Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 12: Thiết kế theo trạng thái
12. THIẾT KẾ THEO TRẠNG THÁI
Chủ đề:
Mô tả quá trình điều khiển bằng cách sử dụng các sơ đồ trạng thái
Chuyển các sơ đồ trạng thái sang logic bậc thang
Các khối MCR
Mục tiêu:
Có khả năng xây dựng các sơ đồ trạng thái cho một quá trình nào đó
Có khả năng chuyển một sơ đồ trạng thái sang logic bậc thang một cách trực
tiếp
Có khả năng chuyển các sơ đồ trạng thái sang logic bậc thang bằng cách sử
dụng các phương trình
12.1 GIỚI THIỆU
Một trạng thái hệ thống là một chế độ hoạt động nào đó. Xem xét một máy
nhà băng mà máy này sẽ đi qua các trạng thái được lựa chọn một cách rất cẩn thận.
Trình tự chung của các trạng thái có lẽ là không làm gì cả, quét thẻ, lấy số bảo mật,
lựa chọn kiểu giao dịch, hỏi cho số tiền chi trả, đếm tiền, chuyển tiền/trả thẻ, sau đó
không làm gì cả (nghỉ).
Một hệ dựa trên trạng thái có thể được mô tả với các trạng thái của hệ, và
chuyển đổi giữa các trạng thái đó. Một sơ đồ trạng thái được chỉ ra trong hình 12.1.
Sơ đồ này có hai trạng thái, Trạng thái 1 và Trạng thái 2. Nếu hệ trong trạng thái 1 và
A xuất hiện hệ này sẽ chuyển sang trạng thái 2, ngược lại nó sẽ vẫn ở trạng thái 1.
Như vậy nếu hệ này là trong trạng thái 2, và B xảy ra thì hệ sẽ chuyển về trạng thái 1.
Như được chỉ ra trong hình sơ đồ trạng thái này có thể được dùng cho một bộ điều
khiển đèn tự động nào đó. Khi dòng điện được cấp hệ sẽ chuyển tới trạng thái các
đèn tắt. Nếu chuyển động được phát hiện hay một nút on được bấm hệ sẽ chuyển
sang trạng thái đèn bật. Nếu hệ trong trạng thái đèn bật và sáng trong 1 giờ đồng hồ
đã qua, hay một nút off được nhấn thì hệ sẽ sang trạng thái đèn tắt. Các phát biểu
khác là được bỏ qua trong lưu đồ thứ hai, nhưng chúng được ngụ ý nhắc tới.
Sơ đồ này có thể mô tả hoạt động của các đèn tiết kiệm năng lượng trong một
phòng nào đó chúng được điều khiển bởi hai nút nhấn. Trạng thái 1 có thể là các đèn
tắt và trạng thái hai có thể là các đèn bật. Các mũi tên giữa các trạng thái này được
gọi là các chuyển đổi và sẽ được theo sau khi mà các điều kiện là đúng. Trong trường
hợp này nếu ta đang trong trạng thái 1 và A xuất hiện ta sẽ chuyển sang trạng thái 2.
Vòng lặp khác chỉ ra rằng có một trạng thái sẽ giữ kích hoạt nếu một chuyển đổi là
không được xảy ra. Đây là các việc hơi rõ ràng chúng thường bị bỏ qua từ các sơ đồ
trạng thái.
Figure 12.1 A State Diagram – Một sơ đồ trạng thái
Phần thiết yếu nhất cho việc tạo ra các sơ đồ trạng thái là xác định các trạng
thái. Một vài câu hỏi then chốt để hỏi là:
1. Xem xét hệ này:
Hệ thống thường làm gì?
Cách hành xử của hệ thống có thay đổi không?
Một vài thứ có thể thay đổi hoạt động của hệ thống như thế nào?
Có một trình tự cho các hành động hay không?
2. Liệt kê các chế độ hoạt động ở đó hệ này đang làm một hành động có thể
nhận biết mà hành động đó sẽ làm chạy (start) hay làm dừng (stop). Hãy nhớ
rằng một vài hành động có thể chỉ được chờ.
Xem xét thiết kế của một máy bán cà phê tự động. Bước đầu tiên yêu cầu việc
nhận biết các trạng thái máy bán hàng tự động như trong hình 12.2. Trạng thái chính
là trạng thái nghỉ (không làm gì cả). Có một trạng thái đút tiền ở đó khi tổng số có thể
được đưa ra màn hình. Khi số tiền được đút đủ người dùng có thể lựa chọn đồ uống
mà họ chọn. Sau điều này trạng thái làm cà phê sẽ kích hoạt trong khi cà phê đang
được pha. Nếu một lỗi được phát hiện trạng thái cần đến dịch vụ sẽ được kích hoạt.
