Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 29: Internet

29. INTERNET  
<TODO - clean up internet materials> - làm sạch các tài liệu internet  
Chủ đề:  
Internet: địa chỉ, các giao thức, các định dạng, v.v...  
Trường hợp thiết kế  
Mục tiêu:  
Hiểu được các chủ đề Internet liên quan đến giám sát và điều khiển cửa hàng  
29.1 GIỚI THIỆU  
Mạng Internet chỉ là một số lượng lớn các mạng nội bộ (LAN) và các mạng  
diện rộng (WAN) được nối với nhau. Nếu máy tính của bạn là trên một mạng  
LAN mà nó được kết nối tới Internet, bạn có thể vươn tới các máy tính trên  
các mạng LAN khác.  
Thông tin mà các mạng này giao tiếp thông thường bao gồm:  
email – thư điện tử - các tệp văn bản, các tệp nhị phân (được mã hóa MIME)  
programs – các chương trình – nhị phân hay không được mã hóa  
web pages – các trang web – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản  
Để truyền thông tin này ta hy vọng vào các thủ tục truy cập mà chúng cho  
phép đồng ý về khi nào các máy tính nói chuyện hay lắng nghe, và cái chúng  
nói.  
email – thư điện tử - (SMTP) Simple Mail Transfer Protocol, POP3, IMAP  
programs – các chương trình - (FTP) File Transfer Protocol  
login sessions – các phiên đăng nhập - Telnet  
web access – truy cập các trang web - (HTTP) Hyper Text Transfer Protocol  
Thêm: Mở một cửa sổ dòng lệnh Dos và gõ ‘telnet river.it.gvsu.edu 25’, điều này  
sẽ kết nối bạn tới máy tính sinh viên chính. Nhưng thay vì cửa chính bình thường,  
bạn đang nói chuyện với một chương trình mà nó chuyển thư. Gõ dòng sau để gửi  
một thông điệp thư điện tử.  
ehlo northpole.com  
mail from: santa  
rcpt to: jackh  
data  
Subject: Bogus mail  
this is mail that is not really from santa  
29.1.1 Các địa chỉ máy tính  
Các máy tính thường được cho các tên, bởi vì các tên là dễ nhớ.  
Thực sự là các máy tính được cho các số  
Machine Name - Tên máy:  
Alternate Name –Tên thay thế :  
IP Number – Số IP:  
claymore.engineer.gvsu.edu  
148.61.104.215  
Khi ta hỏi một máy bằng tên, máy tính của bạn phải tìm số này. Nó làm việc  
này bằng cách sử dụng một DNS (Domain Name Server). Trong trường học ta  
có hai ‘148.61.1.10’ và ‘148.61.1.15’.  
BÀI TẬP: Trong Netscape đi đến vị trí trên bằng cách sử dụng tên, và dùng số IP  
(148.61.104.215).  
Số này có bốn phần. Hai chữ số đầu tiên ‘148.61’ chỉ ra cho tất cả mạng  
internet rằng máy tính này tại ‘gvsu.edu’, hay trong trường học ở đây (ta thực  
sự trả tiền một phí hàng năm khoảng $50 để đăng ký điều này một cách quốc  
tế). Số thứ ba chỉ ra rằng mạng LAN gì mà máy tính này được có trong (Cơ bản  
là mỗi bộ chia có số của chúng). Cuối cùng số cuối cùng là xác định cho máy  
tính.  
BÀI TẬP: Chạy chương trình ‘winipcfg’. Bạn sẽ thấy các số hiện lên, bao gồm một  
số IP, và cổng giao tiếp. Số IP này đã được gán một cách tạm thời tới máy tính của  
bạn. Số cổng giao tiếp này là địa chỉ của bộ định tuyến. Bộ định tuyến này là một máy  
tính nhỏ mà nó điều khiển qua lại giữa các máy tính địa phương (nó thường được  
thấy trong một buồng/buồng nhỏ được khóa).  
