Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 35: Danh mục thuật ngữ
35. DANH MỤC THUẬT NGỮ
35.1 A
abort – the disruption of normal operation - hủy bỏ - sự hủy bỏ của một hành động
bình thường.
absolute pressure – a pressure measured relative to zero pressure. - áp suất tuyệt
đối - một áp suất được đo dựa trên áp suất không.
absorption loss - when sound or vibration energy is lost in a transmitting or reflecting
medium. This is the result of generation of other forms of energy such as heat. – mất
mát do hấp thu – Khi năng lượng âm thanh hay dao động bị mất đi trong truyền và
phản xạ trong môi trường. Đây là kết quả của việc sinh ra của các dạng khác của năng
lượng như là độ nóng.
absorbtive law - a special case of Boolean algebra where A(A+B) becomes A. – luật
hấp thu - một trường hợp đặc biệt của đại số Bun ở đó A(A+B) thành A.
AC (Alternating Current) - most commonly an electrical current and voltage that
changes in a sinusoidal pattern as a function of time. It is also used for voltages and
currents that are not steady (DC). Electrical power is normally distributed at 60Hz or
50Hz. – Dòng xoay chiều – thông thường nhất một dòng và điện thế thay đổi trong
một dạng hình sin như một hàm của thời gian. Nó cũng được dùng cho các điện thế
và dòng mà chúng không ổn định (DC). Các nguồn điện thường được phân phối tại
60Hz hay 50Hz.
AC contactor - a contactor designed for AC power. – Công tắc nguồn xoay chiều –
một bộ kết nối được thiết kế cho nguồn xoay chiều.
acceptance test - a test for evaluating a newly purchased system’s performance,
capabilities, and conformity to specifications, before accepting, and paying the
supplier. – kiểm thử nghiệm thu – một kiểm thử cho ước lượng một hiệu suất, các
khả năng, và tuân thủ các đặc tả của hệ thống mới được mua, trước khi chấp nhận,
và trả tiền cho nhà cung cấp.
accumulator - a temporary data register in a computer CPU. – một bộ ghi dữ liệu
tạm trong một CPU máy tính.
accuracy - the difference between an ideal value and a physically realizable value.
The companion to accuracy is repeatability. – độ chính xác – sự khác biệt giữa một
giá trị lý tưởng và một giá trị có thể nhận ra một cách vật lý. Đồng hành cùng độ
chính xác là tính lặp lại.
acidity - a solution that has an excessive number of hydrogen atoms. Acids are
normally corrosive. – a xít – một dung dịch mà có một số lượng quá nhiều của các
nguyên tử hidrô. Các a xít thường ăn mòn.
acoustic - another term for sound. – âm thanh – một thuật ngữ khác cho sound.
acknowledgement (ACK) - a response that indicates that data has been transmitted
correctly. - sự thừa nhận (ACK) – một trả lời mà chỉ thị rằng dữ liệu đã được truyền
một cách chính xác.
actuator - a device that when activated will result in a mechanical motion. For
example a motor, a solenoid valve, etc. – bộ truyền động – một thiết bị mà khi được
kích hoạt sẽ gây ra một chuyển động cơ khí. Ví dụ một động cơ, một van cuộn cảm,
v.v..
A/D - Analog to digital converter (see ADC). – Bộ chuyển đổi từ tương tự sang kỹ
thuật số (xem ADC).
ADC (Analog to Digital Converter) - a circuit that will convert an analog voltage to a
digital value, also refered to as A/D. – một mạch mà nó sẽ chuyển một điện thế
tương tự tới một giá trị kỹ thuật số, hãy tham khảo A/D.
ADCCP (Advanced Data Communications Procedure) - ANSI standard for synchronous
communication links with primary and secondary functions. – Một chuẩn ANSI cho
các liên kết truyền thông đồng bộ với các hàm chính và thứ cấp.
address - a code (often a number) that specifies a location in a computers memory. –
địa chỉ - một mã (thường là một số) mà nó xác định một vị trí trong một bộ nhớ các
máy tính.
address register - a pointer to memory locations. – thanh ghi địa chỉ - một con trỏ tới
các vị trí bộ nhớ.
adsorption - the ability of a material or apparatus to adsorb energy. – sự hấp thụ -
khả năng của một chất liệu hay máy móc để hấp thụ năng lượng.
agitator - causes fluids or gases to mix. – máy trộn – làm trộn lẫn các chất lỏng và các
chất khí.