CÁC TRẠNG THÁI
Không làm gì cả - máy này không có tiền xu và đang không làm gì
Nhét tiền xu – các đồng xu đã được cho vào và tổng tiền được hiển thị
Người mua lựa chọn – tiền đã nhét đủ và người mua đang lựa chọn cà phê
Làm cà phê – loại cà phê được lựa chọn đang được làm
Cần đến dịch vụ – máy này đã hết cà phê, hết tách, hay bất cứ lỗi khác nào đã
xảy ra
Ghi chú:
1. Các trạng thái này có thể là chủ quan, và các thiết kế viên khác nhau có
thể không đồng ý (chỉ trích) với các người khác.
2. Các trạng thái này là rất cụ thể cho từng máy.
3. Các trạng thái trước/sau không là một phần nào của các trạng thái.
4. Có một sự khác biệt hoàn toàn giữa các trạng thái.
Figure 12.2 Definition of Vending Machine States
Định nghĩa về các trạng thái máy bán hàng tự động
Các trạng thái này sau đó được vẽ trong một sơ đồ trạng thái như trong hình
12.3. Các chuyển đổi là được thêm khi cần giữa các trạng thái. Ở đây ta có thể thấy
khi được cấp điện máy này sẽ bắt đầu trong một trạng thái nghỉ. Các chuyển đổi ở
đây là dựa trên các đầu vào và các cảm biến trong máy bán hàng tự động này. Sơ đồ
trạng thái là hoàn toàn chủ quan, và các sơ đồ phức tạp sẽ khác nhau từ thiết kế đến
thiết kế. Các sơ đồ này cũng phơi bày cách hoạt động của bộ điều khiển. Xem xét nếu
máy này cần đến bảo trì, và nó được rút phích ra và cắm lại, yêu cầu cần đến dịch vụ
sẽ không được đưa vào lại cho đến khi khách hàng tiếp theo trả tiền nhưng không
nhận được cà phê của họ. Trong một thiết kế có tính thương mại ta sẽ muốn sửa
chữa sơ suất này.
Figure 12.3 State Diagram for a Coffee Machine
Sơ đồ trạng thái cho một máy bán cà phê
12.1.1 Ví dụ sơ đồ trạng thái
Xem xét các đèn giao thông trong hình 12.4. Các trình tự bình thường cho các
đèn giao thông này là một đèn xanh lá cây trong một hướng cho một khoảng thời
gian dài, thường là 10 giây hay hơn. Sau đó một một đèn vàng ngắn, thông thường là
4 giây. Sau đó một mẫu đèn tương tự trong phía kia. Nó được hiểu rằng một đèn
xanh lá cây hay đèn vàng trong một hướng ngụ ý một đèn đỏ trong phía kia. Các nút
cho người đi bộ cũng được cung cấp để khi người đi bộ là hiện diện một đèn đi bộ
qua đường có thể được bật và thời gian đèn xanh sáng được kéo dài.
Figure 12.4 Traffic Lights – Các đèn giao thông
Bước đầu tiên cho phát triển một bộ điều khiển là xác định các đầu vào và các
đầu ra của hệ như trong hình 12.5. Đầu tiên ta sẽ mô tả các biến của hệ. Những điều
này sẽ thay đổi khi hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. Nhớ rằng một
vài trạng thái này cùng với nhau có thể xác định một trạng thái (khi một mình chúng
không là các trạng thái). Các đầu vào được dùng khi xác định các chuyển đổi. Các đầu
ra có thể được dùng để xác định (định nghĩa) trạng thái hệ thống.
Ta có tám mục mà là ON hay OFF
Nhớ rằng mỗi trạng thái sẽ dẫn tới một
tập khác nhau các đầu ra. Các đầu vào
thường là các vật thể, hay là tất cả các
chuyển đổi.
Một sơ đồ đơn giản có thể được vẽ để chỉ ra trình tự cho các đèn này
Figure 12.5 Inputs and Outputs for Traffic Light Controller
Các đầu vào và các đầu ra cho bộ điều khiển đèn giao thông
Các sơ đồ trạng thái trước đã được dùng để định nghĩa hệ này, có thể được
dùng một bảng trạng thái như trong hình 12.6. Ở đây các trình tự đèn được liệt kê
theo thứ tự. Mỗi trạng thái được cho một tên để dễ giải thích, nhưng mẫu đầu ra
tương ứng cũng được cho. Trạng thái hệ này được định nghĩa như mẫu bit của 6 đèn.
