hoạt động quá khẩn trương, căng thẳng quá độ của các giác quan và hệ thống  
thần kinh, thính giác, thị giác...  
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn.  
+ Thiếu hoặc thừa ánh sáng, ánh sáng không hợp lý.  
+ Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông  
+ Nơi làm việc chật chội, thiếu ngăn nắp.  
+ Thiếu trang thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, phòng chống hơi khí độc  
+ Thiếu trang bị phòng hộ, trang thiết bị phòng hộ không tốt, không đúng tiêu chuẩn  
+ Việc thực hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động thiếu sự nghiêm minh.  
2.2.Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động.  
Mục tiêu:  
Hiểu được điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động.  
2.2.1. Điều kiện lao động  
Là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, tự nhiên thể hiện qua  
quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao  
động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con  
người trong quá trình lao động sản xuất.  
Để có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố  
điền kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi  
đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố đó  
bao gồm:  
a. Các yếu tố của lao động:  
- Máy, thiết bị, công cụ.  
- Nhà xưởng.  
- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu.  
- Đối tượng lao động.  
- Người lao động.  
b. Các yếu tố liên quan đến lao động.  
- Các yếu tố tự nhiên liên quan đến nơi làm việc.  
- Các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến  
tâm lý người lao động.  
Điều kiện người lao động không thuận lợi được chia ra làm 2 loại chính:  
+ Yếu tố gây chấn thương, tai nạn lao động.  
+ Yếu tố có hại đến sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp.  
2.2.2.Các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động.  
18  
Là những yếu tố của điền kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của  
tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh  
nghề nghiệp. Đó là khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất,  
hơi, khí độc, các sinh vật có hại.  
2.3.Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người  
lao động.  
Mục tiêu:  
Trình bày được các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp.  
Tùy tình hình cụ thể ta có thể áp dụng các biện pháp đề phòng sau:  
2.3.1. Biện pháp kỹ thuật công nghệ:  
Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ như: Cơ giới hóa, tự động hóa, dùng những  
chất không độc hoặc ít độc thay dần cho những hợp chất có tính độc cao.  
2.3.2. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh:  
Cải tiến hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng... lựa chọn đúng đắn và bảo  
đảm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc lưu chuyển không khí) tiện nghi  
khi thiết kế nhà xưởng.  
2.3.3. Biện pháp phòng hộ cá nhân:  
Đây là một biện pháp bổ trợ nhưng trong nhiều trường hợp, khi biện pháp cải  
tiến quá trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh thực hiện chưa được thì nó đóng  
vai trò chủ yếu trong việc bảo đảm an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng  
bệnh nghề nghiệp.  
2.3.4. Biện pháp tổ chức lao động khoa học:  
Thực hiện nhân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân tìm ra  
những biện pháp cải tiến để lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn, làm  
cho lao động thích nghi được với con người và con người thích nghi với công cụ sản  
xuất mới, vừa tạo ra năng suất lao động cao, vừa an toàn cho người lao động.  
2.3.5. Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe:  
Bao gồm việc kiểm tra sức khỏe công nhân, khám tuyển để chọn người, khám  
định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm phát hiện sớm, bệnh nghề  
nghiệp và những bệnh mãn tính để kịp thời có biện pháp giải quyết.  
Theo dõi sức khỏe người lao động một cách liên tục mới quản lý, bảo vệ đươc  
sức lao động, kéo dài tuổi đời và tuổi nghề cho người lao động. Ngoài ra còn tiến hành  
giám định khả năng lao động, hướng dẫn luyện tập phục hồi lại khả năng lao động cho  
những người mắc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác đã  
được điều trị, thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất, trong  
sinh hoạt.  
2.4. Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng.  
Mục tiêu:  
Thực hiện được việc cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng.  
2.4.1. Xử trí và chăm sóc bỏng nói chung:  
* Cắt đứt nguyên nhân gây bỏng: Đây là việc làm trước hết để tránh cho nạn nhân bị  
bỏng sâu và rộng thêm:  
+ Dập tắt lửa trên da (bằng nước hoặc cát, áo khoác, chăn, vải…không dùng vải nhựa,  
nilon đẻ dập lửa), tháo bỏ quần áo chỗ cháy hay thấm nước nóng (bỏng nước sôi, dầu,  
bỏng do ngã vào hố vôi nóng…) hay các dung dịch hóa chất, cắt nguồn điện nếu là  
bỏng do điện, bỏng do acid thì rửa bằng nước vôi loãng hoặc nước xà phòng, bỏng do  
kiềm thì đắp dấm ăn dung dịch 0,5 đến 5% hay nước chanh quả, bọc vùng bỏng chắc  
19  
chắn rồi đổ nước lạnh lên, có thể cho vòi nước máy chảy trực tiếp lên vùng bỏng từ 20  
– 30 phút, hoặc ngâm phần chi bị bỏng trong nước lạnh 3-4 phút 1 lần cho đến khi nạn  
nhân cảm thấy đỡ đau rát.  
