Giáo trình Cấu trúc máy tính (Trình độ: Cao đẳng) - Nguyễn Thị Thủy

BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ  
----- › & ›-----  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: CẤU TRÚC MÁY TÍNH  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019  
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ  
Hà Nội, năm 2021  
(Lưu hành nội bộ)  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MHQTM 08  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Chìa khóa để hướng tới một xã hội thông tin là phát triển công nghệ thông tin  
(CNTT), tuy nhiên để phát triển CNTT lâu dài và bền vững, không phải chỉ đào tạo  
những kiến thức mới nhất, mà trong nội dung đào tạo cũng phải trang bị sinh viên  
những kiến thức nền tảng, trên cơ sở đó tạo cho sinh viên phát huy tính sáng tạo, chủ  
động trong việc tiếp thu nghiên cứu, ứng dụng CNTT. Do đó, trong các trường đào  
tạo, sinh viên phải được trang bị các kiến thức nền tảng về CNTT và trong đó thể  
thiếu là môn học Cấu trúc máy tính.  
Hiện nay có nhiều giáo trình cấu trúc máy tính, tuy nhiên hầu hết các giáo trình  
chỉ đáp ứng các đối tượng là sinh viên đại học. Giáo trình này viết chủ yếu cho đối  
tượng là sinh viên các trường dạy nghề.  
Giáo trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc máy  
tính, về tổ chức và hoạt động bộ vi xử lý, các thành phần phần trong hệ thống máy tính  
và các biện pháp kĩ thuật cơ bản. Cấu trúc máy tính là môn học cơ sở để sinh viên có  
thể thực hành bảo trì hệ thống máy tính.  
Giáo trình bao gồm 7 chương:  
Chương 1: Tổng quan về cấu trúc máy tính  
Chương 2: bộ xử lý  
Chương 3: Bộ nhớ  
Chương 5: Thiết bị nhớ ngoài  
Trong mỗi chương đều có giới thiệu mục tiêu, nội dung và các câu hỏi bài tập.  
Giáo trình có thể xem là nguồn tài liệu cung cấp thông tin cho các giáo viên giảng  
dạy, đồng thời cũng là tài liệu học tập cho sinh viên.  
Nhân đây ban biên soạn cũng xin cảm ơn các lãnh đạo và đồng nghiệp của  
chúng tôi tại trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cũng cho  
chúng tôi ý kiến quý báu trong quá trình biên soạn giáo trình này.  
Vì thời gian có hạn và đây cũng là lần đầu tiên giáo trình được soạn thảo nên  
không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận ý kiến đóng góp bạn đọc.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2021  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Nguyễn Thị Thủy  
2. Tập thể Giảng viên Khoa CNTT  
Mọi thông tin đóng góp chia sẻ xin gửi về hòm thư [email protected]om, hoặc  
liên hệ số điện thoại 0362234187  
2
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU ........................................................................................................2  
MỤC LỤC...................................................................................................................0  
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH..........................................4  
1.Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy tính......................................................4  
2.Thông tin và sự mã hóa thông tin ..........................................................................7  
2.1. Khái niệm thông tin và lượng thông tin..........................................................7  
2.2. Sự mã hóa thông tin.......................................................................................8  
3. Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử...........................................................14  
3.1. Thế hệ thứ nhất: (1945-1955).......................................................................14  
3.2. Thế hệ thứ hai: (1955-1965).........................................................................14  
3.3. Thế hệ thứ ba: (1965-1980)..........................................................................14  
3.4. Thế hệ thứ tư: (1980- nay ) ..........................................................................14  
4. Kiến trúc và tổ chức máy tính.............................................................................15  
4.1. Khái niệm kiến trúc máy tính.......................................................................15  
4.2. Khái niệm tổ chức máy tính.........................................................................16  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ........................................................................................16  
CHƯƠNG 2: BỘ XỬ LÝ ..........................................................................................17  
Mục tiêu.................................................................................................................17  
1.Sơ đồ khối của bộ xử lý.......................................................................................17  
3. Bộ điều khiển ....................................................................................................18  
3.1. Chức năng bộ điều khiển .............................................................................18  
3.2. Các phương pháp thiết kế bộ điều khiển.......................................................19  
3. Tiến trình thực hiện lệnh máy ..........................................................................20  
3.1. Đọc lệnh ......................................................................................................20  
3.2. Giải mã lệnh ................................................................................................21  
3.3. Nhận dữ liệu................................................................................................21  
3.4. Thực hiện lệnh.............................................................................................22  
3.5 Lưu trữ kết quả .............................................................................................22  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ........................................................................................23  
CHƯƠNG 3: BỘ NHỚ..............................................................................................24  