Nhớ rằng chỉ có 4 mẫu (trường hợp), nhưng 6 bit nhị phân có thể cho nhiều đến 64
mẫu.
Bước 1: Định nghĩa các trạng thái hệ thống và đặt chúng theo trình tự một cách
tương đối thô thiển
(Ghi chú của người gõ: Ở đây 4 trạng thái xác định 6 đầu ra là được chuyển
mạch bật/tắt như thế nào
)
Figure 12.6 System State Table for Traffic Lights
Bảng trạng thái hệ thống cho các đèn giao thông
Các chuyển đổi có thể được thêm vào cho bảng trạng thái để làm rõ hoạt động
này, như trong hình 12.7. Ở đây chuyển đổi từ Green E/W tới Yellow E/W là S1. Cái
này nghĩa là một nút đi bộ qua đường nào đó phải được bấm để tắt đèn xanh. Đây là
không bình thường, bình thường thì các đèn này sẽ dùng một trễ. Chuyển đổi từ
Yellow E/W tới Green N/S được gây ra bởi một bộ trễ 4 giây nào đó (đây là bình
thường). Chuyển đổi tiếp theo cũng là bất thường, yêu cầu rằng nút bấm đi bộ qua
đường được bấm để kết thúc trạng thái Green N/S. Trạng thái cuối có một trễ 4 giây
trước khi chuyển tới trạng thái đầu tiên trong bảng này. Trong bảng trạng thái này
trình tự ấy sẽ luôn là như nhau, nhưng các thời điểm sẽ là khác nhau cho các đèn
xanh lá cây.
Bước 2: Xác định các thời điểm xuất sinh chuyển đổi trạng thái, và thêm chúng
vào danh sách các trạng thái
Figure 12.7 State Table with Transitions – Bảng trạng thái với các chuyển đổi
Một sơ đồ trạng thái cho hệ này được chỉ ra trong hình 12.8. Sơ đồ này là tương
đương với bảng trạng thái trong hình 12.7, nhưng nó có thể có giá trị cho việc kiểm
tra trực quan.
Bước 3: Vẽ sơ đồ chuyển đổi trạng thái
Figure 12.8 A Traffic Light State Diagram – Một sơ đồ trạng thái đèn giao thông
12.1.2 Chuyển sang logic bậc thang
12.1.2.1 - Chuyển đổi logic khối
Các sơ đồ trạng thái có thể được chuyển đổi trực tiếp sang logic bậc thang bằng
cách sử dụng logic khối. Kỹ thuật này sẽ sản sinh ra các chương trình lớn hơn, nhưng
nó là một phương pháp đơn giản để hiểu, và dễ dò lỗi. Ví dụ đèn giao thông trước là
được thực thi trong logic bậc thang. Các đầu vào và các đầu ra được định nghĩa trong
hình 12.9, giả thiết rằng nó sẽ được thực thi trên một Allen Bradley Micrologix. Quét
đầu là địa chỉ của quét đầu trong PLC này. Các vị trí B3/1 tới B3/4 là các vị trí bộ nhớ
bên trong mà các vị trí này sẽ được dùng để theo dõi mà trạng thái của nó là bật.
Cách làm này giống như các đầu ra, nhưng chúng không có sẵn cho kết nối bên ngoài
PLC. Các giá trị đầu vào và các giá trị đầu ra là được xác định bởi cách bố trí (thiết kế)
PLC.
Figure 12.9 Inputs and Outputs for Traffic Light Controller
Các đầu vào và các đầu ra cho bộ điều khiển đèn giao thông
Khối logic bậc thang ban đầu được chỉ ra trong hình 12. 10 sẽ khởi tạo các trạng
thái của PLC này, để chỉ trạng thái 1 là bật. Quét đầu bộ chỉ thị quét đầu sẽ thực hiện
khối MCR khi PLC này đầu tiên được bật, và các chốt sẽ bật giá trị cho trạng thái 1
B3/1 và tắt các cái khác.
