Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong sự phát triển của kinh tế tri thức hiện nay, không thể phủ nhận vai  
trò của công nghệ thông tin. Đặc biệt lĩnh vực cơ sở dữ liệu đã và đang  
được nhiều người quan tâm. Rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã được ứng  
dụng như Foxpro, Access, SQL Server, Informix, Oracle,… Nhưng đơn giản  
và thân thiện hơn cả là hệ quản trị CSDL Access, mặc dù nó không có những  
công cụ hỗ trợ mạnh như Informix hay Oracle, nhưng nó cũng hỗ trợ tương  
đối tốt về mặt quản lý dữ liệu vừa và nhỏ, đồng thời nó cũng cung cấp công  
cụ cho phép chúng ta có thể lập trình được. Chính vì vậy mà nhiều khi ta  
còn gọi là ngôn ngữ Access. Microsoft Access cung cấp hệ thống chương  
trình ứng dụng rất mạnh, giúp người dùng mau chóng và dễ dàng tạo lập các  
trình ứng dụng từ bất kể nguồn dữ liệu nào thông qua Query, Form, Report kết  
hợp với việc sử dụng một số lệnh Access Basic hay còn gọi là lập trình VBA.  
Xuất phát từ thực tế nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên chuyên  
nghành CNTT của trường Cao đẳng nghề Việt Đức Vĩnh Phúc, chúng tôi viết  
cuốn giáo trình này bám sát theo đề cương môn học của trường.  
Giáo trình này gồm 6 chương:  
Chương 1: Tổng quan về Microsoft Access  
Chương 2: Tạo bảng  
Chương 3: Truy vấn  
Chương 4: Biểu mẫu (From)  
Chương 5: Macro  
Chương 6: Báo biểu (Report)  
Trong quá trình biên soạn bài giảng này, mặc dù chúng tôi đã cố gắng  
hết sức nhưng không tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận  
được ý kiến đóng góp của độc giả để cuốn sách hoàn thiện hơn.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
2
CHƯƠNG  
1
TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS  
1. GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT ACCESS  
Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office, là hệ  
quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ  
hữu hiệu và tiện lợi để dễ dàng xây dựng các chương trình cho một số các  
bài toán thường gặp trong quản lý, thống kê, kế toán…  
Microsoft Access là phương tiện để trao đổi thông tin trên mạng  
Internet và Intranet, giúp người dùng nhanh chóng tạo và sử dụng các chương  
trình ứng dụng trên mạng. Access không những dễ dàng liên kết các thông tin  
liên quan mà còn có thể làm việc với nhiều nguồn dữ liệu khác: dBASE,  
Paradox, SQL trên nhiều loại máy tính: máy tính văn phòng (PC), máy chủ  
(Server) máy mini và máy lớn (mainframe). Access đảm nhận hai vai trò:  
phần mềm trên máy khách (client) hoặc máy chủ và dễ dàng truy cập các  
chương trình ứng dụng khác như Microsoft Word, Exel, PowerPoint.  
Mỗi một tệp chương trình thường có có một đuôi quy định, ví dụ các tệp  
của Microsoft Word có đuôi là .doc, tệp chương trình Pascal có đuôi là . pas …  
Một tệp chương trình do Access tạo ra có đuôi là .MDB  
Một hệ chương trình do Access tạo ra gọi là một Database (cơ sở dữ  
liệu). Trong các ngôn ngữ như C, Pascal, Foxpro,. .. một hệ chương trình  
gồm các tệp chương trình và các tệp dữ liệu được tổ chức một cách riêng biệt.  
Nhưng trong Access toàn bộ chương trình và dữ liệu được chứa trong một tệp  
duy nhất có đuôi. MDB. Như vậy thuật ngữ hệ chương trình hay cơ sở dữ  
liệu được hiểu là tổ hợp bao gồm cả chương trình và dữ liệu. Để ngắn gọn  
nhiều khi ta gọi chương trình thay cho thuật ngữ hệ chương trình. Như vậy từ  
đây khi nói đến chương trình hay hệ chương trình hay cơ sở dữ liệu thì cũng có  
nghĩa đó là một hệ phần mềm gồm cả chương trình và dữ liệu do Access tạo ra.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
3
2. LÀM VIỆC VỚI MICROSOFT ACCESS  
2.1 Khởi động Access  
Để khởi động (chạy ) Microsoft Access bạn phải chắc chắn rằng  
Microsoft Office ( trong đó có thành phần Microsoft Access ) đã được cài  
đặt đúng cách trên máy tính.  
