Giáo trình Cơ sở kỹ thuật điện - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

0
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Tên môn học: Cơ sở kỹ thuật điện  
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số:120 /QĐ – TCDN Ngày 25 tháng 02 năm  
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề  
Hà Nội, Năm 2013  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo hoặc tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, kỹ  
thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy lạnh thương  
nghiệp, công nghiệp, điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống và  
sản xuất. Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục vụ trong đời sống  
và sản xuất như: chế biến, bảo quản thực phẩm, bia, rượu, in ấn, điện tử, thông  
tin, y tế, thể dục thể thao, du lịch... đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ  
nền kinh tế, đời sống đi lên.  
Cùng với sự phát triển kỹ thuật lạnh, việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ  
thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan  
tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề.  
Được sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là Cơ quan  
chuyên môn là Tổng cục dạy nghề - Bộ lao động, Thương binh và Xã hội bộ  
giáo trình của nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí được biên soạn  
trên cơ sở Chương trình dạy nghề áp dụng cho các trường đạt chuẩn quốc gia của  
nghề.  
Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí là một trong những  
chuyên ngành của ngành điện.  
Cơ sở kỹ thuật điện là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ  
Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.  
Việc học tập tốt môn học này giúp học sinh, sinh viên có điều kiện để tiếp thu  
nội dung các kiến thức, kỹ năng chuyên môn phần điện của nghề tiếp theo.  
Giáo trình của môn học gồm 5 chương với thời lượng 45 tiết. Giáo trình  
đã đề cập tới những kiến thức cơ bản nhất, để học sinh sinh viên có thể hiểu  
được các hiện tượng điện, từ xảy ra trong các phần tử của mạch điện và giải  
được các bài toán cơ bản trong phạm vi của nghề về mạch điện.  
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên giáo  
trình không thể tránh khỏi sai sót. Nhóm tác giả mong được sự góp ý của đồng  
nghiệp.  
Xin trân trọng cám ơn!  
Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2013  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Kỹ sư Bạch Tuyết Vân  
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
1. Lời giới thiệu  
2. Mục lục  
TRANG  
1
3
3. Chương trình môn học Cơ sở kỹ thuật điện  
4. Chương 1: Mạch điện một chiều  
1. Khái niệm dòng 1 chiều:  
1.1. Định nghĩa dòng điện – Chiều dòng điện  
1.2. Bản chất dòng điện trong các môi trường  
1.3. Cường độ dòng điện  
1.4. Mật độ dòng điện  
1.5. Điện trở vật dẫn  
1.6. Điều kiện duy trì dòng điện lâu dài  
2. Các phần tử của mạch điện:  
2.1. Định nghĩa mạch điện  
2.2. Các phần tử mạch điện  
2.3. Kết cấu 1 mạch điện  
3. Cách ghép nguồn 1 chiều:  
3.1. Đấu nối tiếp các nguồn điện thành bộ  
3.2. Đấu song song các nguồn điện thành bộ  
3.3. Đấu hỗn hợp các nguồn điện  
4. Các định luật cơ bản của mạch điện:  
4.1. Định luật Ôm  
4.2. Định luật Kiếc khốp  
5. Công và công suất:  
5.1. Công của dòng điện  
5.2. Công suất của dòng điện  
6. Phương pháp dòng điện nhánh:  
7. Phương pháp điện thế hai nút:  