+ Tháo bỏ các vật cứng trên vùng bỏng như giầy, ủng, vòng, nhẫn trước khi vết bỏng  
sưng nề.  
+ Băng vô khuẩn vết bỏng sau khi đã rửa sạch vết bỏng bằng nước muối đẳng trương.  
Lưu ý:  
+ Không dùng nước đá để làm mát các vết bỏng hoặc ngâm toàn bộ cơ thể vào trong  
nước.  
+ Tháo bỏ quần áo bị cháy đã được làm mát, không lột quần áo mà dùng kéo cắt.  
* Phòng chống sốc:  
+ Đặt nạn nhân ở tư thế nằm, nghỉ ngơi yên tĩnh.  
+ Động viên, an ủi nạn nhân.  
+ Khi nạn nhân tỉnh táo, không nôn, chướng bụng và không có những chấn thương  
khác, cho nạn nhân uống dịch A (Natribicarbonat 4g+đường 100g+nước vừa đủ 1 lít  
trong 24 giờ uống 1-2 lít), nước chè đường nóng hoặc ORS , ủ ấm (nếu trời rét).  
+ Các thuốc giảm đau, an thần: Phong bế novocain dung dịch 0,25%, dùng hỗn hợp  
giảm đau gồm:  
- Promedol dung dịch 2% từ 1ml đến 2ml.  
- Dimedrol dung dịch 2% từ 1ml đến 2ml.  
- Pipolphen dung dịch 2,5% từ 1ml đến 2ml.  
3 thứ trộn lẫn tiêm bắp. Sau khi tiêm 10 – 12 phút, đa số người bệnh ngủ thiếp, đau  
đớn giảm, còn có tác dụng chóng phù, nôn và kháng Histamin (chống sốc). Dịch  
truyền (Ringerlactat, NaCl 0,9%). Nếu nghi ngờ nạn nhân có chấn thương khác bên  
trong thì không dùng thuốc giảm đau, an thần mạnh.  
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, đảm bảo nhịp thở trên 12lần/phút.  
+ Vận chuyển nạn nhân nhẹ nhàng đến cơ sở điều trị càng sớm càng tốt.  
* Duy trì đường hô hấp:  
Nạn nhân bị bỏng vùng đầu mặt cổ, nhất là khi bị kẹt trong nhà bị cháy có dầu, đồ đạc,  
bàn ghế, phim nhựa, polyme… đang bốc cháy thì nạn nhân sẽ hít phải các khí khói  
độc, đặc biệt là khí oxytcacbon gây hội chứng: tổn thương do hít thở – inhalation  
injury, gây co thắt thanh môn, phế quản, phù phổi, rối loạn nhịp tim, khó thở, nhức  
đầu, chóng mặt, đau ngực, co giật… Những trường hợp này phải ưu tiên cấp cứu số 1  
và phải được chuyển tới bệnh viện ngay. Phải theo dõi sát nạn nhân và đảm bảo sự  
thông thoáng đường hô hấp:  
+ Đưa bệnh nhân ra nơi thoáng khí  
+ Thở oxy nếu cần.  
+ Giữ bệnh nhân ở tư thế đứng.  
+ Đặt nội khí quản.  
+ Mở khí quản nếu nguy cấp.  
* Phòng chống nhiễm khuẩn:  
Nhiễm khuẩn cũng là 1 vấn đề rất quan trọng đối với nạn nhân bỏng, là 1 trong  
những yếu tố quyết định thành công trong việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân bỏng.  
Bản thân vết bỏng là vô khuẩn. Do vậy khi cấp cứu bỏng phải rất thận trọng để tránh  
vết bỏng bị nhiễm bẩn:  
+ Không sử dụng nước không sạch để dội, đắp vào vết bỏng trong khi sơ cứu nạn  
nhân.  
20  
+ Không sờ mó vào vết bỏng.  
+ Không chọc vỡ các nốt phỏng.  
+ Người cán bộ y tế nên rửa sạch tay trước khi sơ cứu vết thương nạn nhân.  