Nội dung chính:......................................................................................................24  
1. Phân loại bộ nhớ.................................................................................................24  
1.1. Phân loại bộ nhớ theo phương pháp truy nhập .............................................24  
1.2.Phân loại theo đọc ghi của bộ nhớ.................................................................24  
2. Các loại bộ nhớ bán dẫn .....................................................................................24  
2.1.ROM (Read Only Memory)..........................................................................24  
2.2.RAM (Random Access Memory)..................................................................25  
2.3.1. Hệ thống nhớ phân cấp................................................................................28  
2.3.2. Kết nối bộ nhớ với bộ xử lý..........................................................................30  
2.3.3.Các tổ chức cache..........................................................................................30  
2.3.4. Cache (bộ nhớ đệm nhanh) .......................................................................30  
2.3.5. Tổ chức cache...........................................................................................31  
2.3.6. Các phương pháp ánh xạ địa chỉ................................................................32  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ........................................................................................35  
CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ NHỚ NGOÀI......................................................................36  
Nội dung chính.......................................................................................................36  
1.Các thiết bị nhớ trên vật liệu từ ...........................................................................36  
1.1 Đĩa từ (đĩa cứng, đĩa mềm) ...........................................................................36  
1.2 Băng từ.........................................................................................................38  
2.Thiết bị nhớ quang học........................................................................................39  
2.1. CD-ROM, CD-R/W.....................................................................................39  
2.2. DVD-ROM, DVD-R/W...............................................................................39  
2.3. Bluray..........................................................................................................40  
3.Các loại thẻ nhớ ..................................................................................................40  
4. An toàn dữ liệu trong lưu trữ..............................................................................41  
4.1. RAID (Redundant Arrays of Inexpensive Disks) .........................................41  
4.2. Các loại RAID .............................................................................................41  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ........................................................................................45  
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................46  
1
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Cấu trúc máy tính  
Mã môn học: MHQTM 08  
* Vị trí, tính chất môn học:  
- Vị trí: Môn học Kiến trúc máy tính được bố trí học sau các môn học chung, các  
môn tin học đại cương, tin học văn phòng, kỹ thuật điện-điện tử và học cùng  
với mô đun lắp ráp cài đặt máy tính.  
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc môn học đào tạo nghề.  
- Ý nghĩa vai trò của môn học: Đây là môn học đào tạo chuyên môn nghề, cung  
cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Quản trị mạng máy tính.  
* Mục tiêu của môn học:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được lịch sử của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân loại  
máy tính.  
+ Mô tả các thành phần cơ bản của kiến trúc máy tính, các tập lệnh. Các kiểu  
kiến trúc máy tính: mô tả kiến trúc, các kiểu định vị.  
+ Trình bày được cấu trúc của bộ xử lý trung tâm: tổ chức, chức năng và  
nguyên lý hoạt động của các bộ phận bên trong bộ xử lý.  
+ Trình bày được chức năng và nguyên lý hoạt động của các loại bộ nhớ.  
+ Trình bày phương pháp lưu trữ dữ liệu đối với bộ nhớ ngoài.  
- Về kỹ năng:  
+ Mô tả diễn tiến thi hành một lệnh mã máy và một số kỹ thuật xử lý thông tin:  
ống dẫn, siêu ống dẫn, siêu vô hướng.  
+ Cài đặt được chương trình và các lệnh điều khiển cơ bản trong Assembly để  
thực hiện bài toán theo yêu cầu.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm  
+ Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.  
+ Tự học, sáng tạo để bình tĩnh thuyết trình với sự hỗ trợ của phần mềm máy  
tính  
2
Nội dung của môn học  
Thời gian  
Số  
TT  
Thực  
hành,  
Bài tập  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Kiểm  
tra  
I
Tổng quan về kiến trúc máy tính  
1.Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy  
tính  
1
1
2.Thông tin và sự mã hóa thông tin  
3.Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử  
4.Kiến trúc và tổ chức máy tính  
5.Các mô hình kiến trúc máy tính  
Bộ xử lý  
1. Sơ đồ khối của bộ xử lý  
2. Đường dẫn dữ liệu  
3. Bộ điều khiển  
Bộ nhớ  
II  
9
4
7
5
2
III  
10  
1
1
1. Phân loại bộ nhớ  
2. Các loại bộ nhớ bắn dẫn  
3. Hệ thống nhớ phân cấp  
4. Kết nối bộ nhớ với bộ xử lý  
5. Các tổ chức cache  
IV  
Thiết bị nhớ ngoài  
10  
30  
8
1
8
1.Các thiết bị nhớ trên vật liệu từ  
2.Thiết bị nhớ quang học  
3.Các loại thẻ nhớ  
4.An toàn dữ liệu trong lưu trữ  
Cộng  
20  
2
3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH  
Mã chương :MHQTM 08-01  
Mục tiêu:  
- Trình bày lịch sử phát triển của máy tính, các thành tựu của máy tính;  
- Trình bày khái niệm về thông tin;  
- Mô tả được các kiến trúc máy tính;  
- Biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng được dùng  
để biểu diễn các ký tự.  