8. Phương pháp biến đổi tương đương  
5. Chương 2: Từ trường  
1. Khái niệm về từ trường  
1.1. Từ trường của nam châm vĩnh cửu  
1.2. Từ trường của dòng điện  
7
10  
10  
10  
10  
11  
12  
13  
14  
14  
14  
14  
15  
16  
16  
17  
18  
19  
19  
21  
24  
24  
25  
27  
29  
31  
43  
43  
43  
44  
44  
1.3. Chiều từ trường của một số dây dẫn mang dòng điện  
4
2. Các đại lượng từ cơ bản  
2.1. Sức từ động (lực từ hoá)  
2.2. Cường độ từ trường  
2.3. Cường độ từ cảm  
2.4. Hệ số từ thẩm  
46  
46  
47  
48  
48  
50  
50  
51  
51  
53  
55  
56  
56  
56  
57  
2.5. Từ thông  
3. Lực điện từ  
3.1. Lực tác dụng của từ lên dây dẫn có dòng điện  
3.2. Lực tác dụng giữa 2 dây dẫn song song có dòng điện  
4. Từ trường của 1 số dạng dây dẫn có dòng điện  
4.1. Từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng  
4.2. Từ trường của cuộn dây hình xuyến  
5. Vật liệu sắt từ  
5.1. Khái niệm  
5.2. Từ tính của sắt từ  
5.3. Chu trình từ hoá của sắt từ  
6. Chương 3: Cảm ứng điện từ  
1. Hiện tượng cảm ứng điện từ:  
1.1. Định luật cảm ứng điện từ  
1.2. Sức điện động cảm ứng trong vòng dây có từ thông biến thiên  
1.3. Sức điện động cảm ứng trong dây dẫn thẳng chuyển động cắt từ  
trường  
1.4. Sức điện động cảm ứng trong cuộn dây  
2. Nguyên tắc biến cơ năng thành điện năng  
2.1. Nguyên tắc  
2.2. Thực tế  
3. Nguyên tắc biến điện năng thành cơ năng  
3.1. Nguyên tắc  
3.2. Thực tế  
4. Hiện tượng tự cảm, hỗ cảm  
4.1. Hệ số tự cảm  
4.2. Sức điện động tự cảm  
4.3. Hệ số hỗ cảm  
4.4. Sức điện động hỗ cảm  
4.5. Ứng dụng  
5. Dòng điện Phu cô (xoáy)  
5.1. Hiện tượng  
5.2. Ý nghĩa  
63  
63  
63  
63  
64  
66  
67  
67  
68  
69  
69  
71  
71  
71  
72  
73  
73  
74  
74  
74  
75  
5
5.3. Hiệu ứng mặt ngoài  
76  
80  
80  
7. Chương 4: Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha  
1. Khái niệm về dòng hình sin:  
1.1. Định nghĩa  
80  
1.2. Nguyên lý tạo ra sức điện động xoay chiều hình sin  
2. Các thông số đặc trưng cho đại lượng hình sin:  
3. Giá trị hiệu dụng của dòng hình sin:  
3.1. Định nghĩa  
80  
82  
83  
83  
3.2. Cách tính theo biên độ  
84  
4. Biểu thị lượng hình sin bằng đồ thị véc tơ:  
5. Mạch hình sin thuần trở:  
85  
88  
5.1. Quan hệ dòng - áp  
89  
5.2. Công suất  
90  
6. Mạch hình sin thuần cảm:  
6.1. Quan hệ dòng - áp  
90  
90  
6.2. Công suất  
92  
7. Mạch hình sin thuần dung:  
7.1. Quan hệ dòng - áp  
93  
93  
7.2. Công suất  
94  
8. Mạch R - L - C mắc nối tiếp:  
8.1. Quan hệ dòng áp  
95  
95  
8.2. Cộng hưởng điện áp  
98  
8.3. Các loại công suất của dòng điện hình sin  
8.4. Hệ số công suất  
8.4. Bài tập áp dụng  
99  
100  
100  
106  
106  
106  
106  
107  
107  
107  
107  
108  
108  
108  
109  
109  
8. Chương 5: Mạch điện xoay chiều 3 pha  
1. Khái niệm về mạch điện hình sin 3 pha:  
1.1. Định nghĩa  
1.2. Nguyên lý máy phát điện 3 pha  
1.3. Biểu thức sức điện động 3pha  
1.4. Đồ thị thời gian và đồ thị véc tơ  
2. Các lượng "Dây - Pha" trong mạch 3 pha:  
2.1. Cách nối mạch điện 3 pha  
2.2. Các định nghĩa  
3. Cách nối dây máy phát điện 3pha hình sao (Y):  
3.1. Cách nối  
3.2. Quan hệ các lượng Dây - Pha  
4. Cách nối dây máy phát điện 3 pha hình tam giác (∆):  
6
4.1. Cách nối  
4.2. Quan hệ các lượng Dây - Pha  
5. Phụ tải nối sao (Y):  
5.1. Mạch 3 pha có dây trung tính có trở kháng không đáng kể  
5.2. Mạch 3 pha đấu sao đối xứng  
6. Phụ tải cân bằng nối tam giác (∆):  