Cách 1: Chọn Start, Program, Microsoft Access  
Cách 2: Chạy từ icon trên Desktop hoặc TaskBar  
Cách 3: Trong trường hợp không tìm thấy shortcut của chương trình  
trên Desktop hoặc trong menu start ta có thể chạy trực tiếp tập tin Msaccess  
trong thư mục đã cài đặt Office thông thường là “C:\Program Files\Microsoft  
Office\Office”. Kết quả nhận được ở hình 1.1: Tại hình này:  
- Nếu muốn mở một cơ sở dữ liệu đã có thì chọn trong danh sách ở mục Open.  
- Nếu muốn tạo một cơ sở dữ liệu mới thì chọn Create a new file.  
Thanh menu  
Thanh công cụ  
(Standard Toolbar)  
Hình 1.1: Cửa sổ Microsoft Access  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
4
2.2 Tạo một cơ sở dữ liệu mới  
Trong Access tích hợp tất cả các đối tượng tạo thành file có đuôi là  
.MDB  
Để tạo 1 cơ sở dữ liệu mới ta làm như sau:  
Từ cửa sổ Microsoft Access: chọn menu File, chọn chức năng Create a  
new file ( hoặc kích chuột tại biểu tượng trên thanh công cụ). Tại cửa sổ tiếp  
theo ta bấm chuột tại biểu tượng Blank Database để hiện ra cửa sổ hình 1.2:  
Hình 1.2  
Chọn thư mục sẽ chứa tệp cơ sở dữ liệu cần tạo trong hộp Save in (ví dụ  
thư mục My documents) sau đó đặt tên cơ sở dữ liệu trong hộp File name  
(chẳng hạn: Quanlyhanghoa). Cửa sổ tương ứng khi đó có dạng hình 1.3  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
5
Hình 1.3  
Kích chuột tại nút Create. Kết quả hiện ra cửa sổ tại hình 1.4:  
Hình 1.4: Cửa sổ chính Database  
Cửa sổ trên hình 1.4 được gọi là cửa sổ Database. Đây là một trong  
những cửa sổ rất quan trọng của Access. Cửa sổ bao gồm:  
Hệ menu với các menu: Open, Design, New  
…
Tiêu đề Database: Quanlyhanghoa là tên của cơ sở dữ liệu  
Các đối tượng của một cơ sở dữ liệu trong Access gồm (các mục):  
+ Table: Đây là các bảng của cơ sở dữ liệu  
+ Query: là các truy vấn của cơ sở dữ liệu  
+ Form: các form dùng để thiết kế giao diện chương trình  
+ Report: Các báo cáo thống kê  
+ Macro: các Macro dùng để thực thi các hành động trong CSDL.  
+ Module: chứa các thủ tục được viết bằng Access Basic.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
6
2.3 Làm việc với cơ sở dữ liệu đã tồn tại  
Giả sử đã có cơ sở dữ liệu Quanlyhanghoa trong thư mục C:\My  
Documents. Để làm việc (xem, bổ sung, thực hiện chương trình ) với cơ sở dữ  
liệu trên ta lần lượt thao tác như sau:  
Bước1: Từ cửa sổ Microsoft Access chọn menu File, Open  
Database… hoặc kích chuột tại biểu tượng Open trên thanh Standard Toolbar.  
Kết quả ở hình 1.5:  
Bước 2: Chọn thư mục trong đó có chứa tệp cơ sở dữ liệu cần mở trong  
hộp Look in  
Kết quả trong cửa sổ sẽ hiện ra danh sách các cơ sở dữ liệu trong thư  
mục này nếu giá trị tại hộp File of type là: Microsoft Access.  