Nội dung chính:  
1.Các mốc lịch sử phát triển công nghệ máy tính  
Mục tiêu: Trình bày lịch sử phát triển của máy tính, các thành tựu của máy tính  
30 năm trước, 5150 ra đời đã phá vỡ mọi quan điểm trước đó về máy tính. Lần  
đầu tiên, máy tính được nhìn nhận như một thiết bị có kích thước vừa phải, hợp túi tiền  
và được công chúng chú ý nhiều hơn.  
Hình 1.1: 1982: Franklin Ace 100  
Đây là chiếc máy tính gây ra vụ kiện về bản quyền phần mềm đầu tiên trong  
lịch sử. Acer bị Apple kiện vì vi phạm nhãn hiệu hàng hóa khi sao chép phần cứng và  
phần mềm của máy tính Apple II cho Franklin Ace 100 . Trong vụ kiện này, phần  
thắng thuộc về Apple.  
1982: Commodore 64  
Có thể coi Commodore là máy tính dành cho hộ gia đình nổi tiếng nhất. Từ năm 1982  
tới năm 1993, gần 30 triệu máy Commodore 64 đã được bán ra trên toàn thế giới.  
XT là bản nâng cấp máy tính cá nhân 5150 đầu tiên của IBM. XT có ổ cứng trong 10  
MB. Sản phẩm này của IBM sau đó nhanh chóng trở thành máy tính tiêu chuẩn.  
4
Hình 1.2: 1983: Apple Lisa  
Lisa là máy tính tiêu dùng đầu tiên có giao diện đồ họa. Tuy nhiên, cái giá 10.000  
USD trở thành rào cản đưa sản phẩm đến với người tiêu dù.  
1984: Macintosh  
Macintosh thu được thành công vang dội tới mức 30 năm đó, các sản phẩm máy  
tính hiện nay của Apple vẫn được coi là kế thừa trực tiếp của Macintosh. Macintosh  
cũng có giao diện đồ họa như Lisa nhưng mức giá "mềm" hơn rất nhiều giúp sản phẩm  
này dễ tiêu thụ hơn.  
5
Hình 1.3: 1990: NeXT  
Máy tính NeXT được sản xuất bởi công ty riêng của Steve Jobs thành lập sau  
khi ông rời Apple vào năm 1985. Tuy nhiên, chiếc máy tính này trở nên quan trọng vì  
1 lý do khác: đây là mẫu máy tính đầu tiên được Tim Berners-Lee dùng làm máy chủ  
World Wide Web.  
Hình 1.4: 1996: Deep Blue  
Năm 1994, máy tính Deep Thought của IBM bị kiện tướng cờ vua Garry  
Kasparov đánh bại một cách dễ dàng. Tháng 2 năm 1996, máy tính Deep Blue đánh  
thắng Garry Kasparov trong hiệp đấu đầu tiên. Đây là lần đầu tiên một đương kim vô  
địch thế giới thất bại trong một ván cờ trước đối thủ máy tính.Tuy nhiên, các hiệp sau  
đó Deep đã bị Garry Kasparov chinh phục. Sau lần thất bại này, các kỹ sư IBM ra sức  
nghiên cứu nâng cấp Deep Blue và trở lại "phục thù", đánh bại kiện tướng cờ vua vào  
năm 1997, trình diễn khả năng xử lý chưa từng thấy trong lịch sử trước đó.  
Hình 1.5: 1998: iMac  
iMac đã xóa đi hình ảnh nhàm chán của những chiếc máy tính cá nhân màu  
xám. Apple đã cách mạng hóa hình ảnh máy tính với những mẫu iMac nhiều màu sắc  
sặc sỡ.  
Hiện tại là iPad?  
6
Loại "máy tính di động" này vẫn còn gây ra nhiều tranh cãi với mối nghi ngờ  
liệu máy tính bảng nói chung và iPad nói riêng có phải chỉ là "mốt nhất thời". Dù sao  
hãy thử xem trong vòng 5 năm, máy tính sẽ thay đổi như thế nào nữa với iPad.  
Hình 1.6: máy tính bảng iPad  
2.Thông tin và sự mã hóa thông tin  
Mục tiêu:Trình bày khái niệm thông tin.Cách thức mã hóa thông tin  
Biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng được dùng để biểu  
diễn các ký tự.  
2.1. Khái niệm thông tin và lượng thông tin  
Khái niệm thông tin  
Hình 1.7: Thông tin về 2 trạng thái có ý nghĩa của hiệu điện thế  
Khái niệm về thông tin gắn liền với sự hiểu biết một trạng thái cho sẵn trong  
nhiều trạng thái có thể có vào một thời điểm cho trước.  