7. Từ trường quay 3 pha - Từ trường đập mạch:  
7.1. Từ trường quay 3 pha  
110  
110  
111  
111  
111  
113  
113  
114  
116  
120  
7.2. Từ trường đập mạch  
9. Tài liệu tham khảo  
7
TÊN MÔN HỌC: CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN  
Mã môn học: MH 09  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
Là môn học cơ sở cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ  
bản về điện để có thể tiếp thu nội dung các kiến thức chuyên môn phần điện  
trong các môn học chuyên môn của chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa  
không khí;  
Môn học được giảng dạy ở học kỳ I của khóa học cùng với các môn Vẽ kỹ  
thuật, Cơ kỹ thuật…  
Cơ sở kỹ thuật điện là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ  
Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.  
Việc học tập tốt môn học này giúp học sinh, sinh viên có điều kiện để tiếp thu  
nội dung các kiến thức, kỹ năng chuyên môn phần điện của nghề tiếp theo.  
Mục tiêu của môn học:  
Trình bày được các kiến thức cơ bản về mạch điện 1 chiều, xoay chiều.  
Phân tích được từ trường của dòng xoay chiều 1 pha, 3 pha, làm nền tảng để tiếp  
thu kiến thức chuyên môn phần điện trong chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và  
điều hoà không khí ;  
Rèn luyện tư duy logic về mạch điện, nắm được các phương pháp cơ bản  
giải 1 mạch điện đơn giản.  
Nội dung của môn học:  
Thời gian  
Kiểm  
Thực  
hành  
Bài  
tra*  
TT  
Tên chương, mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
(LT  
hoặc  
TH)  
1
tập  
I
Mạch điện 1 chiều  
9
5
3
Khái niệm dòng 1 chiều  
Các phần tử của mạch điện  
Cách ghép nguồn 1 chiều  
Cách ghép phụ tải 1 chiều  
Các định luật cơ bản của mạch điện  
Công và công suất  
Phương pháp dòng điện nhánh  
8
Phương pháp điện thế hai nút  
Phương pháp biến đổi tương đương  
Kiểm tra  
II Từ trường  
6
3
2
1
Khái niệm về từ trường  
Các đại lượng từ cơ bản  
Lực điện từ  
Từ trường của 1 số dạng dây dẫn có  
dòng điện  
Vật liệu sắt từ  
Mạch từ  
Kiểm tra  
III Cảm ứng điện từ  
Hiện tượng cảm ứng điện từ  
Nguyên tắc biến cơ năng thành điện  
năng  
9
6
2
1
Nguyên tắc biến điện năng thành cơ  
năng  
Hiện tượng tự cảm  
Hiện tượng hỗ cảm  
Dòng điện Phu cô (xoáy)  
Kiểm tra  
IV Mạch điện xoay chiều hình sin 1  
pha  
12  
6
5
1
Khái niệm về dòng điện hình sin  
Các thông số đặc trưng cho đại  
lượng hình sin  
Giá trị hiệu dụng của dòng hình sin  
Biểu thị các lượng hình sin bằng đồ  
thị véc tơ  
Mạch hình sin thuần trở  
Mạch hình sin thuần điện cảm  
Mạch hình sin thuần điện dung  
Mạch điện R- L- C nối tiếp  
Công suất và hệ số công suất  
V Mạch điện xoay chiều hình sin 3  
pha  
9
5
3
1
Khái niệm về mạch điện hình sin 3  
9
pha - Hệ thống điện xoay chiều  
3pha  
Các đại lượng Dây - Pha trong mạch  
điện 3 pha  
Cách nối dây MFĐ 3 pha hình sao  
(Y)  
Cách nối dây MFĐ 3 pha hình tam  
giác (∆)  
Phụ tải nối sao, phụ tải cân bằng nối  
sao  
Phụ tải cân bằng nối tam giác  
Từ trường đập mạch - Từ trường  
quay  
Kiểm tra  
Cộng  
45  
25  
15  
5
10  
CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU  
Mã chương: MH09 – 01  
Giới thiệu:  
Mạch điện một chiều được ứng dụng trong thực tế không nhiều; chủ yếu  
trên các thiết bị điện di động hoặc có công suất nhỏ. Song nghiên cứu kỹ mạch  
điện này làm cơ sở tư duy cho mạch điện xoạy chiều được ứng dụng rất phổ biến  
trong sản xuất và đời sống.  