Trong trường hợp có quá nhiều cơ sở dữ liệu đã tồn tại để nhanh chóng  
tìm được cơ sở dữ liệu cần mở ta chú ý đến một số tuỳ chọn khác trên cửa sổ  
như: Last modified, text or propery…  
Hình 1.5  
Bước 3: Chọn tên cơ sở dữ liệu muốn mở tại hộp File name (hoặc kích  
kích chuột tại tên của cơ sở dữ liệu cần mở hiện trong cửa sổ),ví dụ  
Quanlyhanghoa, sau đó kích chuột tại nút Open. Kết quả nhận được trong  
hình 1.6:  
Khi mở xong một cơ sở dữ liệu, nếu muốn chọn mục nào thì ta bấm  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
7
chuột vào mục đó. Như hình trên ta đang chọn mục Tables, mục này chứa  
danh sách các bảng của cơ sở dữ liệu Quanlyhanghoa. Nhìn vào mục Tables  
của cửa sổ Database của cơ sở dữ liệu ta thấy mới chỉ có bảng hang (hàng).  
Hình 1.6  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
8
CHƯƠNG  
2
BẢNG VÀ MỐI QUAN HỆ  
1. CẤU TRÚC CỦA MỘT BẢNG  
- Các bảng là khối cấu trúc cơ bản nhất của một cơ sở dữ liệu. Một  
bảng trong cơ sở dữ liệu phải chứa thông tin thích hợp cho một kiểu cụ thể  
của thực thể tức là bảng là nơi chứa các thông tin về một chủ đề cụ thể,  
chẳng hạn như danh sách thư tín. Ta có thể có một hay nhiều bảng trong một  
cơ sở dữ liệu.  
- Các bảng trong cơ sở dữ liệu có cấu trúc giống như các tờ bảng tính.  
Một bảng gồm nhiều trường/cột (field) và mẩu tin/dòng (record).  
- Các dòng (mẩu tin, record) trong bảng tượng trưng cho một dạng mô tả  
các điển hình của các thực thể được lưu trữ trong bảng. Trật tự các dòng  
trong bảng không quan trọng, ta có thể sắp xếp chúng theo bất kỳ trật tự nào  
mà vẫn không thay đổi ý nghĩa thông tin trong bảng.  
- Trường là một mục thông tin cụ thể. Các trường có thể có các kiểu dữ  
liệu khác nhau như: Text, Number, Date/Time, ….  
- Các bảng trong một cơ sở dữ liệu thường có quan hệ với nhau.  
2. THIẾT KẾ BẢNG  
2.1 Tạo bảng  
Giả sử ta đang làm việc với CSDL Quanlybanhang như hình 2.1:  
Hình 2.1  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG  
9
Trình tự để tạo một bảng như sau:  
a) Từ cửa sổ Database chọn Table  
Kết quả sẽ mở cửa sổ Tables, trong đó có chứa danh sách các bảng đã  
tồn tại và 3 nút lệnh: Open, Design, New  
Nút New dùng để tạo bảng mới  
Nút Open dùng để mở nhập dữ liệu cho bảng được chọn  
Nút Design dùng để xem, sửa cấu trúc của bảng được chọn  
Khi tạo bảng mới ta có thể chọn một trong ba lựa chọn sau:  
+ Create table in Table View thì bảng được thiết kế theo ý của người  
sử dụng. Khi xây dựng bảng mới ta thường sử dụng phương pháp này.  
+ Create table by Using Wizard: bảng được xây dựng bằng công cụ  
Wizards (có sẵn) của Access và ta chỉ việc trả lời các câu hỏi mà Access yêu  
cầu.  
+ Create table by Entering data: bảng được xây dựng theo các cột dữ  
liệu (thường ít sử dụng cách này).  
b) Chọn nút Create table in Design View  
Kết quả nhận được cửa sổ thiết kế hình 2.2 như sau:  
Hình 2.2  
Tên bảng được Access đặt mặc định là Table1. Sau này ta có thể thay  
tên bảng bằng một tên khác có ý nghĩa hơn.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 10  
Cửa sổ Design Table được chia làm 2 phần:  
+ Phần trên gồm 3 cột: Field Name, Data Type, Description dùng để  
khai báo các trường của bảng, mỗi trường khai báo trên một dòng  
+ Phần dưới dùng để quy định các thuộc tính của bảng.  