AI (Artificial Intelligence) - the use of computer software to mimic some of the
cognitive human processes. – việc sử dụng phần mềm máy tính để bắt chước một vài
quá trình con người nhận thức.
air dump valve - this valve will open to release system pressure when system power
is removed. – van này sẽ mở để giải phóng áp lực hệ khi điện nguồn hệ thống bị loại
trừ.
algorithms - a software procedure to solve a particular problem. – các thuật toán –
một thủ tục phần mềm để giải quyết một vấn đề riêng biệt.
aliasing - in digital systems there are natural limits to resolution and time that can be
exceeded, thus aliasing the data. For example. an event may happen too fast to be
noticed, or a point may be too small to be displayed on a monitor. – trong các hệ kỹ
thuật số có nhiều giới hạn tự nhiên để phân giải và định thời mà chúng có thể được
vượt quá, vì thế nó làm biến dạng dữ liệu. Ví dụ, một sự kiện có thể xảy ra quá nhanh
để được nhận ra, hay một điểm có thể quá nhỏ để được hiển thị trên một màn hình
nào đó.
alkaline - a solution that has an excess of HO pairs will be a base. This is the
compliment to an acid. – kiềm – một dung dịch mà nó có một sự vượt quá cuả cặp
HO sẽ là một ba dơ. Đây là, một bổ sung cho một a xít.
alpha rays - ions that are emitted as the result of atomic fission or fusion. – tia an pha
– các i ông mà chúng được phát ra là kết quả của phân hạch hay tổng hợp hạt nhân.
alphanumeric - a sequence of characters that contains both numbers and letters. –
chữ và số - một dãy của các ký tự mà chúng bao gồm cả các số và các chữ.
ALU (Arithmetic Logic Unit) - a part of a computer that is dedicated to mathematical
operations. – một phần của một máy tính mà nó dành riêng cho các phép toán toán
học.
AM (Amplitude Modulation) - a fixed frequency carrier signal that is changed in
amplitude to encode a change in a signal. – một tín hiệu mang tần số cố định mà nó
được thay đổi trong biên độ để mã hóa một thay đổi trong một tín hiệu.
ambient - normal or current environmental conditions. – môi trường – các điều kiện
môi trường bình thường hay hiện thời.
ambient noise - a sort of background noise that is difficult to isolate, and tends to be
present throughout the volume of interest. – tiếng ồn môi trường - một tiếng ồn nào
đó mà nó khó bị cô lập, và có xu hướng hiện diện qua âm lượng ưa thích.
ambient temperature - the normal temperature of the design environment. – nhiệt
độ môi trường – nhiệt độ bình thường của môi trường thiết kế.
amplifier - increased (or possibly decreases) the magnitude or power of a signal. – bộ
khuyếch đại - tăng (hay có thể giảm) cường độ hay độ khỏe của một tín hiệu.
analog signal - a signal that has continuous values, typically voltage. – tín hiệu tương
tự - một tín hiệu mà nó có các giá trị liên tục, điển hình là điện thế.
analysis - the process of review to measure some quality. – phân tích - quá trình xem
lại để đo lường một vài chất lượng.
and - a Boolean operation that requires all argum ents to be true before the result is
true. – và – một phép toán Bun mà yêu cầu tất cả các đối là đúng trước khi kết quả là
đúng.
annealing - heating of metal to relieve internal stresses. In many cases this may
soften the material. – luyện – làm nóng kim loại để giảm ứng suất bên trong. Trong
nhiều trường hợp điều này có thể làm mềm chất liệu này.
annotation - a special note added to a design for explanatory purposes. – chú thích –
một ghi chú đặc biệt được thêm vào một thiết kế cho các mục đích giảng giải.