Mặt nạ mạng, tên các máy chủ, cổng giao tiếp  
29.1.1.1 - IPV6  
29.1.2 Đường điện thoại  
Mạng quay số xứng đáng là một ví dụ tốt. Nó là một mở rộng của internet mà  
bạn có thể đạt đến bằng dây điện thoại.  
Kết nối dựa trên dây điện thoại là chậm hơn (khoảng 5MB/giờ là tối đa)  
Có một vài loại chính  
SLIP – thông thường nhất  
PPP - thông thường  
ISDN – một kết nối nhanh hơn đắt hơn, hướng tới các kết nối vĩnh viễn  
Bạn cần một modem trong máy tính của bạn, và bạn phải quay số tới máy tính  
khác mà nó có một modem và nó được kết nối tới internet. Modem chậm hơn  
trong hai mô đem này xác định tốc độ của kết nối. Các tốc độ điển hình của  
modem là:  
- 52,4 kbps – rất nhanh  
- 28,8/33,3 kbps – tốc độ trung bình, không đắt  
- 14,4 kbps – hơi chậm một chút cho truy cập internet  
- 2,4; 9,6 kpbs - ouch  
- 300 bps - just shoot me (giết tôi rồi)  
29.1.3 Các giao thức truyền thư  
Các phương pháp thư điện tử phổ thông bao gồm:  
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) – cho gửi thư  
POP3 – cho nhận thư  
IMAP - cho nhận thư  
BÀI TẬP: Trong Netscape đi đến lựa chọn ‘edit-preferences’. Chọn tùy chọn  
‘mail and groups’. Nhớ rằng có một lựa chọn cho kiểu dịch vụ thư bên dưới ‘Mail  
Server’. Nó phải được thiết đặt cho ‘POP3’ và tham chiếu tới ‘mailhost.gvsu.edu’.  
Đây là nơi một trong các máy chủ thư trường học tồn tại. Thiết đặt nó cho tài khoản  
sông (river account ???) của bạn, và kiểm tra để thấy nếu bạn có bất kỳ thư nào.  
Nhớ rằng hệ thư trường học ‘ccmail’ không phải là chuẩn. Nó sẽ giao tiếp với  
các chương trình thư khác bằng cách dùng các dịch vụ chuẩn, nhưng bên  
trong phần mềm đặc biệt phải được dùng. Ccmail sẽ sớm được có sẵn bằng  
cách sử dụng chuẩn POP3, để bạn sẽ có thể xem ccmail của bạn bằng cách sử  
dụng Netscape, nhưng một vài đặc tính của ccmail sẽ không tồn tại.  
Liệt kê các máy chủ cho phép bạn gửi thư tới một địa chỉ đơn lẻ, và nó sẽ phân  
phối nó cho nhiều người dùng (IT có thể thiết đặt điều này lên cho bạn).  
29.1.4 Giao thức truyền tệp FTP  
Đây là một phương pháp nhận hay gửi tệp tới các máy tính từ xa.  
bạn qua ftp cùng một cách với các cửa sổ và phần mềm dos.  
29.1.5 Giao thức truyền siêu văn bản HTTP  
Đây là giao thức dùng cho nói chuyện với một máy chủ web  
29.1.6 Novell  
Cho phép ta chia sẻ các tệp được lưu trên một máy chủ  
29.1.7 Bảo mật  
Các vấn đề bảo mật thường phát sinh từ các giao thức. Ví dụ là thông thường  
cho một hacker lấy quyền truy cập qua hệ thư này.  
Người quản trị mạng có trách nhiêm cho bảo mật, và nếu bạn đang dùng máy  
chủ trong trường học, các vấn đề an ninh sẽ thường được giới hạn tới một  
người dùng đơn lẻ.  