+ Nên có các tấm ga hoặc săng vô trùng để quấn, bọc bệnh nhân.  
+ Sử dụng thuốc kháng sinh (augmentin, cephalosporin, aminoglycosid).  
* Băng bó vết bỏng:  
+ Không được bôi dầu, mỡ, dung dịch cồn, kem kháng sinh vào vết bỏng.  
+ Không được bóc da hoặc cố bóc mảnh quần áo dính vào vết bỏng.  
+ Bỏng độ I không cần băng để hở, độ II có nốt phỏng, độ III có hoại tử ướt cần băng  
để che chở, chống nhiễm khuẩn, có hoại tử khô không cần băng.  
+ Vết bỏng sẽ chảy nhiều dịch nên trước khi dùng băng co giãn để băng vết bỏng lại  
thì phải đệm một lớp bông thấm nước lên trên gạc hoặc vải phủ vết bỏng.  
+ Nếu bỏng bàn tay thì có thể cho bàn tay vào 1 túi nhựa rồi băng lỏng cổ tay, làm như  
vậy nạn nhân có thể vẫn cử động được các ngón tay và tránh làm bẩn vết bỏng.  
+ Nếu bỏng ở cổ tay hoặc chân thì trước hết phủ vết bỏng bằng gạc vô khuẩn hoặc vải  
sạch sau đó cho vào túi nhựa. Có thể đặt nẹp cố định chi bị bỏng, nhưng trong bất kỳ  
trường hợp nào cũng phải nâng cao chi bị bỏng để chống sưng nề các ngón, hướng dẫn  
nạn nhân vận động sớm các ngón chân, ngón tay nếu có thể được để tránh co da, dính  
khớp.  
2.4.2. Xử trí và chăm sóc 1 số trường hợp bỏng đặc biệt:  
* Bỏng điện : Điện giật trong khi sửa chữa điện nước gây bỏng rất sâu, một số nạn  
nhân bị bỏng điện kết hợp ngừng tim do tác dụng của dòng điện vào tim. Do vậy phải  
tiến hành cấp cứu ngừng tim ngay sau đó mới tiến hành cấp cứu vết bỏng. Thứ tự các  
bước:  
+ Ngắt điện.  
+ Nếu không ngắt điện được thì phải gỡ nạn nhân ra khỏi sự tiếp xúc với điện (phải  
dùng vật cách điện: Cao su, gậy gỗ khô để gỡ hoặc kéo nạn nhân).  
+ Cấp cứu ngừng tim (nếu có).  
+ Sơ cứu vết bỏng.  
+ Sau khi sơ cứu vết bỏng xong phải nhanh chóng chuyển nạn nhân đến bệnh viện để  
đề phòng những rối loạn về tim mạch.  
* Bỏng hoá chất:  
+ Rửa ngay và liên tục bằng nước sạch càng nhiều càng tốt (tránh hoại tử các tổ chức  
bị bỏng). Trừ trường hợp là các hoá chất còn sinh nhiệt khi thực hiện các phản ứng hoá  
học, khi hút nước như: Acid muriatic, acid sunfuric.  
+ Tìm, hỏi để phát hiện tác nhân gây bỏng để có phương pháp xử trí khác nhau:  
- Tác nhân gây bỏng là acid: khi rơi vào da nạn nhân có cảm giác cháy xèo da, rát da,  
nóng ở vùng bị bỏng, gây những đám hoại tử trên da, niêm mạc dưới hình thức các vết  
màu khô cứng có ranh giới rõ với vùng da lành. Tại các đám hoại tử này cảm giác da  
và niêm mạc bị mất. Các đám hoại tử màu thường có hình dạng các giọt nước, các vết  
mực loang lổ. Rửa vết bỏng bằng nước có pha Bicarbonat, nước vôi loãng hoặc nước  
xà phòng.  
- Tác nhân gây bỏng là do kiềm (base): các tổn thương thường mềm , ướt, màu trắng  
xám, xuất tiết dịch, có thể thấy có các nốt phỏng, viền các đám da bỏng bị xung huyết  
và phù sưng. Bỏng nông và bỏng sâu thường xen kẽ. Rửa vết bỏng bằng dấm ăn dung  
dịch 0,5 đến 5% hay nước chanh quả.  
21  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang baolam 26280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình An toàn vệ sinh công nghiệp - Nguyễn Thị Kim Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_an_toan_ve_sinh_cong_nghiep_nguyen_thi_kim_dung.pdf