Giáo trình Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi (Trình độ: Trung cấp) - Phùng Quốc Cảnh

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
:
GIÁO TRÌNH  
SỬA CHỮA MÁY IN VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI  
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH  
Hà Nội, năm 2019  
BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
:
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MÁY IN VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI  
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17tháng 09  
năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ)  
Hà Nội, năm 2019  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi là một mảng kiến thức không thể thiếu đối với  
sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Đây là nền tảng để  
nghiên cứu chuyên sâu trong chuyên ngành này. Mặc dù mang đậm giải pháp cho dịch vụ  
số liệu, nhưng kỹ thuật sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi ngày nay lại là xuất phát  
điểm cho đa dịch vụ một xu thế tất yếu trong mạng viễn thông và mạng máy tính hiện đại.  
Chúng ta đều biết rằng không có kiến thức cơ sở vững vàng sẽ không có phát triển ứng  
dụng vì vậy tài liệu này sẽ giúp cho sinh viên trang bị cho mình những kiến thức căn bản  
nhất, thiết thực nhất. Cuốn sách này không chỉ hữu ích đối với sinh viên ngành viễn  
thông và công nghệ thông tin, mà còn cần thiết cho cả các cán bộ kỹ thuật đang theo học  
các lớp bổ túc hoàn thiện kiến thức của mình.  
Môn học Kỹ thuật sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi là một môn học chuyên  
môn của học viên ngành sửa chữa máy tính và quản trị mạng. Môn học này nhằm trang  
bị cho học viên các trường công nhân kỹ thuật và các trung tâm dạy nghề những kiến  
thức về kỹ thuật sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi. Với các kiến thức này học viên có  
thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như đời sống. Môn học này cũng có thể  
làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các nghành khác quan  
tâm đến lĩnh vực này.  
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do  
hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn  
những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong  
Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2019  
BAN CHỦ NHIỆM BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH  
NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên : Phùng Quốc Cảnh  
2. Tập thể Giảng viên khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư: canhdhtn86@gmail.com, hoặc liên  
hệ số điện thoại: 0359300585  
3
MỤC LỤC  
MỤC LỤC.................................................................................................................... 4  
Bài 1: CÁC CỔNG GIAO TIẾP CỦA MÁY TÍNH...................................................... 9  
1. Cổng song song, rãnh cắm mở rộng......................................................................9  
1.1. Giới thiệu cổng ghép nối song song LPT....................................................... 9  
1.2. Chức năng và cấu trúc ghép nối....................................................................10  
1.3. Rãnh cắm mở rộng .......................................................................................10  
2. Cổng nối tiếp RS 232...........................................................................................10  
2.1. Truyền số liệu đồng bộ và không đồng bộ ....................................................10  
2.2. Chuẩn ghép nối tiếp RS-232C ......................................................................10  
3. Cổng PS/2, USB, Hồng ngoại..............................................................................12  
3.1. Cổng PS/2 ....................................................................................................12  
3.2. USB (Universal Serial Bus)..........................................................................12  
3.3. Cổng hồng ngoại ..........................................................................................15  
Bài 2: SỬA CHỮA MÁY IN.....................................................................................17  
1. Giới thiệu chung về máy in ................................................................................17  
1.1 Các đặt tính và thông số kỹ thuật...................................................................17  
1.2 Các khối điển hình.........................................................................................18  
2. Các chi tiết, linh kiện điển hình..........................................................................26  
2.1 Các chi tiết linh kiện, điện cơ ........................................................................26  
2.2 Các linh kiện điện tử......................................................................................26  
3. Các công nghệ in thông thường..........................................................................26  
3.1 In đập ............................................................................................................26  
3.2 In nhiệt..........................................................................................................26  
3.3 In phun mực ..................................................................................................27  
4. Công nghệ in tĩnh điện .......................................................................................28  
4.1 Phương pháp in tĩnh điện...............................................................................28  
4.2 Các cơ chế ghi...............................................................................................28  
4.3 Catridge.........................................................................................................29  
5. Sử dụng các thiết bị kiểm tra ..............................................................................29  
5.1 Các dụng cụ nhỏ cầm tay...............................................................................30  
5.2 Hàn, thiết bị kiểm tra.....................................................................................30  
6. Các chỉ dẫn tìm sai hỏng ....................................................................................30  
6.1 Chu trình tìm sai hỏng...................................................................................30  
6.2 Thu thập số liệu kỹ thuật ...............................................................................30  
6.3 Những chỉ dẫn tháo và lắp lại máy in.............................................................30  
7. Các kỹ thuật phục vụ đầu in thường ...................................................................31  
7.1 Các đầu in đập kiểu bánh xe..........................................................................31  
7.2 Các đầu in đập kiểu ma trận chấm. ................................................................31  