Cẩn thận với các mật khẩu, đây là cái của bạn để chống lại hack. Các luật  
chung bao gồm:  
1. Không để lại cửa sổ đã đăng nhập của bạn khi ai đó có truy cập máy tính  
của bạn.  
2. Không cho ai mật khẩu của bạn (kể cả là quản trị hệ thống).  
3. Dùng một mật khẩu mà nó không:  
- có trong từ điển  
- một vài sự khác nhau của tên của bạn  
- tất cả là chữ thường  
- được thấy trên TV  
- star trek (ngôi sao điện ảnh???) , kinh thánh  
- các tên vật nuôi/con cái/vợ chồng/bí danh  
- các từ chửi thề  
- các cụm từ thông dụng  
- các ngày sinh nhật  
- v.v...  
4. Theo dõi các hành động không bình thường trong tài khoản máy tính của  
bạn.  
5. Không sợ hãi nhờ công nghệ thông tin và hỏi các câu hỏi.  
6. Đừng chạy phần mềm mà nó đến từ các nguồn nghi ngờ hay không rõ  
ràng.  
7. Không ghi mật khẩu của bạn hay đưa nó cho ai khác.  
29.1.7.1 – Tường lửa  
29.1.7.2 - Giả địa chỉ IP  
29.1.8 Ngôn ngữ HTML  
Đây là một định dạng mà nó không thấy bởi người dùng trên web. Nó cho  
phép các tài liệu được định dạng để đặt vừa trong màn hình địa phương.  
Thêm: Trong khi nhìn vào trang nhà trong Netscape chọn ‘View - Page Source’.  
Bạn sẽ thấy một cửa sổ mà nó bao gồm tệp HTML thực sự - Tệp này được diễn dịch  
bởi Netscape để làm cho trang bạn đã thấy trước. Nhìn qua tệp này để thấy nếu bạn  
có thể thấy bất cứ chữ nào mà nó trên trang nguyên thủy này.  
Các trình soạn thảo có sẵn mà nó cho phép các người dùng cập nhật các tài  
liệu HTML cùng một cách chúng sử dụng các bộ xử lý từ.  
Nhớ rằng trang web này chỉ ở một máy tính khác. Bạn có các thư mục và các  
tệp nữa. Để tạo một trang web mà nó có nhiều tệp ta cần tạo ra các tên các  
tệp khác hay các tên thư mục khác.  
Nhớ rằng một vài máy chủ web không phân biệt chữ hoa/chữ thường và cắt  
mở rộng ‘html’ thành ‘htm’. Các máy tính dựa trên Microsoft là hiển nhiên cho  
điều này, và đây sẽ là nguồn gốc thông dụng nhất của rắc rối.  
29.1.9 Liên kết URL  
Trong các tài liệu HTML ta cần tham chiếu tới các nguồn. Để làm điều này ta  
dùng một nhãn để nhận ra loại của nguồn, theo sau bởi một vị trí.  
Universal Resource Locators (URLs)  
- http:WEB_SITE_NAME  
- ftp:FTP_SITE_NAME  
- mailto:USER@MAIL_SERVER  
- news:NEWSGROUP_NAME  
BÀI TẬP: Trong Netscape gõ vào ‘mailto:[email protected]’.Sau khi  
bạn đã làm xong hãy thử ‘news:gvsu’.  
29.1.10 Mã hóa  
Cho phép một vài độ riêng tư nhưng điều này không được đảm bảo.  
Cơ bản là, nếu bạn có vài thứ mà bạn không muốn được xem, đừng để nó trên  
máy tính này.  
29.1.11 Nén  
Ta có thể làm một tệp nhỏ hơn bằng cách nén nó (trừ khi nó đã được nén, thì  
nó có thể lớn hơn).  
Nén tệp có thể làm các tệp khó dùng hơn trong các tài liệu web, nhưng cỡ nhỏ  
hơn làm chúng tải về nhanh hơn. Một luật nhỏ là khi tệp này là cỡ MB, nén sẽ  
có một tác động lớn.  