ANSI (American National Standards Institute) - a developer of standards, and a
member of ISO. – một bộ phát triển của các chuẩn, và một thành viên của ISO.
APF (All Plastic Fibre cable) - fiber optic cable that is made of plastic, instead of glass.
– cáp sợi quang mà nó được làm từ nhựa, thay vì thủy tinh.
API (Application Program Interface) - a set of functions, and procedures that
describes how a program will use another service/library/program/etc. – một tập của
các hàm, và các thủ tục mà chúng mô tả một chương trình sẽ dùng dịch vụ/thư
viện/chương trình v.v... như thế nào.
APT (Automatically Programmed Tools) - a language used for directing computer
controlled machine tools. – một ngôn ngữ được dùng cho các công cụ máy được điều
khiển trực tiếp bằng máy tính.
application - the task which a tool is put to, This normally suggets some level of user
or real world interaction. – ứng dụng - công việc mà một công cụ được đặt tới, điều
này đề nghị một vài mức người dùng hay tương tác thế giới thực.
application layer - the top layer in the OSI model that includes programs the user
would run, such as a mail reader. – mức ứng dụng – mức đỉnh trong mô hình OSI mà
nó gồm các chương trình người dùng sẽ chạy, như là một bộ đọc thư.
arc - when the electric field strength exceeds the dielectric breakdown voltage,
electrons will flow. – tia hồ quang - khi độ mạnh điện trường vượt quá điện thế sự cố
điện môi, các điện tử sẽ truyền đi.
architecture - they general layout or design at a higher level. – kiến trúc – chúng nói
chung làm bố cục hay thiết kế tại một mức cao hơn.
armature - the central rotating portion of a DC motor or generator, or a moving part
of a relay. – phần ứng – phần quay trung tâm của một động cơ hay máy phát điện,
hay một phần chuyển động nào đó của một rơ le.
ARPA (Advanced Research Projects Agency) - now DARPA. Originally funded
ARPANET. – bây giờ là DARPA. Ban đầu bản chất là ARPANET.
ARPANET - originally sponsored by ARPA. A packet switching network that was in
service from the early 1970s, until 1990.– đầu tiên được tài trợ bởi ARPA. Một mạng
chuyển mạch gói đã thương mại từ các năm 1970 đến 1990.
ASCII (American Standard Code for Information Interchange) - a set of numerical
codes that correspond to numbers, letters, special characters, and control codes. The
most popular standard. – một tập hợp của các mã số mà tương ứng với các số, các
chữ, các ký tự đặc biệt, và các mã điều khiển. Là chuẩn phổ biến nhất.
ASIC (Application Specific Integrated Circuit) - a specially designed and programmed
logic circuit. Used for medium to low level production of complex functions. – một
mạch logic được thiết kế và lập trình một cách đặc biệt.
aspirator - a device that moves materials with suction. – máy hút – một thiết bị mà
nó di chuyển các chất liệu bằng lực hút.
assembler - converts assembly language into machine code. – chuyển ngôn ngữ
assembly sang mã máy.
assembly language - a mnemonic set of commands that can be directly converted
into commands for a CPU. – ngôn ngữ assembly – một tập dễ nhớ của các lệnh mà
chúng có thể được chuyển sang các lệnh cho một CPU một cách trực tiếp.
associative dimensioning - a method for linking dimension elements to elements in a
drawing. – kết hợp chiều – một phương pháp cho liên kết các yếu tố chiều không
gian tới các yếu tố trong một bản vẽ.
associative laws - Boolean algebra laws A+(B+C) = (A+B)+C or A(BC) = (AB)C – luật kết
hợp – Các luật đại số Bun: A+(B+C) = (A+B)+C or A(BC) = (AB)C.
asynchronous - events that happen on an irregular basis, and are not predictable. –
bất đồng bộ – các sự kiện mà nó xảy ra trên một nền tảng không đều, và không được
dự đoán trước.