7.3 Các đầu in nhiệt kiểu ma trận chấm. ..............................................................31  
7.4 Các đầu in mực kiểu ma trận chấm................................................................31  
8. Các kỹ thuật phục vụ nguồn nuôi .......................................................................31  
8.1 Cấu trúc và hoạt động của nguồn nuôi tuyến tính. .........................................32  
4
8.2 Tìm sai hỏng của nguồn nuôi tuyến tính. .......................................................32  
8.3 Cấu trúc và hoạt động của nguồn nuôi kiểu xung...........................................32  
8.4 Tìm sai hỏng của nguồn nuôi kiểu xung. .......................................................33  
9. Các kỹ thuật phục vụ mạch điện tử.....................................................................33  
9.1 Trao đổi thông tin..........................................................................................33  
9.2 Bộ nhớ, Bảng điều khiển. ..............................................................................33  
9.3 Các mạch kích...............................................................................................33  
9.4 Mạch logic chính...........................................................................................33  
9.5 Các bộ cảm biến............................................................................................33  
10.Các kỹ thuật phục vụ các bộ phận cơ..................................................................34  
10.1 Hệ thống vận chuyển giấy. ..........................................................................34  
11.Các kỹ thuật phục vụ máy in ..............................................................................34  
11.1 Các sự cố thông báo lỗi. ..............................................................................35  
11.2 Các sự cố của hệ thống tạo hình...................................................................35  
Bài 3: SỬA CHỮA CHUỘT VÀ BÀN PHÍM ...........................................................41  
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của chuột và bàn phím .....................................41  
1.1. Giới thiệu .....................................................................................................41  
1.2. Nguyên lý hoạt động ....................................................................................47  
2. Bảo quản, sửa chữa chuột...................................................................................56  
2.1. Bảo quản .....................................................................................................56  
2.2. Sửa chữa.......................................................................................................57  
3. Bảo quản, sửa chữa bàn phím.............................................................................58  
3.1. Bảo quản ......................................................................................................58  
3.2. Sửa chữa.......................................................................................................58  
Bài 4: SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MODEM...................................................................64  
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của Modem......................................................64  
1.1. Giới thiệu .....................................................................................................64  
1.2. Cơ chế hoạt động..........................................................................................65  
2. Các tiêu chuẩn dùng cho modem........................................................................67  
2.1. Tên tiêu chuẩn..............................................................................................67  
2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn....................................................................67  
3. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra...............................................................................68  
3.1. Cài đặt..........................................................................................................68  
3.2. Các chế độ kiểm tra......................................................................................69  
4. Các sự cố hư hỏng và cách khắc phục ................................................................70  
Bài 5: SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT SCANNER.................................................................72  
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của scanner ......................................................72  
1.1. Giới thiệu .....................................................................................................72  
1.2. Nguyên lý hoạt động ....................................................................................73  
2. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra ................................................................................74  
Bài 6: SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHUẾCH ĐẠI LOA ...............................................83  
1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của hệ thống khuếch đại loa .............................83  
5
2. Mạch khuếch đại và cách sửa chữa.....................................................................83  
3. Hệ thống loa.......................................................................................................86  
4. Các sự cố hư hỏng và cách khắc phục. ...............................................................88  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................92  
6
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi  
Mã số mô đun: MĐSCMT 19  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:  
- Vị trí:  
+ Mô đun được bố trí sau các môn học cơ sở ngành..  
+ Học song song các môn học/ mô đun đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất:  
+ Là mô đun chuyên môn nghề.  
+ Là Mô đun tiền đề cho việc sửa chữa nâng cao các thiết bị khác  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Là mô đun quan trọng của nghề Sửa chữa, lắp ráp máy tính.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức:  
+ Phân biệt được các loại máy in và các thiết bị ngoại vi.  
+ Trình bày được các nguyên tắc hoạt động của các loại máy in.  
+ Trình bày được các nguyên tắc hoạt động của thiết bị ngoại vi  
+ Xác định thay thế chính xác các linh kiện hư hỏng của máy in và thiết bị ngoại vi.  
- Về kỹ năng:  
+ Cài đặt được các loại máy in và các thiết bị ngoại vi.  
+ Sửa chữa các hư hỏng thường gặp của các loại máy in.  
+ Bảo dưỡng sửa chữa được hư hỏng chuột, bàn phím.  
+ Bảo dưỡng sửa chữa thay thế Moderm.  
+ Bảo dưỡng sửa chữa được máy scanner.  
+ Bảo dưỡng sửa chữa được hệ thống khuếch đại, loa.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Cẩn thận, nhẹ tay trong thao tác sửa chữa.  