Nhiều định dạng tệp có nén bên trong, bao gồm:  
images - ảnh - JPG, GIF  
video – phim - MPEG, AVI  
programs – các chương trình – các chương trình cài đặt thường được nén  
Các định dạng nén điển hình bao gồm:  
zip - zip, nén phạm vi trung bình  
gz - g-zip – nén tốt  
Z - nén trên unix  
Stuffit – một định dạng nén Mac  
Một vài tệp, như là text, sẽ trở thành 1/10 của cỡ ban đầu của chúng.  
29.1.12 Khách chủ  
Một vài máy tính được thiết đặt để phục vụ các máy khác như các trung tâm  
của hành động, phần nào giống như thư viện trường học. Các máy tính khác  
được thiết đặt như là các người dùng, như các giá sách trong một văn phòng  
kín. Máy phục vụ là mở cho tất cả, trong khi giá sách dành riêng có các truy  
cập rất giới hạn.  
Một máy tính phục vụ sẽ trả lời các thỉnh cầu từ các máy tính khác. Các thỉnh  
cầu này có thể là:  
- lấy/đặt các tệp với FTP  
- để gửi thư  
- để cung cấp các trang web  
Một khách không trả lời các thỉnh cầu  
Cả khách và chủ có thể sinh ra các thỉnh cầu  
BÀI TẬP: Dùng Netscape cố gắng truy cập số IP của máy tính bên cạnh bạn. Bạn  
sẽ nhận được một thông điệp mà nó nói kết nối đã bị từ chối. Điều này có bởi vì máy  
đó là một khách. Bạn đã đang sử dụng các máy phục vụ để lấy các trang web.  
Bất cứ máy tính nào được kết nối với mạng khách chủ phải có khả năng sinh ra  
các thỉnh cầu. Bạn có thể thấy điều này khi các máy chủ có nhiều khả năng  
hơn các máy khách.  
Các máy tính Microsoft và Apple có những khả năng máy chủ bị hạn chế ,  
trong khi unix và các loại máy tính khác nói chung là có nhiều hơn.  
Windows 3.1 - Không có hỗ trợ khách hay chủ nào mà không dùng đến các  
phần mềm đặc biệt.  
Windows 95 - Không có hỗ trợ chủ nào mà không dùng đến các phần mềm  
đặc biệt.  
Windows NT – Hỗ trợ máy chủ giới hạn với các phiên bản đặc biệt.  
MacOS – Hỗ trợ một vài máy chủ với phần mềm đặc biệt.  
Unix – Cả mô hình khách và chủ được thiết kế bên trong.  
Nói chung bạn tốt nhất được khuyên dùng các máy tính trường học chính.  
Nhưng trong một vài trường hợp các cố gắng đặc biệt để thiết đặt và duy trì  
máy tính chủ của bạn có thể cũng là hữu ích.  
Để thiết đặt máy chủ của bạn bạn có thể:  
1. Mua một máy tính và thẻ mạng. Một máy cỡ Pentium sẽ thực sự cung  
cấp hơn nhiều đủ điện (power) cho một trang web nhỏ.  
2. Mua phiên bản máy chủ Windows NT.  
3. Chọn một tên cho máy tính của bạn mà nó dễ nhớ. Một ví dụ là ‘art-site’.  
4. Liên lạc các cá nhân công nghệ thông tin trường, và thỉnh cầu một địa chỉ  
IP. Cũng hỏi số cổng giao tiếp, mặt nạ mạng, và các số của tên máy chủ.  
Họ sẽ thêm máy của bạn tới máy DNS trường để các cái khác có thể thấy  
nó bằng tên (số này sẽ luôn làm việc nếu được lựa chọn một cách hợp  
lệ).  