ĐẶT LẠI CÁC TRẠNG THÁI
Figure 12.10 Ladder Logic to Initialize Traffic Light Controller
Logic bậc thang khởi tạo bộ điều khiển đèn giao thông
Ghi chú: Ta sẽ dùng các chỉ dẫn MCR để thực thi một vài chương trình dựa trên
trạng thái. Điều này cho phép ta tắt từng phần của logic bậc thang này. Một ghi chú
quan trọng cần nhớ là bất cứ các đầu ra bình thường nào (không là các chốt hay là
các bộ bấm giờ) sẽ bị TẮT BẮT BUỘC (FORCED OFF). Trừ khi đây là cái bạn muốn, đặt
các đầu ra bình thường bên ngoài các khối MCR.
(Ghi chú của người gõ: Nếu A là đúng thì MCR sẽ làm cho bậc thang trong giữa
được thực hiện. Nếu A là sai thì các đầu ra là bị tắt bắt buộc
).
Phần tiếp theo của logic bậc thang chỉ làm việc với các đầu ra. Ví dụ đầu ra O/1
là đèn đỏ N/S, đèn này sẽ là bật cho các trạng thái 1 và 2, hay B3/1 và B3/2 một cách
tương ứng . Việc đặt các đầu ra bình thường bên ngoài các khối MCR là quan trọng.
Nếu chúng đã ở bên trong các khối này chúng chỉ có thể là bật khi khối MCR này đã
kích hoạt, ngược lại chúng sẽ bị tắt bắt buộc. Ghi chú: Nhiều người mới sẽ làm ra lỗi
cẩu thả trong việc làm lặp lại các đầu ra trong phần này của chương trình.
BẬT ĐÈN KHI ĐƯỢC YÊU CẦU
Figure 12.11 General Output Control Logic – Logic điều khiển đầu ra thông thường
Trạng thái đầu tiên được thực thi trong hình 12.10. Nếu trạng thái 1 là kích hoạt
trạng thái này sẽ là kích hoạt. Chuyển đổi là S1 hay I/1 mà chúng sẽ dừng trạng thái 1
B3/1 và bắt đầu trạng thái 2 B3/2.
TRẠNG THÁI ĐẦU TIÊN CHO CÁC CHUYỂN ĐỔI
Figure 12.12 Ladder Logic for First State – Logic bậc thang cho trạng thái đầu
Trạng thái thứ hai là phức tạp hơn bởi vì nó bao gồm một bộ trễ thời gian, như
hình 12.13. Khi trạng thái này là kích hoạt bộ bấm giờ RTO sẽ bắt đầu đếm giờ. Khi bộ
bấm giờ này làm xong trạng thái 2 sẽ được mở chốt, và trạng thái 3 sẽ được chốt. Bộ
bấm giờ này là bộ bấm giờ giữ lại, vì vậy nó cũng phải được đặt lại khi trạng thái này
xong, để nó sẽ bắt đầu tại không (0) lần tiếp theo khi trạng thái này bắt đầu.
TRẠNG THÁI THỨ HAI CHỜ CHO CÁC CHUYỂN ĐỔI
Figure 12.13 Ladder Logic for Second State – Logic bậc thang cho trạng thái thứ hai
Các trạng thái thứ ba và thứ tư được chỉ ra trong hình 12.14 và hình 12.15. Cách
bố trí của chúng là tương tự cho cách bố trí của hai trạng thái đầu tiên.
TRẠNG THÁI THỨ BA CHỜ CHO CÁC CHUYỂN ĐỔI
Figure 12.14 Ladder Logic for State Three – Logic bậc thang cho trạng thái ba
TRẠNG THÁI THỨ TƯ CHỜ CHO CÁC CHUYỂN ĐỔI
Figure 12.15 Ladder Logic for State Four – Logic bậc thang cho trạng thái bốn
Ví dụ trước chỉ có một đường đi qua bảng trạng thái, vì thế đã không bao giờ có
một lựa chọn giữa các trạng thái. Sơ đồ trạng thái trong hình 12.16 có thể có các vấn
đề tiềm tàng nếu có hai chuyển đổi xuất hiện đồng thời. Ví dụ nếu trạng thái STB là
kích hoạt và A và C xuất hiện đồng thời, hệ có thể chuyển tới hoặc STA hay STC (hay
cả hai như trong một chương trình được viết một cách kém cỏi). Để giải quyết vấn đề
này ta phải lựa chọn một trong hai chuyển đổi như có một độ ưu tiên hơn nào đó,
nghĩa là nó phải được lựa chọn qua chuyển đổi khác. Cách giải quyết này sẽ thông
thường là rõ ràng, nhưng nếu không thế một quyết định bất kỳ vẫn được cần đến.