Mục tiêu:  
Trình bày được những kiến thức cơ bản về mạch điện 1 chiều, các ứng  
dụng trong thực tiễn, làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức kỹ thuật điện phục vụ  
chuyên ngành học;  
Giải thích được những khái niệm về mạch điện,các phần tử của mạch điện;  
Rèn luyện khả năng tư duy logic mạch điện.  
Nội dung chính:  
1. KHÁI NIỆM DÒNG MỘT CHIỀU:  
* Mục tiêu:  
- Giới thiệu và giải thích những khái niệm cơ bản về dòng điện, các đại  
lượng của dòng điện.  
- Đưa ra và giải thích những khái niệm về mạch, các phần tử của mạch  
điện.  
1.1. Định nghĩa dòng điện - chiều dòng điện:  
Đặt vật dẫn trong điện trường, các điện tích dương dưới tác dụng của lực  
điện trường sẽ chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, các  
điện tích âm ngược lại sẽ chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế  
cao, tạo thành dòng điện.  
* Định nghĩa:  
Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng dưới tác dụng của  
lực điện trường  
* Chiều dòng điện:  
Được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.  
1.2. Bản chất dòng điện trong các môi trường:  
* Dòng điện trong kim loại:  
Ở điều kiện bình thường trong kim loại luôn tồn tại các điện tử tự do,  
chúng chuyển động hỗn loạn và không tạo ra dòng điện. Khi đặt kim loại trong  
điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường các điện tử tự do chuyển động về  
hướng cực dương tạo thành dòng điện.  
11  
Vậy dòng điện trong kim loại là dòng các điện tử tự do chuyển động  
ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện.  
* Dòng điện trong dung dịch điện ly:  
Ở điều kiện bình thường trong dung dịch điện ly luôn tồn tại các ion  
dương và ion âm. Khi đặt dung dịch điện ly trong điện trường, các iôn dương sẽ  
chuyển động về hướng cực âm cùng chiều với chiều quy ước của dòng điện,  
ngược lại các iôn âm chuyển động về hướng cực dương ngược chiều với chiều  
quy ước của dòng điện.  
Như vậy dòng điện trong dung dịch điện ly là dòng các ion chuyển động  
có hướng.  
* Dòng điện trong không khí:  
Ở điều kiện bình thường không khí là chất cách điện tốt. Nếu vì lý do nào  
đó trong không khí xuất hiện các điện tử tự do và không khí được đặt trong điện  
áp đủ lớn để các điện tử tự do có thể bắn phá được các nguyên tử khí, không khí  
bị ion hoá. Dưới tác dụng của lực điện trường các ion và các điện tử tự do  
chuyển động có hướng tạo thành dòng điện.  
Vậy dòng điện trong chất khí là dòng các ion dương chuyển động theo  
chiều quy ước của dòng điện và dòng các ion âm và các điện tử tự do chuyển  
động ngược chiều quy ước của dòng điện.  