Để di chuyển giữa hai phần ta có thể dùng chuột hoặc bấm phím F6.  
Ba cột của phần trên có ý nghĩa như sau:  
- Field Name (Tên trường): là một dãy không quá 64 kí tự, bao gồm chữ  
cái, chữ số, khoảng trống. Nói chung tên các đối tượng trong Access như tên  
bảng, tên trường, tên mẫu biểu, … cho phép sử dụng dấu cách. Tuy nhiên tên  
một trường không cho phép bắt đầu bằng dấu cách  
- Data Type (Kiểu dữ liệu): Trong cột Data Type ta có thể chọn 1  
kiểu dữ liệu cho trường. Có 10 kiểu dữ liệu sau:  
-
-
-
Text  
Memo  
Number  
Ký tự  
Ký tự  
Số nguyên, thực  
Ngày tháng /giờ  
Tiền tệ  
độ dài ≤ 255 byte  
độ dài ≤ 255 byte  
dài: 1,2,3 hoặc 8 byte  
dài 8 byte  
dài 8 byte  
dài 8 byte  
- Date /Time  
-
-
-
Curreny  
AutoNumber  
Yes/No  
Số  
Boolean  
1 Bit  
- OLE Object  
Hyperlink  
-Lookup Wizard  
Đối tượng nhúng kết 1 Giga Byte  
hình ảnh, nhị phân  
Ký tự hoặc kết hợp ký tự  
và số  
Cho phép chọn giá trị từ  
bảng khác  
-
- Description ( Mô tả): Để giải thích cho rõ hơn một trường nào đó. Văn  
bản mô tả sẽ được hiển thị khi nhập số liệu cho các trường.  
c) Lưu cấu trúc bảng  
Sau khi hoàn chỉnh viêc thiết kế, ta cần ghi cấu trúc bảng và đặt tên cho  
bảng. Thực hiện như sau:  
:
- Chọn File, Save hoặc bấm chuột tại biểu tượng ghi  
. Khi bảng được  
ghi lần đầu thì Access sẽ hiện cửa sổ Save as như hình 2.3:  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 11  
Hình 2.3  
Trong hộp Table Name ta đưa vào tên bảng, rồi bấm OK.  
Sau khi bấm OK nếu chưa đặt khoá chính thì Access sẽ có thông báo  
như hình 2.4: Nếu chọn No thì cấu trúc của bảng được ghi như thiết kế (không  
có khía chính)  
Nếu chọn Yes thì Access tự động tạo thêm trường có tên ID, kiểu  
AutoNumber và  
dùng trường này làm khoá chính.  
Hình 2.4  
Chú ý:  
+ Sau khi ghi xong thì Access trở lại cửa sổ thiết kế bảng  
+ Để ra khỏi cửa sổ thiết kế và trở về cửa sổ Database, ta cần đóng cửa  
sổ thiết kế theo quy tắc của windows  
+ Khi đóng cửa sổ thiết kế bảng Access sẽ yêu cầu ghi các thay đổi trên  
thiết kế  
2.2. Đặt khoá chính  
+ Khoá chính là một hay nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi.  
Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu nên có một khoá chính.  
+ Lợi ích của khoá chính:  
Access tự động tạo chỉ mục (Index) trên khoá nhằm tăng tốc độ truy  
vấn và các thao tác khác.  
Khi xem mẫu tin (dạng bảng hay mẫu biểu), các mẫu tin sẽ được trình  
bày theo thứ tự khoá chính.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 12  
Khi nhập số liệu, Access kiểm tra sự trùng nhau trên khoá chính. Access  
dùng khoá chính để tạo sự liên kết giữa các bảng.  
+ Đặt khoá chính  
Thực hiện theo trình tự sau:  
-
Chọn các trường làm khoá chính.  