Figure 12.16 A State Diagram with Priority Problems
Một sơ đồ trạng thái với các vấn đề tiềm tàng
Sơ đồ trạng thái trong hình 12.16 được thực thi với logic bậc thang trong hình
12.17 và hình 12.18. Việc thực thi là như nhau như được mô tả trước, nhưng cho
trạng thái STB logic bậc thang bổ sung được thêm để ngăn chuyển đổi A nếu chuyển
đổi C là kích hoạt, vì thế dành độ ưu tiên cho C.
(Ghi chú của người gõ: Nếu A và C là đúng tại cùng thời điểm thì C sẽ có độ ưu
tiên. ĐỘ ƯU TIÊN là quan trọng khi các nhánh làm việc đồng thời là có khả năng xảy
ra
).
Figure 12.17 State Diagram for Prioritization Problem
Sơ đồ trạng thái cho vấn đề độ ưu tiên
Figure 12.18 State Diagram for Prioritization Problem
Sơ đồ trạng thái cho vấn đề độ ưu tiên
Kỹ thuật logic khối đã được mô tả không đòi hỏi bất cứ hiểu biết đặc biệt nào và
các chương trình này có thể được viết một cách trực tiếp từ sơ đồ trạng thái. Các
chương trình cuối cùng có thể được sửa chữa một cách dễ dàng, và tìm ra các lỗi là
dễ hơn. Nhưng các chương trình này là lớn hơn nhiều là ít hiệu quả hơn.
12.1.2.2 - Các phương trình trạng thái
Các sơ đồ trạng thái có thể được chuyển đổi tới các phương trình Bun và sau đó
là logic bậc thang. Kỹ thuật đầu tiên mà sẽ được mô tả là các phương trình trạng thái.
Các phương trình này bao gồm ba phần chính, như trong hình 12.19 dưới. Để mô tả
chúng một cách đơn giản – một trạng thái sẽ là bật nếu nó được bật rồi, hay nếu nó
đã được bật bởi một chuyển đổi từ một trạng thái khác nào đó, nhưng nó sẽ bị tắt
nếu có một chuyển đổi tới một trạng thái khác nào đó. Một phương trình được yêu
cầu cho mỗi trạng thái trong sơ đồ trạng thái này.
Dạng không chính tắc:
Trạng thái X = (Trạng thái X + chỉ được đến từ một trạng thái khác) và đã
không để lại cho một trạng thái khác
Dạng chính tắc:
ꢊ
ꢐ
ꢀꢁꢂꢁꢃꢄ = ꢅꢀꢁꢂꢁꢃꢄ + ꢆꢇꢁ . ꢀꢁꢂꢁꢃ ꢉꢍ . ꢎꢇꢁ . ꢀꢁꢂꢁꢃꢄꢉ
ꢈ,ꢄ
ꢈ
ꢄ,ꢏ
ꢈꢋꢌ
ꢏꢋꢌ
trong đó: STATEi = một biến mà biến này sẽ cho thấy nếu trạng thái i là bật
n = số lượng của các chuyển đổi cho trạng thái i
m = số lượng của các chuyển đổi bên ngoài trạng thái i
Tj,i = điều kiện logic của một chuyển đổi từ trạng thái j sang trạng
thái i
Ti,k = điều kiện logic của một chuyển đổi bên ngoài trạng thái i tới
trạng thái k
Figure 12.19 State Equations – Các phương trình trạng thái
Phương pháp phương trình trạng thái có thể được áp dụng cho ví dụ đèn giao
thông trong hình 12.8. Bước đầu tiên trong quá trình này là định nghĩa các tên biến
(hay các vị trí bộ nhớ PLC) để theo dõi trong đó các trạng thái là bật hay tắt. Tiếp
theo, sơ đồ trạng thái được kiểm tra, một trạng thái tại một thời điểm. Phương trình
đầu tiên nếu cho ST1, hay trạng thái 1 – xanh lá cây NS. Phần bắt đầu của phương
trình này có hể được đọc khi ST1 sẽ là bật nếu nó là bật, hay nếu ST4 là bật, và nó đã
bật trong 4 giây, hay nó là quét đầu của PLC này. Phần cuối của phương trình này có
thể được đọc như là ST1 sẽ bị tắt nếu nó là bật, nhưng S1 đã được nhấn và S2 là tắt.