5. Kết nối máy tính của bạn tới mạng, sau đó bật nó.  
6. Cài Windows NT, và cung cấp thông tin mạng khi được hỏi. Chỉ ra rằng  
dịch vụ trang web này sẽ được cho phép.  
7. Sửa các trang web như được yêu cầu.  
29.1.13 Java  
Đây là ngôn ngữ lập trình mà nó được hỗ trợ trên hầu hết các máy tính dựa  
trên Internet.  
Các chương trình này sẽ chạy trên bất cứ máy tính nào – không có sự cần thiết  
nào cho một phiên bản Mac, PC và Unix .  
Hầu hết người dùng không cần lập trình trong Java, nhưng các kết quả có thể  
được dùng trong các trang web của bạn.  
29.1.14 Javascript  
Các chương trình đơn giản có thể được viết như một phần của một tệp html  
mà nó sẽ thêm các khả năng cho trang HTML này.  
29.1.15 CGI  
CGI (Common Gateway Interface) là một kỹ thuật rất phổ thông cho phép  
trang html trên máy khách chạy các chương trình trên máy chủ.  
Các ví dụ điển hình của chúng bao gồm:  
- các bộ đếm  
- các khuôn phản hồi (feedback forms)  
- các thỉnh cầu thông tin  
29.1.16 ActiveX  
Đây là một phương pháp lập trình được đề xuất của Microsoft để giảm sự  
thành công của Java – Nó đã là một phần của lời thỉnh cầu chống độc quyền  
chống lại Microsoft bởi Bộ Tư pháp.  
Nó chỉ làm việc trên các máy tính IBM PC chạy trình duyệt ‘Internet Explorer’  
từ Microsoft.  
Một lợi thế chính của ActiveX là nó cho phép các người dùng làm các chương  
trình thuận lợi được viết cho các máy tính Windows.  
Ghi chú: Trừ khi không có lựa chọn nào tránh dùng kỹ thuật này. Nếu các khả  
năng tương tự là cần đến, dùng Java thay cho nó.  
29.1.17 Đồ họa  
Hai định dạng tốt là:  
GIF – thích hợp tốt cho các ảnh màu có giới hạn – không mất đi trong nén.  
Dùng chúng cho các ảnh đường thẳng, các bản vẽ kỹ thuật, v.v...  
JPG – thích hợp tốt cho các ảnh chụp - ảnh có thể được nén cao với biến  
dạng tối thiểu. Dùng chúng cho các ảnh chụp.  
Các máy ảnh kỹ thuật số sẽ chấp nhận bắt ảnh và lưu – các ảnh trong định  
dạng JPG là tốt nhất.  
Các máy quét sẽ bắt các ảnh, nhưng đây là một thay thế tồi khi các cỡ ảnh này  
là lớn hơn và chất lượng ảnh là nghèo hơn.  
- Các ảnh chụp có xu hướng trở nên sạn khi được quét  
- Các bức vẽ đường (thẳng) trở nên mờ  
Chụp ảnh màn hình cũng có thể được, nhưng làm thế với một phân giải màu  
thấp trên màn này (chế độ 256 màu).  
29.2 CÁC TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ  
29.2.1 Hệ giám sát từ xa  
Bài toán: Một hệ được thiết kế cho phép các kỹ sư và quản lý giám sát tình trạng sàn  
bán hàng trong thời gian thực. Một hệ mạng và kiến trúc phải được thiết kế cho phép  
hệ thống này làm việc hiệu quả mà không tạo ra các nguy cơ cho các vi phạm bảo  
mật.  
Giải pháp:  
29.3 TÓM TẮT  
Internet có thể được dùng để giám sát và điều khiển các hoạt động sàn bán  
hàng.  
29.4 BÀI TẬP THỰC HÀNH  
29.5 GIẢI PHÁP CHO BÀI TẬP THỰC HÀNH  
29.6 GIAO BÀI TẬP  
1.  
pdf 10 trang baolam 20541 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 29: Internet", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_29_in.pdf