1.3. Cường độ dòng điện:  
Cường độ dòng điện là lượng điện tích chuyển dịch qua tiết diện thẳng của  
dây dẫn trong một đơn vị thời gian.  
Cường độ dòng điện ký hiệu là I, đặc trưng cho độ lớn của dòng điện, ta  
có biểu thức:  
q
(1-1)  
I  
t
Trong đó: q là lượng điện tích chuyển dịch qua tiết dây dẫn trong thời  
gian t.  
Nếu lượng điện tích chuyển dịch qua tiết diện dây dẫn thay đổi theo thời gian ta  
có cường độ dòng điện thay đổi theo thời gian, ký hiệu là i. Khi đó ta có:  
dq  
i  
(1-2)  
dt  
Trong đó: dq là lượng điện tích qua tiết diện dây dẫn trong thời gian rất  
nhỏ dt.  
12  
Đơn vị của điện tích q là Culông (C), của thời gian t là giây (s) thì đơn vị  
của cường độ dòng điện là Ampe (A).  
Bội số của Am pe là: kilô Ampe ( kA ): 1kA = 103A.  
Ước số của Ampe là: mili Ampe ( mA ) và micro Ampe ( A ): 1mA = 10-  
3A; 1A = 10-6A.  
Sự di chuyển của điện tích trong dây dẫn theo một hướng nhất định với tốc  
độ không đổi tạo thành dòng điện không đổi hay dòng điện một chiều, ta có định  
nghĩa: Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian.  
Dòng điện một chiều có cả trị số không đổi theo thời gian gọi là dòng điện  
không đổi.  
Dòng điện có cả chiều hoặc trị số thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện  
biến đổi. Dòng điện biến đổi có thể là dòng điện không chu kỳ hoặc dòng điện có  
chu kỳ.  
Trên hình 1-1a biểu diễn dòng điện không đổi, hình 1.1b là dòng điện biến  
đổi không chu kỳ kiểu tắt dần, hình 1.1c là dòng điện biến đổi kiểu chu kỳ và  
hình 1.1d là dòng điện biến đổi theo chu kỳ có dạng hình sin.  
i
i
a.  
b.  
i= f(t)  
i = f(t)  
t
t
i
i
t
t
c.  
d.  
Hình 1.1  
1.4. Mật độ dòng điện:  
13  
Cường độ dòng điện qua một đơn vị diện tích tiết diện dây dẫn được gọi là  
mật độ dòng điện, ký hiệu là (đen ta), ta có:  
I
(1-3)  
 
S
Ở đây S là diện tích tiết diện dây dẫn. Đơn vị mật độ dòng điện là A/m2,  
nhưng do đơn vị này qua nhỏ nên thực tế thường dùng đơn vị A/cm2 hoặc  
A/mm2. Trong một đoạn dây dẫn cường độ dòng điện là như nhau tại mọi tiết  
diện nên ở chỗ nào tiết diện dây dẫn nhỏ mật độ dòng điện sẽ lớn.  
1.5. Điện trở vật dẫn:  
Dòng điện là dòng điện tích chuyển động có hướng, vì vậy khi chuyển  
động trong vật dẫn chúng sẽ bị va chạm vào các nguyên tử, phân tử làm chuyển  
động của chúng chậm lại. Đó chính là bản chất của điện trở vật dẫn với dòng  
điện.  
+ Với vật dẫn có tiết diện nhỏ các điện tích trong quá trình dịch chuyển sẽ  
bị va chạm càng nhiều nên điện trở vật dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện vật dẫn;  
+ Với dây dẫn càng dài sự dịch chuyển của điện tích càng gặp cản trở nên  
điện trở vật dẫn tỷ lệ với chiều dài dây dẫn;  
+ Với vật dẫn có mật độ điện tử tự do càng lớn thì nó dẫn điện càng tốt vì  
có càng nhiều điện tích tham gia vào qua trình dịch chuyển tạo nên dòng điện tức  
là điện trở suất của vật dẫn nhỏ, điện dẫn suất lớn hay điện trở vật dẫn phụ  
thuộc vào bản chất vật liệu làm nên vật dẫn  
Tóm lại ta có: Điện trở của một vật dẫn tỷ lệ với chiều dài, tỷ lệ nghịch với  
tiết diện và phụ thuộc vào vật liệu làm vật dẫn đó.  