+ Hỗ trợ, nghiêm túc trong học tập.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian (giờ)  
Số  
Tên các bài trong mô  
Thực hành, thí  
Tổng  
Lý  
Kiểm  
tra  
đun  
TT  
nghiệm, thảo  
luận, bài tập  
số  
thuyết  
Các cổng giao tiếp của  
máy tính  
0
1
2
2
Sửa chữa Máy in  
13  
9
2
3
17  
10  
3
1
1
Bảo quản, sửa chữa chuột  
và bàn phím  
Sửa chữa, lắp đặt Modem  
Sửa chữa, lắp đặt Scanner  
7
7
4
5
10  
10  
3
3
7
Sửa chữa hệ thống khuếch  
đại loa  
7
6
10  
3
Thi kết thúc mô đun  
Cộng  
1
1
2
60  
15  
43  
8
Bài 1: CÁC CỔNG GIAO TIẾP CỦA MÁY TÍNH  
Mã bài: MĐSCMT 19-01  
Giới thiệu:  
Máy tính có rất nhiều cách giao tiếp với bên ngoài như sử dụng cổng song song,  
khe cắm mở rộng hay USB. Trong đó cổng mà được sử dụng nhiều nhất hiện nay phải  
kể đến cổng USB  
Mục tiêu:  
- Nắm được các rãnh cắm mở rộng, các cổng nối tiếp.  
- Hiểu được các đặc điểm chung của các cổng.  
- Phân tích được các tính chất, công dụng của các cổng và nắm bắt một số  
nguyên nhân hư hỏng.  
- Khả năng quan sát nhạy bén.  
Nội dung chính:  
1. Cổng song song, rãnh cắm mở rộng  
Mục tiêu:  
- Nắm được các rãnh cắm mở rộng, các cổng song song.  
1.1. Giới thiệu cổng ghép nối song song LPT  
Cổng song song LPT trong máy vi tính có đầu nối loại D - 25 theo chuẩn  
Centronics như hình dưới. Nó cho phép dùng cho cả phát và nhận số liệu, do đó có thể  
thiết kế các thiết bị ngoài như ổ đĩa cứng mang xách được, máy quét hình ghép nối với  
máy tính thông qua cổng này. Tuy vậy cổng song song được dùng chủ yếu cho việc ghép  
nối với máy in và do vậy nó cũng có tên là LPT (Line Printer). Hiện nay thường có 1  
cổng LPT được đặt ở sau máy.  
Cổng có các dây tín hiệu nối tới đầu chip super I/O hoặc chipset lắp trên bản  
mạch chính.  
Đầu nối D - 25 cho cổng LPT  
9
1.2. Chức năng và cấu trúc ghép nối  
Sơ đồ khối của mạch ghép nối song song như hình dưới. Có 3 thanh ghi dùng để  
truyền số liệu và điều khiển ngoại vi trên cổng. Đó là các thanh ghi số liệu 2 hướng,  
thanh ghi trạng thái và thanh ghi điều khiển. Địa chỉ cơ sở của các thanh ghi được lưu giữ  
trong vùng số liệu BIOS trong đoạn 040h. Thanh ghi số liệu có offset bằng 00h, thanh ghi  
trạng thái là 01h và thanh ghi điều khiển là 02h. Nói chung địa chỉ cơ sở của LPT1 là  
378h và của LPT2 là 278h. Như vậy địa chỉ thanh ghi số liệu trong cổng LPT1 là 378h,  
địa chỉ thanh ghi trạng thái là 379h và địa chỉ thanh ghi điều khiển là 37Ah.  
1.3. Rãnh cắm mở rộng  
Rãnh cắm mở rộng để cắm thêm các card điều hợp vào máy tính. Trên MainBoard  
chúng ta thường thấy có thêm khe cắm Ram, Khe cắm Card mạng, card âm thanh...  
2. Cổng nối tiếp RS 232  
- Nắm được các cổng nối tiếp RS 232.  
2.1. Truyền số liệu đồng bộ và không đồng bộ  
Khác với cổng song song, cổng nối tiếp cho phép truyền dữ liệu dưới dạng các  
chuỗi bit kế tiếp nhau trong các từ dữ liệu nên chỉ cần 1 đường dây (và một dây đất).  
Truyền nối tiếp được phân biệt thành 2 dạng:  
- Truyền đồng bộ, trong đó ngoài tín hiệu số liệu phải thêm vào tín hiệu nhịp đồng  
hồ làm chuẩn. Thường ngoài đường dây số liệu, phải đưa thêm vào một đường tín hiệu  
đồng bộ để chỉ thị rằng khi nào bit tiếp theo ổn định trên đường số liệu.  
- Truyền không dồng bộ, trong đó các bit số liệu tự nó chứa các thông tin để đồng  
bộ. Phần phát và phần thu tín hiệu phải hoạt động với cùng một tần số nhịp đồng hồ.  
Thông tin đồng bộ (trong truyền không đồng bộ) gồm có các bit khởi phát (start) chỉ thị  
bắt đầu của khối dữ liệu được truyền và ít nhất có một bit kết thúc (stop) chỉ thị kết thúc  
khối số liệu đó. Ngoài ra các bit chẵn lẻ còn có thể được thêm vào, dùng cho phát hiện lỗi  
trên đường truyền.  