Như đã thảo luận ở trên, nửa đầu của phương trình này sẽ bật trạng thái này lên,
nhưng nửa sau sẽ tắt nó đi. Quét đầu cũng được dùng để bật ST1 khi PLC này bắt đầu
làm việc. Nó được đặt ra ngoài các giới hạn để bật bắt buộc ST1, ngay cả khi các điều
kiện thoát là đúng.
Các biến trạng thái được định nghĩa:
ST1 = trạng thái 1 - green NS
ST2 = trạng thái 2 - yellow NS
ST3 = trạng thái - green EW
ST4 = trạng thái - yellow EW
Các phương trình điều kiện vào ra trạng thái:
(
)
ꢀꢁ1 = ꢇꢀꢁ1 + ꢀꢁ4. ꢁꢑꢒꢓ ꢀꢁ4,4ꢔ ꢉ. ꢀꢁ1. ꢀ1. ꢀ2 + ꢕꢀ
ꢀꢁ2 = ꢇꢀꢁ2 + ꢀꢁ1. ꢀ1. ꢀꢓꢉ. ꢀꢁ2. ꢁꢑꢒꢌ(ꢀꢁ2,4ꢔ)
(
)
ꢀꢁ3 = ꢇꢀꢁ3 + ꢀꢁ2. ꢁꢑꢒꢌ ꢀꢁ2,4ꢔ ꢉ. ꢀꢁ3. ꢀ1. ꢀ2
ꢀꢁ4 = ꢇꢀꢁ4 + ꢀꢁ3. ꢀ1. ꢀ2ꢉ. ꢀꢁ4. ꢁꢑꢒꢓ(ꢀꢁ4,4ꢔ)
Ghi chú: Các bộ bấm giờ được trình bày trong các phương trình này trong dạng
TONi (A, trễ). TON chỉ ra rằng nó là một bộ đếm giờ độ trễ-bật, A là đầu vào cho bộ
bấm giờ này, và độ trễ là giá trị độ trễ bộ bấm giờ. Ký hiệu i được dùng để chỉ các bộ
bấm giờ khác nhau.
Figure 12.20 State Equations for the Traffic Light Example
Các phương trình trạng thái cho ví dụ đèn giao thông
Các phương trình trong hình 12.20 không thể được thực thi trong logic bậc
thang vì toán tử NOT (ghi chú của người gõ phía trên đỉnh, dấu gạch) tác động các số
hạng cuối cùng. Các phương trình này là được rút gọn trong hình 12.21 để mọi toán
tử NOT là chỉ phía trên đỉnh của một biến đơn lẻ.
Giờ đây, đơn giản chúng để thực thi trong logic bậc thang.
(
)
ꢀꢁ1 = ꢇꢀꢁ1 + ꢀꢁ4. ꢁꢑꢒꢓ ꢀꢁ4,4 ꢉ. ꢇꢀꢁ1 + ꢀ1 + ꢀ2ꢉ + ꢕꢀ
ꢀꢁ2 = ꢇꢀꢁ2 + ꢀꢁ1. ꢀ1. ꢀ2ꢉ. (ꢀꢁ2 + ꢁꢑꢒꢌ(ꢀꢁ2,4))
(
)
ꢀꢁ3 = ꢇꢀꢁ3 + ꢀꢁ2. ꢁꢑꢒꢌ ꢀꢁ2,4 ꢉ. (ꢀꢁ3 + ꢀ1 + ꢀ2)
ꢀꢁ4 = ꢇꢀꢁ4 + ꢀꢁ3. ꢀ1. ꢀ2ꢉ. (ꢀꢁ4 + ꢁꢑꢒꢓ(ꢀꢁ4,4))
Figure 12.21 Simplified Boolean Equations – Rút gọn các phương trình Bun
Những phương trình này sau đó được chuyển tới logic bậc thang được chỉ ra
trong hình 12.22 và 12.23. Tại đỉnh của chương trình này có hai bộ bấm giờ được
định nghĩa. (Ghi chú: nó đang gây ra việc muốn kết hợp các bộ bấm giờ, nhưng tốt
hơn khi để chúng là riêng rẽ). Tiếp theo, các phương trình trạng thái Bun được thực
thi trong logic bậc thang. Sau đó ta dùng các trạng thái này để bật các đèn cụ thể lên.