Ta có biểu thức:  
l
hay  
S
l
R  
(1-5)  
(1-4)  
R  
S
Trong đó:  
R = điện trở vật dẫn, đơn vị đo là Ôm ().  
l = chiều dài vật dẫn, đơn vị đo là mét (m).  
S = tiết diện vật dẫn, đơn vị đo là m2. Khi đó đơn vị của điện trở suất là  
m2  
 
   
 m  
m
14  
Trong thực tế do tiết diện vật dẫn S thường tính theo mm2 nên đơn vị của là  
* Sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào nhiệt độ:  
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử và nguyên tử tăng cường mức độ chuyển  
mm2  
   
106 m  
m
động nhiệt làm cho các điện tích bị va chạm nhiều hơn trong quá trình chuyển  
động do đó tốc độ của chúng giảm đi hay điện trở của vật dẫn tăng lên theo  
nhiệt độ.  
Trong phạm vi từ 0 1000C , đa số các kim loại đều có độ tăng điện trở r  
tỷ lệ với độ tăng nhiệt độ  = - 0.  
Gọi r0 và rlà điện trở tương ứng với nhiệt độ ban đầu 0 và nhiệt độ đang xét ,  
ta có:  
r r0  
r  
r0  
(0 )  
r0  
Từ đó ta có:  
r r0 r0(0 ) r0  
1  0  
Hệ số được gọi là hệ số nhiệt điện trở của vật liệu, đo bằng độ tăng tương đối  
của điện trở khi nhiệt độ biến thiên 10C.  
Đối với dung dịch điện phân khi nhiệt độ tăng lên làm tăng độ phân ly làm  
cho mật độ các phần tử mang điện tăng lên, điện trở của chúng vì vậy lại giảm  
đi.  
1.6. Điều kiện duy trì dòng điện lâu dài:  
Muốn các điện tích chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện thì ta  
phải duy trì điện trường trong vật dẫn. Như vậy điều kiện để duy trì dòng điện là  
phải duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.  
2. CÁC PHẦN TỬ CỦA MẠCH ĐIỆN:  
* Mục tiêu:  
- Đưa ra và giải thích những khái niệm về mạch, các phần tử của mạch  
điện.  
2.1. Định nghĩa mạch điện:  
Mạch điện là tập hợp tất cả các thiết bị cho dòng điện chạy qua. Các thiết  
bị lẻ nối với nhau cho dòng điện đi qua gọi là các phần tử của mạch điện.  
15  
Một mạch điện gồm các phần tử cơ bản là nguồn điện, vật tiêu thụ điện,  
vật dẫn điện, và các phần tử khác là thiết bị đo lường, đóng cắt, bảo vệ, …  
2.2. Các phần tử mạch điện:  
* Nguồn điện:  
Là thiết bị để biến đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện  
như: - Biến cơ năng thành điện năng ở máy phát điện  
- Biến nhiệt năng thành điện năng ở nhà máy thuỷ điện  
- Biến hoá năng thành điện năng ở pin và ắc quy  
- Biến quang năng thành điện năng như ở pin mặt trời …  
Trên sơ đồ điện nguồn điện được biểu thị bằng một sức điện động (viết tắt  
là s.đ.đ) ký hiệu là E, có chiều đi từ cực âm (-) về cực dương (+) nguồn và một  
điện trở trong của nguồn ký hiệu là r0.  
* Dây dẫn:  
Dùng để truyền tải năng lượng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ, trên sơ  
đồ được biểu thị bằng một điện trở dây ký hiệu là rd.  