Một thông số khác liên quan tới truyền số liệu nối tiếp là tốc độ truyền được gọi là  
số baund là số thay đổi trạng thái tín hiệu trên đường truyền trong một giây. Với tín hiệu  
máy tính, số baund chính bằng số bit được truyền trong một giây (bps).  
2.2. Chuẩn ghép nối tiếp RS-232C  
Các cổng nối tiếp đa năng trong máy vi tính đều được thiết kế hoạt động tuân theo  
tiêu chuẩn RS-232C (Reference Standard) của EIA (Electronic Industries Association)  
hoặc theo tổ chức CCITT ở Âu châu là V.24. Chuẩn này quy định ghép nối về cơ khí,  
điện và logic giữa một thiết bị đầu cuối số liêụ DTE (Data Terminal Equipment) và thiết  
bị truyền số liệu DCE (Data Communication Equipment). Thí dụ DTE là máy tính còn  
DCE là modem.  
Tín hiệu điện theo chuẩn RS-232C là lưỡng cực, trên đường truyền có logic âm  
như sau:  
Mức logic cao “1” có điện thế trong dải từ -3V đến -15V  
Mức logic thấp “0” có điện thế trong dải từ +3V đến +15V  
Có các phương thức thông tin giữa DTE và DCE như sau:  
- Truyền đơn công (Simplex Connection): số liệu chỉ được gửi theo một chiều  
- Truyền bán song công (Half-Duplex): số liệu được gửi theo hai chiều, nhưng mỗi  
thời điểm chỉ được truyền theo một chiều.  
- Truyền song công (Full-Duplex): số liệu được truyền đồng thời theo hai chiều  
Dữ liệu trên đường truyền chỉ ở một trong hai trạng thái: đánh dấu (MASK) hoặc  
trống (SPACE), lần lượt tương ứng với trạng thái điện thế âm hoặc dương tức là tương  
10  
ứng với mức logic 1 hoặc 0. Dữ liệu được truyền lần lượt theo từng nhóm bit. Mỗi nhóm  
gọi là đơn vị dữ liệu nối tiếp SUD (serial data unit) hay một khung truyền (frame). Một  
khung truyền bao gồm:  
1 bit start luôn ở mức logic thấp, điện thế dương  
1 hoặc 1,5 hoặc 2 bit stop luôn ở mức logic cao, điện thế âm  
1 hoặc không có 1 bit kiểm tra chẵn lẻ.  
5, 6 hoặc 7 bit số liệu  
Thí dụ: như trường hợp các khung truyền đại diện cho các kí tự (với mã ASCII là  
7 bit) được truyền trên đường dây lần lượt với một khoảng thời gian trễ giữa chúng.  
Trong khoảng thời gian trễ đường truyền ở vào trạng thái MASK (mức logic cao). Hình  
dưới là một thí dụ về tín hiệu nhận được trên đường truyền khi truyền 2 byte 100 00012 =  
41h là mã ASCII của chữ “A” với bit chẵn-lẻ lẻ.  
Tín hiệu trên đường truyền của các bit biểu diễn cho 2 kí tự ‘A’  
Chuẩn RS-232C cho phép truyền tín hiệu với tốc độ đến 20.000 baund, nhưng nếu  
cáp truyền đủ ngắn thì tốc độ này có thể đạt tới 115.200 baund. Có những chỉ tiêu này là  
do đặc điểm của vi mạch điều khiển ghép nối tiếp UART sẽ được thảo luận về sau. Chiều  
dài cáp cực đại trong truyền thông tin theo chuẩn RS-232C là từ 17 đến 20m.  
Tất cả các máy vi tính hiện nay đều được lắp đặt 1 hoặc 2 cổng ghép nối nối goi là  
COM1 (hoặc COM3) và COM2 (hoặc COM4). Có 2 loại đầu cắm tín hiệu cho các cổng  
này là Điều kiện-25 (25 chân) và Điều kiện-9 (9 chân) thường được gắn ở phía sau hộp  
máy như hình dưới. Các đầu cắm cho các cổng nối tiếp gắn trên hộp máy vi tính bao giờ  
cũng là loại đầu cắm đực (male), đầu cắm ở cáp nối ra các thiết bị ngoại vi là đầu cắm cái  
(female). Việc này để tránh nhầm lẫn với đầu cắm Điều kiện-25 dùng cho cổng song song  
LPT luôn là loại đầu cắm cái.  
Các đầu cắm D – 25 và D – 9 của các cổng COM ở hộp máy Vi Tính  
Ngoài dây đất GND có điện thế 0V, có thể phân thành hai nhốm đường dây gồm  
nhóm các đường truyền dữ liệu TxD, RxD và nhóm các đường tín hiệu điều khiển (gọi là  
các tín hiệu móc nối thông tin) gồm các đường còn lại.  