Trong hình này, chúng ta quy ước có hai trạng thái có ý nghĩa: trạng thái thấp  
khi hiệu điện thế thấp hơn VL và trạng thái cao khi hiệu điện thế lớn hơn VH. Để có  
thông tin, ta phải xác định thời điểm ta nhìn trạng thái của tín hiệu. Thí dụ, tại thời  
điểm t1 thì tín hiệu ở trạng thái thấp và tại thời điểm t2 thì tín hiệu ở trạng thái cao.  
Lượng thông tin  
7
Thông tin được đo lường bằng đơn vị thông tin mà ta gọi là bit. Lượng thông  
tin được định nghĩa bởi công thức:  
I = Log2(N)  
Trong đó:  
I: là lượng thông tin tính bằng bit  
N: là số trạng thái có thể có  
Vậy một bit ứng với sự hiểu biết của một trạng thái trong hai trạng thái có thể  
có. Thí dụ, sự hiểu biết của một trạng thái trong 16 trạng thái có thể ứng với một lượng  
thông tin là:  
I = Log2(16) = 4 bit  
Tám trạng thái được ghi nhận nhờ 4 số nhị phân (mỗi số nhị phân có thể có giá  
trị 0 hoặc 1).  
Như vậy lượng thông tin là số con số nhị phân cần thiết để biểu diễn số trạng  
thái có thể có. Do vậy, một con số nhị phân được gọi là một bit. Một từ n bit có thể  
tượng trưng một trạng thái trong tổng số 2n trạng thái mà từ đó có thể tượng trưng.  
Vậy một từ n bit tương ứng với một lượng thông tin n bit.  
Ví dụ : Tám trạng thái khác nhau ứng với 3 số nhị phân  
Trạng thái  
A0  
0
A1  
0
A2  
0
0
1
2
3
4
5
6
7
0
0
1
0
1
0
0
1
1
1
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
1
2.2. Sự mã hóa thông tin  
2.2.1. Mã và mã hóa là gì?  
Mã hóa là phương pháp để biến thông tin (phim ảnh, văn bản, hình ảnh...) từ  
định dạng bình thường sang dạng thông tin không thể hiểu được nếu không có phương  
tiện giải mã.  
Ví dụ một quy tắc mã hóa đơn giản:  
Tất cả các ký tự đều bị thay thế bằng ký tự thứ 4 phía trước nó trong bảng chữ cái.  
Bảng chữ cái gồm: "ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVXYZ "  
Vậy với câu: KY THUAT MA HOA CO BAN  
Theo quy tắc trên, K => G, Y => T, " " => V ...  
Sau khi mã hóa sẽ có được chuỗi: GYVPDQXPVIXVDKXVZKVYXJ  
Rõ ràng đọc chuỗi này bạn sẽ không hiểu được nội dung là gì nếu không có khóa để  
giải mã. Khóa đó chính là số 4 ký tự mà bạn dịch.  
8
Khi nhận được chuỗi này, bạn chỉ cần dịch ngược trở về bằng cách thay ký tự bằng ký  
tự thứ 4 phía sau nó. G => K, T => Y, ...  
Với ví dụ trên, tất cả các ký tự đều bị thay thế bằng ký tự thứ 4 phía trước nó trong  
bảng chữ cái là mã hóa thay ký tự bằng ký tự thứ 4 phía sau nó là giải mã.  
2.2.2. Biểu diễn số trong máy tính  
Khái niệm hệ thống số: Cơ sở của một hệ thống số định nghĩa phạm vi các giá  
trị có thể có của một chữ số. Ví dụ: trong hệ thập phân, một chữ số có giá trị từ 0-9,  
trong hệ nhị phân, một chữ số (một bit) chỉ có hai giá trị là 0 hoặc 1.  
Dạng tổng quát để biểu diễn giá trị của một số:  
i=n−1  
Vk = b.ki  
i
i=−m  
Trong đó:  
Vk: Số cần biểu diễn giá trị  
m: số thứ tự của chữ số phần lẻ  
(phần lẻ của số có m chữ số được đánh số thứ tự từ -1 đến -m)  
n-1: số thứ tự của chữ số phần nguyên  
(phần nguyên của số có n chữ số được đánh số thứ tự từ 0 đến n-1)  
bi: giá trị của chữ số thứ i  
k: hệ số (k=10: hệ thập phân; k=2: hệ nhị phân;...).  
Ví dụ: biểu diễn số 541.2510  
541.2510 = 5 * 102 + 4 * 101 + 1 * 100 + 2 * 10-1 + 5 * 10-2  
= (500)10 + (40)10 + (1)10 + (2/10)10 + (5/100)10  
Một máy tính được chủ yếu cấu tạo bằng các mạch điện tử có hai trạng thái. Vì  
vậy, rất tiện lợi khi dùng các số nhị phân để biểu diễn số trạng thái của các mạch điện  
hoặc để mã hoá các ký tự, các số cần thiết cho vận hành của máy tính.  