- Chọn Edit, Primary Key hoặc nhắp biểu tượng khoá  
Ví dụ: Trong hình 2.5 chọn MaH là khoá chính.  
Hình 2.5  
+ Đặt lại khoá chính: Để đặt lại khoá chính ta chọn các trường làm khoá  
rồi thực hiện như trên.  
+ Xoá khoá chính: Chọn trường khoá, bấm nú  
. Hoặc bấm  
chuột phải tại tại trường khoá chọn lại Primary Key (nút này đã được chọn):  
2.3 Thuộc tính của trường  
a) Cách đặt giá trị cho các thuộc tính  
Các thuộc tính  
của trường  
Hình 2.6  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 13  
Trong cửa sổ thiết kế bảng, mỗi khi chọn một trường ở nửa trên thì  
nửa dưới thể hiện các thuộc tính của trường vừa chọn. Mỗi thuộc tính nằm  
trên một dòng như hình 2.6.  
Lúc đầu mỗi thuộc tính hoặc bỏ trống hoặc có giá trị mặc định ví dụ giá  
trị mặc định của thuộc tính FieldSize của trường kiểu Text là 50 (giá trị này  
ta có thể đặt lại bằng cách chọn Tools/Options /Tables/ Queries trong ô  
Default Field Sizes Chọn Text =giá trị mới)  
Giá trị của thuộc tính có thể gõ trực tiếp từ bàn phím hoặc có thể chọn  
từ một danh sách của combo box.  
b) Tổng quan về các thuộc tính  
FieldSize: Số ký tự (Độ dài) của trường Text hoặc kiểu của trường Number  
Format: Dạng hiển thị dữ liệu kiểu số và ngày  
DecimalPlaces: Số chữ số thập phân trong kiểu number và Currency  
InputMask: Quy định khuôn dạng nhập liệu (Mặt nạ nhập liệu)  
Caption: Đặt nhãn cho trường. Nhãn sẽ được hiển thị khi nhập liệu thay vì tên  
trường (nhãn mặc định)  
Default Value: Xác định giá trị mặc định của trường.  
Validation Rule: Quy tắc dữ liệu hợp lệ. Dữ liệu phải thoả mãn quy tắc này  
mới được nhập.  
Required: Không chấp nhận chuỗi rỗng. Cần phải nhập một dữ liệu cho  
trường.  
AllowZeroLength: Chấp nhận chuỗi rỗng trong trường Text, Memo  
Indexed: Tạo chỉ mục để tăng tốc độ tìm kiếm tren trường này.  
3. THIẾT LẬP QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG  
3.1 Mối quan hệ giữa các bảng  
+ Quan hệ một - nhiều(1-n): Quan hệ một nhiều là mối quan hệ trong  
đó một record này tương ứng với một hay nhiều record của bảng kia.Đây là loại  
quan hệ khá thông dụng. Loại quan hệ này có thể tạo thành bước cơ bản cho  
mối quan hệ nhiều-nhiều.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 14  
+ Quan hệ nhiều - nhiều(n-n): Mối quan hệ nhiều nhiều chỉ tồn tại gián  
tiếp, nó được xây dựng trên mối quan hệ một – nhiều.  
+ Tính toàn vẹn tham chiếu:  
Ta có thể làm cho cơ sở dữ liệu của mình mạnh mẽ hơn bằng cách kết  
hợp chặt chẽ tính toàn vẹn tham chiếu, xoá và cập nhật theo các mức. Các quy  
tắc của tính toàn vẹn tham chiếu phải chắc chắn rằng mối quan hệ giữa các  
bảng là hợp lệ. Các quy tắc này còn ngăn ngừa việc thay đổi tình cờ dữ liệu.  
Tính toàn vẹn tham chiếu không cho phép việc thêm dữ liệu ở bên  
nhiều của mối quan hệ nếu giá trị giá trị khoá không so khớp với bên một  
trong quan hệ một  
–
nhiều.  
Tính toàn vẹn tham chiếu còn giúp để tránh tình trạng các mẫu  
tin(record) bị “mồ côi”. Các mẫu tin trong bảng bên nhiều của mối quan hệ  
không có mẫu tin nào tương ứng ở bên một. Để khắc phục điều này ta ngăn  
chặn việc xoá các mẫu tin bên một nếu vẫn còn có một hay nhiều mẫu tin  
tương ứng ở bên nhiều.  