Chân số  
D-25 D-9  
1
Tên  
Kí hiệu  
Chức năng  
Frame Ground  
FG  
Thường được nối với vỏ bọc kim của cáp  
dẫn hoặc đất  
11  
2
Receive Data  
TxD  
Số liệu được phát từ DTE (thí dụ PC hoặc  
thiết bị đầu cuối) tới DCE qua đường  
TxD  
3
4
Receive Data  
Request To Send  
RxD  
RTS  
Số liệu được thu từ DCE vào DTE  
DTE đặt đường này ở mức tích cực khi nó  
sẵn sàng phát số liệu  
5
6
Clear To Send  
CTS  
DCE đặt đường này ở mức tích cực để  
thông tin cho DTE rằng nó sẵn sàng nhận số  
liệu  
Chức năng tương tự như CTS nhưng được  
kích hoạt bởi DTE khi nó sẵn sàng nhận số  
liệu  
20  
8
Chức năng tương tự như RTS nhưng được  
kích hoạt bởi DCE khi nó muốn phát số liệu  
DCE đặt đường này ở mức tích cực để báo  
cho DTE biết là đã thiết lập được liên kết  
với DCE từ xa (nhận được sóng mang từ  
bên DCE đối tác)  
DCD  
DCD  
22  
7
Ring Indicator  
Signal Ground  
RI  
DCE (loại lắp ngoài) báo với DTE có một  
cuộc gọi từ xa vừa gọi đến  
SG  
GND  
3. Cổng PS/2, USB, Hồng ngoại  
Mục tiêu:  
- Nắm được các cổng PS/2, USB và cổng hồng ngoại.  
3.1. Cổng PS/2  
Hình tròn có sáu chân thường dùng cho bàn phím và chuột  
3.2. USB (Universal Serial Bus)  
Là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính. USB sử dụng để kết nối các thiết bị  
ngoại vi với máy tính, chúng thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị  
tuân theo chuẩn cắm-là-chạy (plug-and-play) mà với tính năng gắn nóng (hot swapping)  
thiết bị (cắm và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống).  
Qui trình làm việc của cổng USB  
Khi một máy tính được cấp nguồn, nó truy vấn tất cả thiết bị được kết nối vào  
đường truyền và gán mỗi thiết bị một địa chỉ. Quy trình này được gọi là liệt kê – những  
thiết bị được liệt kê khi kết nối vào đường truyền. Máy tính cũng tìm ra từ mỗi thiết bị  
cách truyền dữ liệu nào mà nó cần để hoạt động:  
Ngắt - Một thiết bị như chuột hoặc bàn phím, gửi một lượng nhỏ dữ liệu, sẽ chọn  
chế độ ngắt.  
Hàng loạt - Một thiết bị như một chiếc máy in, nhận dữ liệu trong một gói lớn, sử  
dụng chế độ truyền hàng loạt. Một khối dữ liệu được gửi đến máy in (một khối 64 byte)  
và được kiểm tra để chắc chắn nó chính xác.  
Đồng thời - Một thiết bị truyền dữ liệu theo chuỗi (lấy ví dụ như loa) sử dụng chế  
độ đồnng thời. Những dòng dữ liệu giữa thiết bị và máy trong thời gian thực, và không có  
sự sửa lỗi ở đây.  
12  
Máy tính có thể gửi lệnh hay truy vấn tham số với điều khiển những gói tin.  
Khi những thiết bị được liệt kê, máy tính sẽ giữ sự kiểm tra đối với tổng băng  
thông mà tất cả những thiết bị đẳng thời và ngắt yêu cầu. Chúng có thể tiêu hao tới 90  
phần  
trăm  
của  
480  
Mbps  
băng  
thông  
cho  
phép.  
Sau khi 90 phần trăm được sử dụng, máy tính sẽ từ chối mọi truy cập của những thiết bị  
đẳng thời và ngắt khác. Điều khiển gói tin và gói tin cho truyền tải hàng loạt sử dụng mọi  
băng  
thông  
còn  
lại  
(ít  
nhất  
10  
phần  
trăm).  
USB chia băng thông cho phép thành những khung, và máy tính điều khiển những khung  
đó. Khung chứa 1.500 byte, và một khung mới bắt đầu mỗi mili giây. Thông qua một  
khung, những thiết bị đẳng thời và ngắt lấy được một vị trí do đó chúng được đảm bảo  
băng thông mà chúng cần. Truyền tải hàng loạt và điều khiển truyền tải sử dụng phần còn  
lại.  
USB có những đặc trưng sau đây:  
Mở rộng tới 127 thiết bị có thể kết nối cùng vào một máy tính trên một cổng USB  
duy nhất (bao gồm các hub USB)  
Những sợi cáp USB riêng lẻ có thể dài tới 5 mét; với những hub, có thể kéo dài tới  
30 mét (6 sợi cáp nối tiếp nhau thông qua các hub) tính từ đầu cắm trên máy tính.  