* Để biến đổi một số hệ thập phân sang nhị phân, ta có hai phương thức biến đổi:  
- Phương thức số dư để biến đổi phần nguyên của số thập phân sang nhị phân.  
Ví dụ: Đổi 23.37510 sang nhị phân. Chúng ta sẽ chuyển đổi phần nguyên dùng phương  
thức số dư:  
23  
11  
5
:
:
:
:
:
2
2
2
2
2
=
=
=
=
=
11  
5
Dư  
Dư  
Dư  
Dư  
Dư  
1
1
1
0
1
2
2
1
1
0
9
Kết quả: (23)10 = (10111)2  
- Phương thức nhân để biến đổi phần lẻ của số thập phân sang nhị phân:  
0.375 x 2 = 0.75  
0.75 x 2 = 1.5  
0.5 x 2 = 1.0  
Phần nguyên = 0  
Phần nguyên = 1  
Phần nguyên = 1  
Kết quả: (0.375)10 = (0.011)2  
Kết quả cuối cùng nhận được là: 23.37510 = 10111.0112  
Tuy nhiên, trong việc biến đổi phần lẻ của một số thập phân sang số nhị phân theo  
phương thức nhân, có một số trường hợp việc biến đổi số lặp lại vô hạn. Ví dụ: 0.2.  
Trường hợp biến đổi số nhị phân sang các hệ thống số khác nhau, ta có thể  
nhóm một số các số nhị phân để biểu diễn cho số trong hệ thống số tương ứng.  
Thông thường, người ta nhóm 4 bit trong hệ nhị phân hệ để biểu diễn số dưới  
dạng thập lục phân (Hexadecimal), nhóm 3 bit để biểu diễn số dưới dạng bát phân  
(Octal).  
Hệ thập phân  
Hệ nhị phân  
0000  
0001  
0010  
0011  
0100  
0101  
0110  
0111  
1000  
1001  
1010  
1011  
1100  
1101  
1110  
1111  
Hệ bát phân  
Hệ thập lục phân  
0
1
00  
01  
02  
03  
04  
05  
06  
07  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
0
1
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
A
B
C
D
E
F
Như vậy, dựa vào cách biến đổi số trong bảng nêu trên, chúng ta có ví dụ về  
cách biến đổi các số trong các hệ thống số khác nhau theo hệ nhị phân:  
1010102 = (1012)(0102) = 528  
011011012 = (01102)(11012) = 6D16  
10  
Một từ n bit có thể biểu diễn tất cả các số dương từ 0 tới 2n -1. Nếu di là một số  
nhị phân thứ i, một từ n bit tương ứng với một số nguyên thập phân.  
n−1  
N = di 2i  
i=0  
Một Byte (gồm 8 bit) có thể biểu diễn các số từ 0 tới 255 và một từ 32 bit cho  
phép biểu diễn các số từ 0 tới 4294967295.  
Số nguyên có dấu  
Có nhiều cách để biểu diễn một số n bit có dấu. Trong tất cả mọi cách thì bit  
cao nhất luôn tượng trưng cho dấu.  
Khi đó, bit dấu có giá trị là 0 thì số nguyên dương, bit dấu có giá trị là 1 thì số  
nguyên âm.  
dn-1  
dn-2  
dn-3  
d2  
d1  
d0  
............  
........  
bít dấu (+,-)  
Số nguyên có bit dn-1 là bit dấu và có trị số tượng trưng bởi các bit từ d0 tới dn-2.  
a) Cách biểu diễn bằng trị tuyệt đối và dấu  
Trong cách này, bit dn-1 là bit dấu và các bit từ d0 tới dn-2 cho giá trị tuyệt đối.  
Một từ n bit tương ứng với số nguyên thập phân có dấu.  
n−2  
N =(−1)d  
di .2i  
n−1  
i=0  
Ví dụ: +2510 = 000110012  
-2510 = 100110012  
- Một Byte (8 bit) có thể biểu diễn các số có dấu từ -127 tới +127.  
- Có hai cách biểu diễn số không là 0000 0000 (+0) và 1000 0000 (-0).  
b) Cách biểu diễn bằng số bù 1 và số bù 2  
+ Số bù 1:  
Trong cách biểu diễn này, số âm -N được có bằng cách thay các số nhị phân di  
của số dương N bằng số bù của nó (nghĩa là nếu di = 0 thì người ta đổi nó thành 1 và  
ngược lại).  
Ví dụ: +2510 = 000110012  
- Một Byte cho phép biểu diễn tất cả các số có dấu từ -127 (1000 00002) đến  
127 (0111 11112)  
- Có hai cách biểu diễn cho 0 là 0000 0000 (+0) và 1111 1111 (-0).  