asynchronous communications (serial) - strings of characters (often ASCII) are
broken down into a series of on/off bits. These are framed with start/stop bits, and
parity checks for error detection, and then send out one character at a time. The use
of start bits allows the characters to be sent out at irregular times. – truyền thông
không đồng bộ (nối tiếp) – các xâu của các ký tự (thường là ASCII) được chia thành
một dãy của các bit bật/tắt. Chúng được khung hóa với các bit bắt đầu/dừng, và các
kiểm tra chẵn lẻ cho phát hiện lỗi, và sau đó gửi ra một ký tự tại một thời điểm. Việc
sử dụng của các bit bắt đầu cho phép các ký tự được gửi ra tại các thời điểm không
đều.
attenuation - to decrease the magnitude of a signal. – tắt dần – để giảm cường độ
của một tín hiệu nào đó.
attenuation - as the sound/vibration energy propagates, it will undergo losses. The
losses are known as attenuation, and are often measured in dB. For general
specifications, the attenuation may be tied to units of dB/ft. – khi lan truyền năng
lượng âm thanh/dao động, nó sẽ đi tới mất mát. Các mất mát được biết như là sự
suy giảm, và chúng thường xuyên được đo bằng dB. Đối với các đặc điểm chung, sự
suy hao có thể được gắn với các đơn vị dB/ft.
attribute - a nongraphical feature of a part, such as color. – thuộc tính – một đặc tính
không đồ họa, như là màu.
audible range - the range of frequencies that the human ear can normally detect
from 16 to 20,000 Hz. – khoảng nghe được – khoảng của các tần số mà tai người có
thể phát hiện một cách bình thường từ 16 tới 20 000Hz.
automatic control - a feedback of a system state is compared to a desired value and
the control value for the system is adjusted by electronics, mechanics and/or
computer to compensate for differences. – điều khiển tự động – một phản hồi của
một trạng thái hệ thống được so sánh với một giá trị mong muốn và giá trị điều khiển
cho hệ này được hiệu chỉnh bằng điện tử, cơ khí và/hoặc máy tính để bù đắp cho các
khác biệt.
automated - a process that operates without human intervention. – được tự động –
một quá trình mà thực hiện không có sự can thiệp của con người.
auxiliary power - secondary power supplies for remote or isolated systems. – trợ điện
nguồn – một nguồn điện thứ cấp cấp cho các hệ cách ly hay từ xa.
AWG (American Wire Gauge) - specifies conductor size. As the number gets larger,
the conductors get smaller. – xác định cỡ dây dẫn điện. Khi số này là lớn hơn, các dây
này sẽ nhỏ hơn.
35.2 B
B-spline - a fitted curve/surface that is commonly used in CAD and graphic systems. –
một đường cong/bề mặt được trang bị mà nó thường được dùng trong CAD và các
hệ đồ họa.
backbone - a central network line that ties together distributed networks. – một dây
mạng trung tâm mà nó kết nối các mạng phân tán với nhau.
background - in multitasking systems, processes may be running in the background
while the user is working in the foreground, giving the user the impression that they
are the only user of the machine (except when the background job is
computationally intensive). – chế độ nền - trong các hệ đa nhiệm, các quá trình có
thể được chạy trong chế độ nền trong khi người dùng đang làm việc trên mức trên,
cho người dùng cảm thấy rằng họ chỉ là một người dùng của máy này (trừ ra khi công
việc chế độ nền là làm bằng máy tính chuyên sâu).
background suppression - the ability of a sensing system to discriminate between the
signal of interest, and background noise or signals. – triệt nhiễu – khả năng của một
hệ cảm nhận để phân biệt giữa tín hiệu yêu thích, và ồn môi trường hay các tín hiệu.
backplane - a circuit board located at the back of a circuit board cabinet. The back
plane has connectors that boards are plugged into as they are added. – bảng nối đa
năng – một bảng mạch đặt tại mặt sau của một phòng bảng mạch. Bảng nối đa năng
này có các bộ kết nối mà các bảng này được cắm vào khi chúng được thêm vào.