Với USB 2.0 (tốc độ cao), đường truyền đạt tốc độ tối đa đến 480 Mbps.  
Cáp USB gồm hai sợi nguồn (+5V và dây chung GND) cùng một cặp gồm hai sợi  
dây xoắn để mang dữ liệu.  
Trên sợi nguồn, máy tính có thể cấp nguồn lên tới 500mA ở điện áp 5V một chiều  
(DC).  
Những thiết bị tiêu thụ công suất thấp (ví dụ: chuột, bàn phím, loa máy tính công  
suất thấp...) được cung cấp điện năng cho hoạt động trực tiếp từ các cổng USB mà không  
cần có sự cung cấp nguồn riêng (thậm trí các thiết bị giải trí số như SmartPhone,  
PocketPC ngày nay sử dụng các cổng USB để xạc pin). Với các thiết bị cần sử dụng  
nguồn công suất lớn (như máy in, máy quét...) không sử dụng nguồn điện từ đường  
truyền USB như nguồn chính của chúng, lúc này đường truyền nguồn chỉ có tác dụng  
như một sự so sánh mức điện thế của tín hiệu. Hub có thể có nguồn cấp điện riêng để cấp  
điện thêm cho các thiết bị sử dụng giao tiếp USB cắm vào nó bởi mỗi cổng USB chỉ cung  
cấp một công suất nhất định.  
Những thiết bị USB có đặc tính cắm nóng, điều này có nghĩa các thiết bị có thể  
được kết nối (cắm vào) hoặc ngắt kết nối (rút ra) trong mọi thời điểm mà người sử dụng  
cần mà không cần phải khởi động lại hệ thống.  
Nhiều thiết bị USB có thể được chuyển về trạng thái tạm ngừng hoạt động khi  
máy tính chuyển sang chế độ tiết kiệm điện.  
USB 2.0  
Chuẩn USB phiên bản 2.0 được đưa ra vào tháng tư năm 2000 và xem như bản  
nâng cấp của USB 1.1  
USB 2.0 (USB với loại tốc độ cao) mở rộng băng thông cho ứng dụng đa truyền  
thông và truyền với tốc độ nhanh hơn 40 lần so với USB 1.1. Để có sự chuyển tiếp các  
thiết bị mới và cũ, USB 2.0 có đầy đủ khả năng tương thích ngược với những thiết bị  
USB trước đó và cũng hoạt động tốt với những sợi cáp, đầu cắm dành cho cổng USB  
trước đó.  
Hỗ trợ ba chế độ tốc độ (1,5 Mbps; 12 Mbps và 480 Mbps), USB 2.0 hỗ trợ những  
thiết bị chỉ cần băng thông thấp như bàn phím và chuột, cũng như thiết bị cần băng thông  
lớn như Webcam, máy quét, máy in, máy quay và những hệ thống lưu trữ lớn. Sự phát  
13  
triển của chuẩn USB 2.0 đã cho phép những nhà phát triển phần cứng phát triển các thiết  
bị giao tiếp nhanh hơn, thay thế các chuẩn giao tiếp song song và tuần tự cổ điển trong  
công nghệ máy tính. USB 2.0 và các phiên bản kế tiếp của nó trong tương lai sẽ giúp các  
máy tính có thể đồng thời làm việc với nhiều thiết bị ngoại vi hơn.  
Hiện nay, nhiều máy tính cùng tồn tại song song hai chuẩn USB 1.1 và 2.0, người  
sử dụng nên xác định rõ các cổng 2.0 để sử dụng hiệu quả. Thông thường hệ điều hành  
Windows có thể cảnh báo nếu một thiết bị hỗ trợ chuẩn USB 2.0 được cắm vào cổng  
USB 1.1.  
Một USB hub cho ra 4 cổng USB 2.0  
Phần lớn những máy tính ta mua ngày nay có hai hoặc nhiều hơn một chút (có thể  
là 8 đến 10) đầu cắm USB được thiết kế sẵn trên các cổng xuất vào/ra hoặc các đầu cắm  
trên bo mạch chủ. Tuy nhiên người sử dụng có thể sử dụng các thiết bị ngoại vi hơn số  
cổng sẵn có qua khả năng mở rộng thiết bị trên các cổng USB thông qua các USB hub.  
Các hub này có thể mở rộng ra rất nhiều cổng và nếu chúng được cung cấp nguồn  
điện từ bên ngoài (sử dụng các bộ adapter cấp nguồn riêng) sẽ cho phép các thiết bị USB  
sử dụng năng lượng từ hub mà không bị hạn chế bởi công suất giới hạn trên cổng USB  
trên máy tính.  
Các USB hub hiện nay rất đa dạng về chủng loại, chuẩn hỗ trợ, số cổng mở rộng,  
hình dạng và thiết kế tích hợp. Nhiều thiết bị ngoại vi đã tích hợp các hub giúp cho người  
sử dụng dễ dàng cắm các thiết bị kết nối qua cổng USB, màn hình máy tính, bàn phím  
máy tính...cũng có thể được tích hợp USB hub.  