* Thiết bị tiêu thụ điện:  
Là thiết bị để biến năng lượng điện thành năng lượng khác như:  
- Biến điện năng thành cơ năng như ở động cơ điện;  
- Biến điện năng thành quang năng như ở bóng đèn;  
- Biến điện năng thành nhiệt năng như ở các lò điện …  
Trên sơ đồ chúng được biểu thị băng một điện trở, ký hiệu là R  
* Các thiết bị khác: Gồm  
- Thiết bị để đóng cắt như aptômát, cầu dao, máy cắt điện…  
- Thiết bị để đo lường như Ampemét, Vôn mét, công tơ điện …  
- Thiết bị để bảo vệ như cầu chì, aptômát, rơle nhiệt…  
Ta có sơ đồ điện đơn giản như sau :  
E
rd  
A
R
r0  
Hình 1.2  
2.3. Kết cấu của mạch điện: Gồm có  
16  
- Nhánh: là phần đoạn mạch chỉ có một dòng điện duy nhất chạy qua.  
- Nút: là điểm nối chung của ít nhất ba nhánh trở lên.  
- Vòng: tập hợp các nhánh tạo thành vòng kín gọi là vòng.  
Mạch điện không có điểm nút gọi là mạch điện không phân nhánh. Mạch  
không phân nhánh cường độ dòng điện như nhau tại mọi phần tử của mạch điện  
(hình 1.2). Mạch điện có điểm nút gọi là mạch điện phân nhánh (hình 1.3).  
E
rd  
R3  
r0  
R2  
R1  
Hình 1.3  
3. CÁCH GHÉP NGUỒN MỘT CHIỀU:  
* Mục tiêu:  
- Giới thiệu kết cấu của nguồn điện một chiều, phương pháp kết nối để có  
được nguồn một chiều có công suất, điện áp khác nhau phù hợp với phụ tải.  
Nguồn điện hoá học như pin hay ắc quy thường có điện áp thấp và khả  
năng cung cấp dòng điện cũng nhỏ, một phần tử nguồn không đủ thoả mãn yêu  
cầu của phụ tải, vì vậy ta thường phải ghép nhiều phần tử nguồn thành bộ nguồn.  
Ở đây ta chỉ xét việc đấu các phần tử nguồn giống nhau (có cùng s.đ.đ và điện  
trở trong) thành bộ.  
3.1. Đấu nối tiếp các nguồn điện thành bộ:  
* Cách đấu:  
Ta đấu liên tiếp cực âm của phần tử nguồn thứ nhất với cực dương của  
phần tử nguồn thứ hai, cực âm của phần tử nguồn thứ hai với cực dương của  
phần tử nguồn thứ ba….Ta có bộ nguồn có cực dương trùng với cực dương phần  
tử thứ nhất, cực âm trùng với cực âm phần tử nguồn cuối cùng (hình 1.4).  
+
E, r0  
R
-
17  
Hình 1.4  
Gọi: - s.đ.đ của mỗi phần tử nguồn là Eft, của bộ nguồn là E  
- điện trở trong của mỗi phần tử nguồn là rft, của bộ nguồn là r0  
Kết quả ta được :  
- S.đ.đ của cả bộ nguồn là: E = n.Eft  
- Điện trở trong của cả bộ nguồn là r0 = n.rft  
Trong đó n là số phần tử bộ nguồn mắc nối tiếp. Khi biết điện áp yêu cầu  
của tải là U ta có thể xác định được n theo biểu thức :  
U
n   
(1 - 6)  
Eft  
- Dòng điện qua bộ nguồn cũng là dòng điện qua mỗi phần tử nên dung  
lượng của bộ nguồn bằng dung lưọng của mỗi phần tử.  
3.2. Đấu song song các nguồn điện thành bộ:  
* Cách đấu:  
Các cực dương của các phần tử nguồn đấu với nhau, các cực âm đấu với  
nhau tạo thành cực dương và cực âm bộ nguồn (hình 1.5).  