backup - a redundant system to replace a system that has failed. – sao lưu – một hệ
dư thừa để thay thế một hệ mà nó đã sai.
backward chaining - an expert system looks at the results and looks at the rules to
see logically how to get there. – chuỗi ngược - một hệ chuyên gia nhìn vào các kết
quả và nhìn vào các luật để thấy làm thế nào để có được điều đó một cách hợp lý.
band pressure Level - when measuring the spectrum of a sound, it is generally done
by looking at frequencies in a certain bandwidth. This bandwidth will have a certain
pressure value that is an aggregate for whatever frequencies are in the bandwidth. –
khi đo phổ của một âm thanh, thường được làm xong bằng cách nhìn vào các tần số
trong một băng tần nào đó. Băng tần này sẽ có một giá trị áp lực nào đó mà nó là
một kết hợp cho bất cứ các tần số gì trong băng tần này.
base - 1. a substance that will have an excess of HO ions in solution form. This will
react with an acid. 2. the base numbering system used. For example base 10 is
decimal, base 2 is binary – ba dơ - 1. Một chất mà sẽ có một sự vượt quá của các i
ông HO trong dạng dung dịch. Điều này sẽ phản ứng với một a xít. – cơ số - 2. Hệ số
cơ bản được dùng. Ví dụ cơ số 10 là decimal, cơ số 2 là binary.
baseband - a network strategy in which there is a single carrier frequency, that all
connected machines must watch continually, and participate in each transaction. –
tần số phát sóng - một chiến lược mạng trong đó có một tần số sóng mang đơn lẻ,
mà tất cả các máy được kết nối phải theo dõi liên tục, và tham gia trong mỗi công
việc (giao dịch).
BASIC (Beginner’s All-purpose Symbolic Instruction Code) - a computer language
designed to allow easy use of the computer. – một ngôn ngữ máy tính được thiết kế
cho phép dễ dàng sử dụng máy tính.
batch processing - an outdated method involving running only one program on a
computer at once, sequentially. The only practical use is for very intensive jobs on a
supercomputer. – xử lý hàng loạt – một phương pháp lỗi thời bao gồm chạy chỉ một
chương trình máy tính tại một thời điểm, một cách tuần tự. Việc sử dụng thực tế duy
nhất là cho các công việc chuyên sâu trên một siêu máy tính.
battery backup - a battery based power supply that keeps a computer (or only
memory) on when the master power is off. – dự phòng pin - một nguồn cấp dựa trên
một pin mà chúng giữ một máy tính (hay chỉ bộ nhớ) hoạt động trong khi điện nguồn
là tắt.
BAUD - The maximum number of bits that may be transmitted through a serial line in
one second. This also includes some overhead bits. – số lượng cực đại các bit mà
chúng có thể truyền qua một dây nối tiếp trong một giây. Đây cũng bao gồm một vài
bit tổng số.
baudot code - an old code similar to ASCII for teleprinter machines. – mã baudot –
một mã cũ tương tự với ASCII cho các máy in từ xa.
BCC (Block Check Character) - a character that can check the validity of the data in a
block. – một ký tự mà nó có thể kiểm tra sự vững chắc của dữ liệu trong một khối
nào đó.
BCD (Binary Coded Decimal) - numerical digits (0 to 9) are encoded using 4 bits. This
allows two numerical digits to each byte. – các chữ số (0 tới 9) được mã hóa bằng
cách dùng 4 bit. Điều này cho phép hai chữ số cho mỗi byte.
beam - a wave of energy waves such as light or sound. A beam implies that it is not
radiating in all directions, and covers an arc or cone of a few degrees. – chùm sáng -
một sóng của các sóng năng lượng như là ánh sáng hay âm thanh. Một chùm sáng
ngụ ý rằng nó không bức xạ theo mọi hướng, và bao trùm một vòng cung hay hình
nón cho một vài độ.
bearing - a mechanical support between two moving surfaces. Common types are
ball bearings (light weight) and roller bearings (heavy weight ), journal bearings
(rotating shafts). – giá - một hỗ trợ cơ khí giữa hai bề mặt di chuyển. Các loại thông
dụng là giá cầu (trọng lượng nhẹ) và giá quay (trọng lượng nặng), giá ổ trục (các trục
quay).