Lưu ý: Một số thiết bị ngoại vi sử dụng các cổng USB để cấp nguồn cho chúng  
(như các ổ đĩa cứng gắn ngoài không có nguồn độc lập) với yêu cầu cắm vào đồng thời  
hai cổng USB thì điều này có nghĩa rằng chúng cần một công suất lớn hơn so với khả  
năng cung cấp của một cổng USB trên máy tính. Nếu sử dụng USB hub loại không có  
nguồn điện ngoài thì cũng trở thành vô nghĩa bởi đầu cắm còn lại của thiết bị ngoại vi  
này chỉ dùng để lấy điện. Sự vô ý này của rất nhiều người sử dụng đã làm hư hỏng bo  
mạch chủ bởi sự cung cấp điện năng quá tải giới hạn cho mỗi đầu ra USB.  
Các thiết bị hoặc phương thức có thể sử dụng giao tiếp USB  
ü
ü
ü
ü
ü
ü
Máy in  
Máy quét  
Chuột  
Cần điều khiển trò chơi (Joystick).  
Máy camera số  
Bo mạch âm thanh gắn ngoài.  
14  
ü
ü
Webcam  
Modem giao tiếp thông qua USB thay cho cổng RJ-45 thông thường,  
thường thấy ở các modem ADSL hiện nay.  
ü
Loa: Một số loại chỉ loa công suất thấp chỉ lấy nguồn từ đầu cắm USB  
(chúng vẫn cắm đường tín hiệu âm thanh từ bo mạch âm thanh thông thường, một số loại  
loa công suất cao chỉ lấy tín hiệu từ USB (chúng sử dụng nguồn điện riêng).  
ü
ü
Điện thoại VoIP: Điện thoại gọi thông qua Internet.  
Kết nối với các điện thoại di động, Điện thoại thông minh (SmartPhone),  
Thiết bị hỗ trợ cá nhân...  
ü
Kết nối với những thiết bị lưu trữ mở rộng như: ổ Zip, ổ cứng gắn ngoài, ổ  
quang gắn ngoài, Ổ USB...  
ü
ü
Kết nối mạng giữa hai máy tính thông qua cáp USB.  
Các bộ chuyển đổi cổng: USB thành RS-232; USB thành PS/2; USB thành  
cổng Print truyền thống...  
ü
Các bộ điều hợp sử dụng chuẩn giao tiếp USB: Hồng ngoại, bluetooth,  
Wifi...  
tính  
ü
Các thiết bị nghiên cứu khoa học sử dụng giao tiếp USB để kết nối với máy  
3.3. Cổng hồng ngoại  
Cổng hồng ngoại (IrDA) là thu và phát tín hiệu . Cho phép tải hoặc chuyển file  
qua 2 thiết bị.  
Cổng hồng ngoại là kỹ thuật đầu tiên sử dụng trong các thiết bị không dây .  
Kỹ thuật lập trình hồng ngoại thực hiện trong môi trường ánh sáng có tia hồng  
ngoại và 2 vật phải ở gần nhau để nhận lệnh qua giao thức OBEX trao đổi dữ liệu giữa  
các thiết bị dùng cổng hồng ngoại . Kỹ thuật này được sử dụng trong Tivi , loa, máy nghe  
nhạc và khóa xe hơi  
Quy tắc trong giao thức OBEX là 1 đọan mã được thiết lập trong bộ phận thu tín  
hiệu gồm các băng tầng khác nhau nhiệm vụ là giải mã các tín hiệu phát ra từ bộ phận  
phát tín hiệu và ngược lại .  
Trong IrDA gồm 2 port, 1 là client và 1 là server .  
Lệnh từ client được thực hiện qua OBEX là Push , Pull và Get lên máy chủ server  
tuân thủ chặt chẽ cấu trúc đề ra .  
Ví dụ trên 1 tivi và 1 cái remote :  
Mã lệnh yêu cầu từ remote :  
Mã lệnh Kiểu Mô tả  
0x80 CONNECT Thiết lập phiên giao dịch 0x80(0.1x80) On  
0x81 DISCONNECT Ngừng phiên giao dịch  
0x02 (0x82) PUT Gửi dữ liệu lên server  
0x03 (0x83) GET Lấy dữ liệu từ server  
0xFF ABORT Hủy bỏ phiên giao dịch  
Mã trã lời từ Tivi :  
Mã nhận : Kiểu  
0x80(0.1x80) On  
0x81(0.1x81) Off  
0x02 Plush Đẩy  
0x03 Put  
0xFF Wrong  
15  
Hiểu 1 cách ngắn gọn cổng hồng ngoại là nơi tiếp thụ tia hồng ngoại để giải mã  
đọan cấu trúc được thiết lập chặt chẽ theo 1 quy luật tính toán chính xác trong 2 thiết bị  
đầu cuối  
Câu hỏi ôn tập bài 1 của học sinh, sinh viên:  
Câu 1: Trình bày cấu tạo và chức năng của các rãnh cắm mở rộng, cổng nối tiếp?  