Figure 12.22 Ladder Logic for the State Equations
Logic bậc thang cho các phương trình trạng thái
Figure 12.23 Ladder Logic for the State Equations
Logic bậc thang cho các phương trình trạng thái
Phương pháp này sẽ cung cấp mã nhỏ gọn nhất của mọi kỹ thuật, nhưng có các
vấn đề tiềm tàng. Xem xét ví dụ trong hình 12.23. Nếu nút nhấn S1 đã được nhấn
dòng (line) cho ST1 phải tắt, và dòng cho ST2 phải được bật. Nhưng, dòng cho ST2
phụ thuộc vào giá trị cho ST1 mà ST1 vừa mới bị tắt. Điều này gây ra một vấn đề nếu
giá trị của ST1 mất đi một cách ngay lập tức sau khi dòng của logic bậc thang đã được
quét. Trong thực tế PLC này sẽ làm mất giá trị ấy và không trạng thái nào sẽ là bật.
Vấn đề này phát sinh bởi vì các phương trình này được tính toán song song một cách
bình thường, và sau đó tất cả các giá trị được cập nhật một cách đồng thời. Để vượt
qua vấn đề này logic bậc thang có thể được sửa chữa thành dạng như trong hình
12.24. Ở đây một vài biến tạm (trung gian) được dùng để giữ lấy các giá trị trạng thái
mới. Sau khi tất cả các phương trình được giải quyết các trạng thái này được cập
nhật tới các giá trị mới của chúng.
Figure 12.24 Delayed State Updating – Cập nhật trạng thái được làm trễ
Khi nhiều chuyển đổi hơn một trạng thái tồn tại ta phải quan tâm thêm các ưu
tiên. Mỗi trạng thái của các chuyển đổi thay thế hơn một trạng thái này phải được
cho một độ ưu tiên, từ cao nhất xuống thấp nhất. Các phương trình trạng thái có thể
được viết sau đó để ngăn chặn các chuyển đổi có độ ưu tiên thấp hơn khi một hay
nhiều (chuyển đổi) xuất hiện đồng thời. Sơ đồ trạng thái trong hình 12.25 có hai
chuyển đổi A và C mà chúng có thể xuất hiện đồng thời. Các phương trình đã được
viết cho A một độ ưu tiên cao hơn. Khi A xuất hiện, nó sẽ ngăn C trong phương trình
này cho STC. Các phương trình này đã được chuyển đổi sang logic bậc thang trong
hình 12.26.
(
)
ꢀꢁꢂ = ꢀꢁꢂ + ꢀꢁꢖ. ꢂ . ꢀꢁꢂ. ꢖ
(
)
ꢀꢁꢖ = ꢀꢁꢖ + ꢀꢁꢂ. ꢖ + ꢀꢁꢗ. ꢘ . ꢀꢁꢖ. ꢂ. ꢀꢁꢖ. ꢗ + ꢕꢀ
ꢀꢁꢗ = ꢇꢀꢁꢗ + ꢀꢁꢖ. ꢗ. ꢂꢉ. ꢀꢁꢗ. ꢘ
Figure 12.25 State Equations with Prioritization
Các phương trình trạng thái có độ ưu tiên
Figure 12.26 Ladder Logic with Prioritization
Logic bậc thang có độ ưu tiên
12.1.2.3 - Những phương trình chuyển đổi trạng thái
Một sơ đồ trạng thái có thể được chuyển đổi tới các phương trình bằng cách
viết một phương trình cho mỗi trạng thái và mỗi chuyển đổi. Một tập mẫu của các
phương trình được thấy trong hình 12.27 cho ví dụ đèn giao thông của hình 12.8.
Mỗi trạng thái và chuyển đổi cần được gán một tên biến duy nhất. (Ghi chú: Là một ý
tưởng tốt để ghi chú chúng trong sơ đồ ấy). Những cái này sau đó được dùng để viết
các phương trình cho sơ đồ này. Các phương trình chuyển đổi được viết bằng cách
nhìn vào mỗi trạng thái, và sau đó xác định chuyển đổi nào sẽ làm kết thúc trạng thái
ấy. Ví dụ, nếu ST1 là đúng, và nút người đi bộ qua đường S1 được bấm, và S2 là
không, thì chuyển đổi T1 sẽ là đúng. Các phương trình trạng thái này là tương tự với
các phương trình trạng thái trong phương pháp phương trình trạng thái trước đây,
trừ ra chúng bây giờ chỉ nói tới các chuyển đổi. Nhắc lại, dạng cơ bản của các phương
trình này là trạng thái mà nó sẽ là bật nếu nó đã bật, hay nếu nó đã được bật bởi một
chuyển đổi nào đó. Trạng thái này sẽ được tắt nếu một chuyển đổi thoát (exitting
transition) xảy ra. Trong ví dụ này quét đầu tiên đã được cho nó chuyển đổi của nó,
nhưng nó có thể cũng đã được đặt trong phương trình cho T4.