+ Số bù 2:  
Để có số bù 2 của một số nào đó, người ta lấy số bù 1 rồi cộng thêm 1.  
Ví dụ: +2510 = 000110012  
-2510 = 111001102  
11  
Số bù 1 của 25 là  
Số bù 2 của 25 là  
11100110  
+ 1  
11100111  
Vậy  
-2510 = 111001112  
Chỉ có một giá trị 0: +0 = 000000002,  
-0 = 000000002  
c) Cách biểu diễn số nguyên bằng mã BCD (Binary Coder Decimal)  
Dùng 4 bit để mã hóa cho các chữ số thập phân từ 0 đến 9.  
0 à 0000  
1 à 0001  
2 à 0010  
3 à 0011  
4 à 0100  
5 à 0101  
6 à 0110  
7 à 0111  
8 à 1000  
9 à 1001  
Có 6 tổ hợp không sử dụng (từ 10 đến 15) : 1010, 1011, 1100, 1101, 1110, 1111.  
Ví dụ :  
35 à 0011 0101 BCD  
61 à 0101 0001 BCD  
29 à 0010 1001 BCD  
Các kiểu lưu trữ số BCD  
- BCD không gói (Unpacked BCD) : mỗi số BCD 4 bit được lưu trữ trong 4 bit thấp  
của mỗi byte. Ví dụ : số 35 được lưu trữ như sau :  
0011  
0101  
- BCD gói (Packed BCD): hai số BCD được lưu trữ trong 1 byte.  
Ví dụ : số 35 được lưu trữ như sau :  
0011  
0101  
Cách biểu diễn số với dấu chấm động  
- Tổng quát : một số thực X được biểu diễn theo kiểu số dấu chấm động như sau :  
X = M * RE  
M là phần định trị (Mantissa)  
R là cơ số (Radix)  
E là phần mũ (Exponent)  
- Chuẩn IEEE 754: Có nhiều cách biểu diễn dấu chấm động, trong đó cách biểu  
diễn theo chuẩn IEEE 754 được dùng rộng rãi trong khoa học máy tính hiện nay.  
Chuẩn IEEE 754 định nghĩa hai dạng biểu diễn số chấm động:  
+ Dạng 32 bit :  
1 bit 8 bit  
23 bit  
12  
S
E
M
S là bit dấu, S = 0 là số dương, S = 1 là số âm.  
e (8 bit) là mã excess-127 của phần mũ E  
e = E + 127 à E = e - 127  
giá trị 127 được gọi là độ lệch (bias)  
m (23 bit) là phần lẻ của phần định trị M  
M = 1.m  
Công thức xác định giá trị của số thực :  
X = (-1)S * 1.m*2e-127  
Ví dụ 1: xác định giá trị của số thực được biểu diễn bằng 32 bit như sau :  
1100 0001 0101 0110 0000 0000 0000 0000  
- S =1 à số âm  
- e = 1000 00102 = 130 à E = 130 -127 = 3  
Vậy X = -1.10101100*23 = -1101.011 = - 13.375  
Ví dụ 2: Biểu diễn số thực X = 83.75 về dạng dấu chấm động IEEE 754 32 bit.  
X = 83.7510 = 0101 0011.112 = 1.01001111*26  
Ta có: S = 0 vì đây là số dương  
e - 127 = 6 à E = 127 + 6 = 13310 = 1000 01012  
Vậy X = 0 100 0010 1 010 0111 1000 0000 0000 0000  
S
E
M
Các qui ước đặc biệt:  
- Các bit của e bằng 0, các bit của m bằng 0, thì X = ± 0  
- Các bit của e bằng 1, các bit của m bằng 0, thì X = ± ×  
- Các bit của e bằng 1, còn m có ít nhất một bit bằng 1, thì nó không biểu diễn  
cho số nào cả (NaN - Not a number)  
- Phạm vi biểu diễn:  
+ Dạng 64 bit:  
1bit 11 bit  
2-127 đến 2+127 , 10-38 đến 10+38  
52 bit  
S
e
M
- S là bit dấu  
- e (11 bit) là mã excess - 1023 của phần mũ E: E = e - 1023  
- m (52 bit) là phần lẻ của phần định trị M  
- Giá trị của số thực:  
X = (-1)S * 1.m * 2e-1023  
13  
- Giải giá trị biểu diễn là: 10-308 đến 10+308  
3. Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử  
Mục tiêu:- nắm được các đặc trưng của các thế hệ máy tính  
- qua mỗi thế hệ thấy được sự phát triển của máy tính điện tử  
3.1. Thế hệ thứ nhất: (1945-1955)  
Máy tính được xây dựng trên cơ sở đèn điện tử mà mỗi đèn tượng trưng cho 1  
bit nhị phân. Do đó máy có khối lượng rất lớn, tốc độ chậm và tiêu thụ điện năng lớn.  