Câu 2: Nêu công dụng của các cổng PS/2, USB, hồng ngoại?  
Câu 3: Nêu chức năng của cổng nối tiếp RS 232?  
Câu 4: Nêu các chuẩn ghép nối tiếp RS-232C?  
Câu 5: Trình bày một số nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục?  
16  
Bài 2:  
SỬA CHỮA MÁY IN  
Mã bài: MĐSCMT 19-02  
Giới thiệu:  
Một trong những công việc của nghề sửa chữa và lắp ráp máy tính là thường xuyên phải  
tiếp xúc và sửa chữa máy in. Ngày nay máy in Laser thường được sử dụng trong khối  
văn phòng, công ty và gia đình vì chất lượng bản in đẹp và giá thành cũng hợp lý.  
Chính vì vậy làm quen, hiểu nguyên lý hoạt động và sửa chữa máy in là điều không thể  
thiếu đối với nghề sửa chữa và lắp ráp máy tính. Trong bài này chúng ta tập trung vào  
máy in laser của HP và CANON  
Mục tiêu:  
- Sửa chữa các loại máy in Laser, Kim, Phun  
- Tháo lắp các chi tiết của máy in.  
- Phân biệt được các linh kiện, vai trò và các thông số kỹ thuật của từng linh  
kiện  
- Hiểu và nắm được công nghệ in của từng loại từ đó có thể tìm các sai hỏng  
và cách khắc phục hư hỏng  
- Phân tích sự hoạt động của cartridge. Từ đó có thể tìm ra các nguyên nhân  
sai hỏng và cách khắc phục sai hỏng  
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra. Vẽ được sơ đồ tìm sai hỏng  
- Thực hiện thay thế linh kiện một cách chính xác.  
- Phân tích được nguyên lý hoạt động của các đầu in kim. Khắc phục các sự  
cố hư hỏng thông thường của đầu in kim.  
- Khắc phục các sự cố hư hỏng thông thường của bộ nguồn máy in.  
- Phân tích được các sơ đồ trao đổi thông tin trên máy in. Xác định lỗi và thay  
thế được các bộ cảm biến của máy in.  
- Phân tích và khắc phục các sự cố hư hỏng phần truyền động.  
- Thay thế được Ruy-băng mực.  
Nội dung chính:  
1. Giới thiệu chung về máy in  
Mục tiêu:  
- Nắm được các khái niệm chung của máy in.  
1.1 Các đặt tính và thông số kỹ thuật  
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại máy in như máy in màu, in phun .  
. . Với mỗi loại máy in ta có các cách làm việc khác nhau. Nhưng chung quy lại đều để in  
ra các loại văn bản, giấy tờ  
Máy in có rất nhiều hãng sản xuất, với mỗi hãng ta lại có các đặc tính khác nhau ví  
dụ như Canon, hp…Để biết được các đặc tính của từng hãng ta xem hướng dẫn có đi kèm  
Về thông số kỹ thuật ta quan tâm đến một số vấn đề sau:  
ü
ü
ü
ü
ü
Hãng sản xuất  
Tốc độ in /phút  
Độ phân giải  
Điện thế yêu cầu  
Bộ nhớ  
17  
1.2 Các khối điển hình  
Kể tên các khối điển hình  
Mô hình máy in LBP 1210  
18  
Cartridge  
Vai trò của từng khối  
Quan sát phía ngoài  
19  
Quan sát phía sau  
Quan sát vào hình vẽ ta thấy vai trò của từng khối như sau:  
*Cartridge  
Trong cartridge có một thiết bị rất dễ trầy sướt và nhạy cảm với ánh sáng đó là drum  
do đó rất cẩn thận khi cầm cartridge. Sau đây là vài lưu ý khi cầm cartridge:  
Không mở bao đựng cartridge cho đến khi nào mọi thứ cài đặt đã sẵn sàng - giử lại  
bao đựng cartridge, bạn có thể sẽ dung đến nó sau này  
Không đặt cartridge dưới ánh sáng mặt trời và không để dưới ánh sáng đèn quá 5  
phút - Không mở nắp che drum trên cartridge  
Không dựng đứng, không lật ngược cartridge  
Để Cartridge xa bóng đèn hình, xa ổ đĩa cứng và xa đĩa mềm bởi vì những nam  
châm có trong mực có thể làm mất dữ liệu được lưu trong ổ đĩa  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 92 trang baolam 25180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi (Trình độ: Trung cấp) - Phùng Quốc Cảnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_sua_chua_may_in_va_thiet_bi_ngoai_vi_trinh_do_tru.pdf