3.2 Cách tạo quan hệ  
Bước 1: Kích chuột tại biểu tượng  
hoặc chọn Relationship từ  
menu Tools để  
hiển thị cửa sổ Relationship cùng với cửa sổ Show Table, xem  
hình 2.7:  
Hình 2.7  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 15  
Tác dụng của 3 tab trên cửa sổ:  
+ Tab Table để hiện các bảng có trong cơ sở dữ liệu  
+ Tab Queries để hiện các truy vấn có trong cơ sở dữ liệu  
+ Tab để hiện tất cả các bảng, các truy vấn có trong cơ sở dữ liệu  
Bước 2: Chọn các bảng và truy vấn muốn tạo đưa vào quan hệ. Sử dụng các  
phím Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều bảng hoặc truy vấn, sau đó bấm nút Add.  
Sau khi chọn xong bấm nút Close để đóng cửa sổ Show Table, như hình 2.8.  
Hình 2.8  
Bước 3: Chọn một trường từ bảng chính (Primary table) và kéo sang trường  
tương ứng của bảng quan hệ, xuất hiện bảng như hình 2.9  
Hình 2.9  
Nên chọn mục Enforce Refential Intergrity sau đó chọn tiếp 2 mục phía  
dưới để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu (se nói chi tiết trong phần sau).  
Có thể bấm nút Join Type để xác định lại kiểu kết nối.  
Cuối cùng bấm chuột tại Create để tạo quan hệ. Khi đó sẽ có đường  
thẳng nối giữa hai trường biểu diễn quan hệ vừa tạo nhu hình 2.10:  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 16  
Hình 2.10  
3.3 Chỉnh sửa quan hệ  
Xoá quan hệ: bấm chuột tại đường quan hệ rồi bấm phím Delete.  
Thay đổi kiểu quan hệ, ta kích chuột tại đường quan hệ bấm chuột  
phải chọn Edit Relationship sau đó chọn nút Join Type, ta được hình 2.11:  
Hình 2.11: Các kiểu quan hệ của Access  
Lựa chọn 1: Chỉ những bản ghi có giá trị bằng nhau trên trường liên kết  
của hai bảng mới được liên kết với nhau. Thực tế hay sử dụng kiểu quan hệ  
này.  
Lựa chọn 2: Tất cả những bản ghi của bảng chính (là bảng bắt đầu kéo  
chuột khi tạo quan hệ) đều được liên kết để tạo thành bản ghi mới. Với những  
bản ghi có giá trị bằng nhau trên trường liên kết giữa hai bảng sẽ được tạo  
ra, ngoài ra còn trường hợp những bản ghi của bảng chính không có giá trị  
của trường liên kết trên bảng quan hệ, khi đó bản ghi mới vẫn được tạo ra với  
những trường của bảng quan hệ đều có giá trị “trống”.  
Lựa chọn 3: Tất cả những bản ghi của bảng quan hệ (bảng quan hệ là  
bảng kéo chuột trỏ đến sau) đều được liên kết để tạo thành bản ghi mới. Với  
những bản ghi có giá trị bằng nhau trên trường liên kết giữa hai bảng sẽ được  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 17  
tạo ra, ngoài ra còn trường hợp những bản ghi của bảng quan hệ không có giá  
trị của trường liên kết trên bảng chính, khi đó bản ghi mới vẫn được tạo ra với  
những trường của bảng chính đều có giá trị “trống”.  
Lựa chọn 1 còn gọi là liên kết nội, lựa chọn 2 gọi là kiên kết trái (bảng  
bên trái được bảo toàn) và lựa chọn 3 là liên kết phải (bảng bên phải được bảo  
toàn). Liên kết trái và phải được gọi là liên kết ngoại.  