* Kết quả:  
S.đ.đ của bộ nguồn cũng là s.đ.đ của mỗi phần tử:  
E = Eft  
Điện trở trong của bộ nguồn là các điện trở trong của m phần tử đấu song  
r0 = rft / m (1 - 8)  
Dòng điện qua bộ nguồn bằng tổng dòng điện qua mỗi phần tử:  
I = m.Ift (1 - 9)  
Khi biết dòng điện tải yêu cầu là I ta có thể tính được số phần tử nguồn  
cần phải đấu song song là:  
(1 - 7)  
song:  
I
m   
I ftcf  
(1-10)  
Trong đó Iftcf là dòng điện lớn nhất cho phép qua mỗi phần tử.  
Dung lượng của bộ nguồn bằng tổng dung lượng của các phần tử  
+
R
E, r0  
-
18  
Hình 1.5  
3.3. Đấu hỗn hợp các nguồn điện:  
* Cách đấu:  
Ta đấu song song m nhóm phần tử nguồn với nhau, trong đó mỗi nhóm có  
n phần tử nguồn đấu nối tiếp (hình 1.6). Như vậy ta được bộ nguồn có các tính  
chất của cả cách đấu song song và nối tiếp như:  
S.đ.đ của bộ nguồn:  
Dòng điện của cả bộ nguồn là:  
Điện trở trong của cả bộ nguồn là:  
E = n.Eft.  
I = m.Ift  
(1 - 11)  
(1 - 12)  
nrft  
m
n
(1 - 13)  
r0   
rft  
m
+
R
E, r0  
-
Hình 1.6  
* Ví dụ 1.1:  
Xác định số ắc quy cần phải đấu thành bộ để cấp cho tải là đèn chiếu sáng  
sự cố có công suất P = 2000W, điện áp U = 120V. Biết mỗi ắc quy có Eft = 6V,  
dòng điện cho phép lớn nhất là Iftcf = 6A  
Giải: Dòng điện định mức tải là:  
P 2000  
I   
16,57A  
U
120  
Do cả điện áp và dòng điện tải yêu cầu đều lớn hơn dòng điện và s.đ.đ của 1  
phần tử nguồn nên ta phải đấu hỗn hợp các phần tử nguồn thành bộ  
Số phần tử đấu nối tiếp là:  
U
120  
6
n   
20  
Eft  
19  
Ta lấy n = 20.  
Số nhóm đấu song song là :  
I
16,67  
m   
2,78  
I ftcf  
6
Ta lấy m = 3.  
Số phần tử ắc quy của cả bộ là: n.m = 20.3 = 60.  
4. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA MẠCH ĐIỆN:  
* Mục tiêu:  
- Đưa ra và giải thích các định luật cơ bản của mạch điện một chiều.  
4.1. Định luật Ôm:  
* Định luật Ôm cho nhánh thuần R:  
Là định luật nói lên mối quan hệ giữa dòng điện qua đoạn mạch và điện áp  
giữa hai đầu đoạn mạch đó.  
Xét một đoạn vật dẫn chiều dài l, đặt điện áp U giữa hai đầu vật dẫn đó nó  
sẽ tạo ra điện trường với cường độ là:  
U
  
l
Dưới tác dụng của điện trường này các điện tích sẽ chuyển động có hướng  
tạo thành dòng điện.  
Điện trường càng mạnh thì mật độ dòng điện càng lớn, ta có quan hệ:  
  
trong đó là mật độ dòng điện, = I/s với s là tiết diện của vật dẫn. là  
điện dẫn suất phụ thuộc vào bản chất vật dẫn. Thay biểu thức của vào ta có:  
Từ đó ta có quan hệ:  
I
U
  
S
l
S
I U g U  
l
Trong đó g là điện dẫn của đoạn mạch.  
Ta có:  
1
1 l  
R     
S  
g
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 3300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ sở kỹ thuật điện - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_co_so_ky_thuat_dien_nghe_ky_thuat_may_lanh_va_die.pdf