Như máy ENIAC bao gồm 18000 đèn điện tử, 1500 rơ-le, nặng 30 tấn, tiêu thụ công  
suất 140KW. Về kiến trúc nó có 20 thanh ghi, mỗi thanh ghi chứa 1 số thập phân 10  
chữ số. Chiếc máy được lập trình bằng cách đặt vị trí (set) của 6000 chuyển mạch  
(switch) - mỗi cái có nhiều vịt trí và nối vô số ổ cắm (socket) với một “rừng” đầu cắm  
(jumper).  
Cùng thời kì này, Giáo sư toán học John Von Neumann đã đưa ra ý tưởng thiết  
kế máy tính IAS (Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu  
trong bộ nhớ, bộ điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ  
nhớ, bộ số học và logic (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính  
toán trên dữ liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào ra. Đây là một ý  
tưởng nền tảng cho các máy tính hiện đại ngày nay. Máy tính này còn được gọi là máy  
tính Von Neumann.  
3.2. Thế hệ thứ hai: (1955-1965).  
Máy tính được xây dựng trên cơ sở là các đèn bán dẫn (transistor), Công ty Bell  
đã phát minh ra transistor vào năm 1948 và do đó thế hệ thứ hai của máy tính được đặc  
trưng bằng sự thay thế các đèn điện tử bằng các transistor lưỡng cực. Máy tính đầu  
tiên thế hệ này có tên là TX-0 (transistorized experimental computer 0).  
3.3. Thế hệ thứ ba: (1965-1980).  
Máy tính dùng mạch tích hợp (còn gọi là mạch vi điện tử - IC) cho phép có thể  
đặt hàng chục transistor trong một vỏ(chip) , nhờ đó người ta có thể chế tạo các máy  
tính nhỏ hơn, nhanh hơn và rẻ hơn các máy tính dùng Transistor ra đời trước nó. Điển  
hình là thế hệ máy System/360 của IBM. Thế hệ máy tính này có những bước đột phá  
mới như sau:  
- Tính tương thích cao: Các máy tính trong cùng một họ có khả năng chạy các  
chương trình, phần mềm của nhau.  
- Đặc tính đa chương trình: Tại một thời điểm có thể có vài chương trình nằm  
trong bộ nhớ và một trong số đó được cho chạy trong khi các chương trình khác chờ  
hoàn thành các thao tác vào/ra.  
- Không gian địa chỉ rất lớn (224 byte = 16Mb).  
3.4. Thế hệ thứ tư: (1980- nay )  
Máy tính được xây dựng trên các vi mạch cỡ lớn (LSI) và cực lớn (VLSI).  
Đây là thế hệ máy tính số ngày nay, nhờ công nghệ bán dẫn phát triển vượt bậc,  
mà người ta có thể chế tạo các mạch tổ hợp ở mức độ cực lớn. Nhờ đó máy tính ngày  
14  
càng nhỏ hơn, nhẹ hơn, mạnh hơn và giá thành rẻ hơn. Máy tính cá nhân bắt đầu xuất  
hiện và phát triển trong thời kỳ này.  
Dựa vào kích thước vật lý, hiệu suất và lĩnh vực sử dụng, hiện nay người ta  
thường chia máy tính số thế hệ thứ tư thành 5 loại chính, các loại có thể phủ lên nhau  
một phần:  
- Microcomputer: Còn gọi là PC (personal computer), là những máy tính nhỏ,  
có 1 chip vi xử lý và một số thiết bị ngoại vi. Thường dùng cho một người, có thể  
dùng độc lập hoặc dùng trong mạng máy tính.  
- Minicomputer: Là những máy tính cỡ trung bình, kích thước thường lớn hơn  
PC. Nó có thể thực hiện được các ứng dụng mà máy tính cỡ lớn thực hiện. Nó có khả  
năng hỗ trợ hàng chục đến hàng trăm người làm việc. Minicomputer được sử dụng  
rộng rãi trong các ứng dụng thời gian thực, ví dụ trong điều khiển hàng không, trong  
tự động hoá sản xuất.  
- Supermini: Là những máy Minicomputer có tốc độ xử lý nhanh nhất trong họ  
Mini ở những thời điểm nhất định. Supermini thường được dùng trong các hệ thống  
phân chia thời gian, ví dụ các máy chủ của mạng.  
- Mainframe: Là những máy tính cỡ lớn, có khả năng hỗ trợ cho hàng trăm đến  
hàng ngàn người sử dụng. Thường được sử dụng trong chế độ các công việc sắp xếp  
theo lô lớn (Large-Batch-Job) hoặc xử lý các giao dịch (Transaction Processing), ví dụ  
trong ngân hàng.  
- Supercomputer: Đây là những siêu máy tính, được thiết kế đặc biệt để đạt tốc  
độ thực hiện các phép tính dấu phẩy động cao nhất có thể được. Chúng thường có kiến  
trúc song song, chỉ hoạt động hiệu quả cao trong một số lĩnh vực.  