3.4 Tạo các toàn vẹn tham chiếu  
Để đảm bảo tính toàn vạn tham chiếu của các bảng chúng ta chọn như  
sau: Chọn mục: Enforce Refential Intergrity trong cửa sổ tạo quan hệ (hình  
2.12):  
Hình 2.12  
Nếu thoả mãn các điều kiện:  
+ Trường quan hệ của bảng chính là khoá chính  
+ Các trường quan hệ có cùng kiểu dữ liệu  
+ Cả hai bảng thuộc cùng cơ sở dữ liệu  
Thì Access luôn đảm bảo tính chất sau: Mỗi bản ghi trong bảng quan  
hệ phải có một bản ghi tương ứng trong bảng chính. Điều này ảnh hưởng đến  
các phép: xoá trên bảng chính và phép thêm trong bảng quan hệ.  
Khi đã chọn Enforce Referntial Intergrity thì có thể sử dụng thêm các  
tuỳ chọn sau:  
+ Cascade Update Related Fields: Khi sửa giá trị trường khoá trong  
bảng chính giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan hệ sẽ bị sửa  
theo. Không cho phép thêm vào một bản ghi mới vào bảng quan hệ khi giá  
trị của trường quan hệ chưa có trong bảng chính. Trong hình 2.12 ta không  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 18  
thể thêm vào bảng HoaDon một bản ghi mà trong đó Mak chưa tồn tại trong  
bảng Khach.  
+ Cascade Delete Related Records: Khia xoá một bản ghi trong bảng  
chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ sẽ bị xoá. Trong hình 2.12  
khi muốn xoá một mặt hàng nào đó trong bảng Khach thì các bản ghi tương  
ứng trong bảng HoaDon cũng bị xoá theo.  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 19  
BÀI TẬP CHƯƠNG  
2
Bài 1: Tạo bảng Solieu trong cơ sở dữ liệu QUANLYDIEM có cấu trúc như  
sau:  
Tên trường  
Socongto  
Chuho  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Mô tả  
Số công tơ  
Text  
Tên chủ hộ  
Địa chỉ  
Diachi  
Text  
Sotruoc  
Sosau  
Long Interger  
Long Interger  
Số điện tháng trước  
Số điện tháng sau  
Bài 2: Để quản lý thi cử của một trường phổ thông người ta lập cơ sở dữ liệu  
THICU gồm các bảng sau:  
Bảng: SoBD_Phach có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Mô tả  
SoBD  
Text  
Số báo danh  
Phach1  
Phach2  
Text  
Text  
Phách môn  
Phách môn  
1
2
Bảng: Phach_Diem_1 có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Mô tả  
Phach  
Diem  
Text  
Phách môn  
1
Single  
Điểm môn thứ  
1
2
Bảng: Phach_Diem_2 có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Mô tả  
Phach  
Text  
Phách môn  
2
Diem  
Single  
Điểm môn thứ  
GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS  
TRANG 20  
Bảng: Danhsach có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
SoBD  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Mô tả  
Số báo danh  
Họ và tên  
Lớp  
Hoten  
Text  
Lop  
Text  
Diachi  
Text  
Địa chỉ  
Tongdiem  
Single  
Tổng điểm 3  
Ghi chú: các trường gạch chân là các trường khoá của các bảng. Hãy tạo quan  
hệ giữa các bảng trên.  
Bài 4: Trong bài toán quản lý công ty người ta xây dựng cơ sở  
dữ liệu QUANLYCONGTY gồm các bảng sau:  
Bảng: Chinhanh có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Mô tả  
MaCN  
Text  
mã chi nhánh  
TenCN  
Diachi  
Text  
Text  
tên chi nhánh  
địa chỉ chi nhánh  
Bảng: Nhanvien có cấu trúc như sau:  
Tên trường  
Kiểu dữ liệu  
Mô tả  
MaNV  
TenNV  
Text  
Text  
mã nhân viên  
họ tên nhân viên  
Diachi  
Que  
Text  
Địa chỉ  
Text  
quê quán  
ngày sinh  
Ngaysinh  
MaCN  
Date/Time  
Text  
chi nhánh mà NV đó làm  
việc  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 104 trang baolam 23300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_he_quan_tri_co_so_du_lieu_access.doc