định nghĩa các biến trạng thái và các biến chuyển đổi:
ST1 state 1 - green NS
T1 = transition from ST1 to ST2
T1 = chuyển đổi từ ST1 tới ST2
T2 = transition from ST2 to ST3
T2 = chuyển đổi từ ST2 tới ST3
T3 = transition from ST3 to ST4
T3 = chuyển đổi từ ST3 tới ST4
T4 = transition from ST4 to ST1
T4 = chuyển đổi từ ST4 tới ST1
T5 = transition to ST1 for first scan
T5 = chuyển đổi tới ST1 cho quét đầu
ST1 trạng thái 1 – xanh NS
ST2 state 2 - yellow NS
ST2 trạng thái 2 – vàng NS
ST3 state 3 - green EW
ST3 trạng thái 3 – xanh EW
ST4 state 4 - yellow EW
ST4 trạng thái 4 – vàng EW
Các phương trình trạng thái và các phương trình chuyển đổi:
ꢁ4 = ꢀꢁ4. ꢁꢑꢒꢓ(ꢀꢁ4,4)
(
)
ꢀꢁ1 = ꢀꢁ1 + ꢁ4 + ꢁ5 .ꢁ1
( )
ꢀꢁ2 = ꢀꢁ2 + ꢁ1 . ꢁ2
ꢁ1 = ꢀꢁ1. ꢀ1. ꢀ2
ꢁ2 = ꢀꢁ2. ꢁꢑꢒꢌ(ꢀꢁ2,4)
(
)
ꢀꢁ3 = ꢀꢁ3 + ꢁ2 . ꢁ3
( )
ꢀꢁ4 = ꢀꢁ4 + ꢁ3 . ꢁ4
ꢁ3 = ꢀꢁ3. ꢀ1. ꢀ2
ꢁ5 = ꢕꢀ
Figure 12.27 State-Transition Equations – Các phương trình trạng thái-chuyển đổi
Các phương trình này có thể được chuyển đổi một cách trực tiếp thành logic
bậc thang trong hình 12.28, hình 12.29 và hình 12.30. Rất quan trọng rằng tất cả các
phương trình chuyển đổi đều xuất hiện trước các phương trình trạng thái. Bằng cách
cập nhật các phương trình chuyển đổi trước tiên và sau đó cập nhật các phương
trình trạng thái vấn đề của các giá trị biến trạng thái thay đổi là bị phủ nhận – nhớ lại
vấn đề này đã được đề cập đến trong phần các phương trình trạng thái.
Figure 12.28 Ladder Logic for the State-Transition Equations
Logic bậc thang cho các phương trình trạng thái-chuyển đổi
Figure 12.29 Ladder Logic for the State-Transition Equations
Logic bậc thang cho các phương trình trạng thái-chuyển đổi
Figure 12.30 Ladder Logic for the State-Transition Equations
Logic bậc thang cho các phương trình trạng thái-chuyển đổi
Vấn đề về độ ưu tiên cũng xảy ra với các phương trình trạng thái-chuyển đổi.
Các phương trình đã được viết cho sơ đồ trạng thái trong hình 12.31. Vấn đề sẽ xảy
ra nếu các chuyển đổi A và C xuất hiện đồng thời . Trong ví dụ này chuyển đổi T2
được cho một độ ưu tiên cao hơn, và nếu nó đúng, thì chuyển đổi T3 sẽ bị ngăn chặn
trong khi tính toán STC. Trong ví dụ này các chuyển đổi đã được xem xét trong các
phương trình cập nhật trạng thái, nhưng chúng có thể cũng được dùng trong các
phương trình chuyển đổi.
T1 = FS
(
)
ꢀꢁꢂ = ꢀꢁꢂ + ꢁ2 . ꢁ5
T2 = STB.A
T3 = STB.C
(
)
ꢀꢁꢖ = ꢀꢁꢖ + ꢁ5 + ꢁ4 + ꢁ1 . ꢁ2. ꢁ3
ꢀꢁꢗ = ꢇꢀꢁꢗ + ꢁ3. ꢁ2ꢉ. ꢁ4
T4 = STC.D
T5 = STA.B
Figure 12.31 Prioritization for State Transition Equations
Độ ưu tiên cho các phương trình trạng thái chuyển đổi
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 12: Thiết kế theo trạng thái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_12_th.pdf