4. Kiến trúc và tổ chức máy tính  
Mục tiêu:nắm được các khái niệm kiến trúc máy tính và tổ chức máy tính, phân biệt  
được hai khái niệm đó.  
4.1. Khái niệm kiến trúc máy tính  
Kiến trúc máy tính là khoa học về việc lựa chọn và kết nối các thành phần phần  
cứng để tạo ra các máy tính đạt được các yêu cầu về chức năng (functionality), hiệu  
năng (performance) và giá thành (cost).Yêu cầu chức năng đòi hỏi máy tính phải có  
thêm nhiều tính năng phong phúvà hữu ích; yêu cầu hiệu năng đòi hỏi máy tính phải  
đạt tốc độ xử lý cao hơn và yêu cầu giá thành đòi hỏi máy tính phải càng ngày càng rẻ hơn.  
Để đạt được cả ba yêu cầu về chức năng, hiệu năng và giá thành là rất khó  
khăn. Tuy nhiên, nhờ có sự phát triển rất mạnh mẽ của công nghệ vi xử lý, các máy  
tính ngày nay có tính năng phong phú, nhanh hơn và rẻ hơn so với máy tính các thế hệ trước.  
Kiến trúc máy tính được cấu thành từ 3 thành phần con: (1)  
Kiến trúc tập lệnh (Instruction SetArchitecture), (2)  
Vi kiến trúc (Micro Architecture) và Thiết kế hệ thống (System Design).  
Kiến trúc tập lệnh là hình ảnh của một hệ thống máy tính ở mức ngôn ngữ máy. Kiến  
trúc tập lệnh bao gồm các thành phần: tập lệnh, các chế độ địa chỉ, các thanh ghi,  
khuôn dạng địa chỉ và dữ liệu.  
15  
Vi kiến trúc là mô tả mức thấp về các thành phần của hệ thống máy tính, phối ghép và  
việc trao đổi thông tin giữa chúng.Vi kiến trúc giúp trả lời hai câu hỏi (1) Các thành  
phần phần cứng của máy tính kết nối với nhau như thế nào? và (2) Các thành phần  
phần cứng của máy tính tương tác với nhau như thế nào để thực thi tập lệnh?  
Thiết kế hệ thống: bao gồm tất cả các thành phần phần cứng của hệ thống máy tính,  
bao gồm: Hệ thống phối ghép (các bus và các chuyển mạch), Hệ thống bộ nhớ , Các  
cơ chế giảm tải cho CPU (như truy nhập trực tiếp bộ nhớ ) và Các vấn đề khác(như đa  
xử lý và xử lý song song).  
4.2. Khái niệm tổ chức máy tính  
Tổ chức máy tính hay cấu trúc máy tính là khoa học nghiên cứu về các bộ phận  
của máy tínhvà phương thức làm việc của chúng.Với định nghĩa như vậy, tổ chức máy  
tính khá gần gũi với vi kiến trúc – một thành phần của kiến trúc máy tính. Như vậy,  
có thể thấy rằng, kiến trúc máy tính và khái niệm rộng hơn, nó bao hàm cả tổ chức hay  
cấu trúc máy tính.  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP  
1. Dựa vào tiêu chuẩn nào người ta phân chia máy tính thành các thế hệ?  
2. Đặc trưng cơ bản của các máy tính thế hệ thứ nhất?  
3. Đặc trưng cơ bản của các máy tính thế hệ thứ hai?  
4. Đặc trưng cơ bản của các máy tính thế hệ thứ ba?  
5. Đặc trưng cơ bản của các máy tính thế hệ thứ tư?  
6. Khuynh hướng phát triển của máy tính điện tử ngày nay là gì?  
7. Việc phân loại máy tính dựa vào tiêu chuẩn nào?  
8. Khái niệm thông tin trong máy tính được hiểu như thế nào?  
9. Lượng thông tin là gì ?  
10. Sự hiểu biết về một trạng thái trong 4096 trạng thái có thể có ứng với  
lượng thông tin là bao nhiêu?  
12. Số nhị phân 8 bit (11001100) , số này tương ứng với số nguyên thập  
2
phân có dấu là bao nhiêu nếu số đang được biểu diễn trong cách biểu  
diễn:  
b. Số bù 1.  
c. Số bù 2.  
13. Đổi các số sau đây:  
a. (011011) ra số thập phân.  
2
b. (55.875) ra số nhị phân.  
10  
14. Biểu diễn số thực (31.75)10 dưới dạng số có dấu chấm động chính xác  
đơn 32 bit.  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang baolam 26922 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cấu trúc máy tính (Trình độ: Cao đẳng) - Nguyễn Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cau_truc_may_tinh_trinh_do_cao_dang_nguyen_thi_th.pdf