beats - if two different sound frequencies are mixed, they will generate other
frequencies. if a 1000Hz and 1001Hz sound are heard, a 1Hz (=1000-1001) sound will
be perceived. - nếu hai tần số sóng âm được trộn lẫn, chúng sẽ sinh ra các tần số
khác. Nếu một sóng 1000Hz và 1001Hz được nghe, một sóng 1Hz (=1000-1001) sẽ
được nhận thấy.
benchmark - a figure to compare with. If talking about computers, these are often
some numbers that can be use to do relative rankings of speeds, etc. If talking about
design, we can benchmark our products against our competitors to determine our
weaknesses. – căn chuẩn - một hình để so sánh với. Nếu nói về các máy tính, đây là
thường một vài số mà chúng có thể được dùng để làm việc xếp hạng tương đối các
tốc độ, v.v... Nếu nói về thiết kế, ta có thể căn chuẩn các sản phẩm của ta chống lại
các đối thủ cạnh tranh của ta để xác định các điểm yếu của ta.
Bernoulli’s principle - a higher fluid flow rate will result in a lower pressure. – định
luật Bernoulli – một tốc độ dòng chảy lớn hơn sẽ làm ra một áp suất nhỏ hơn.
beta ratio - a ratio of pipe diameter to orifice diameter. – tỷ lệ bê ta - một tỷ lệ của
đường kính ống tới đường kính lỗ.
beta rays - electrons are emitted from a fission or fusion reaction. – tia bê ta – các
điện tử được phát ra từ một phản ứng phân hạch hoặc tổng hợp hạt nhân.
beta site - a software tester who is actually using the software for practical
applications, while looking for bugs. After this stage, software will be released
commercially. – một người kiểm thử phần mềm họ đang thực sự dùng phần mềm
này cho các ứng dụng thực tế, trong khi tìm kiếm các lỗi. Sau màn này, phần mềm sẽ
được phát hành thương mại.
big-endian - a strategy for storing or transmitting the most significant byte first. –
một chiến lược cho lưu trữ và truyền byte có nghĩa lớn nhất đầu tiên.
BIOS (Basic Input Output Sy stem) - a set of basic system calls for accessing hardware,
or software services in a computer. This is typically a level lower than the operating
system. – một tập của hệ cơ bản được gọi cho truy cập các dịch vụ phần cứng, hay
phần mềm trong một máy tính.
binary - a base 2 numbering system with the digits 0 and 1. – nhị phân – một hệ số cơ
số 2 với các chữ số 0 và 1.
bit - a single binary digit. Typically the symbols 0 and 1 are used to represent the bit
value. – một chữ số nhị phân đơn lẻ. Điển hình các ký hiệu 0 và 1 được dùng để thể
hiện giá trị bit.
bit/nibble/byte/word - binary numbers use a 2 value number system (as opposed to
the decimal 0-9, binary uses 0-1). A bit refers to a single binary digit, and as we add
digits we get larger numbers. A bit is 1 digit, a nibble is 4 digits, a byte is 8 digits, and
a word is 16 digits. – các số nhị phân dùng hệ thống số 2 giá trị (như trái ngược với
thập phân 0-9, nhị phân dùng 0-1). Một bit nói tới một chữ số nhị phân đơn lẻ, và khi
ta thêm các chữ số ta nhận được các số lớn hơn. Một bit là 1 chữ số, một nibble là 4
chữ số, một byte là 8 chữ số, và một từ là 16 chữ số.
decimal(base 10)
binary(base 2)
0
1
10
11
100
101
110
111
1000
1001
1010
1011
.
octal(base 8)
0
1
2
3
4
5
6
7
10
11
12
13
.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
.
.
.
.
.
.
.
ví dụ các sự khác biệt:
BITNET (Because It’s Time NET) - An academic network that has been merged with
CSNET. – một mạng học tập mà nó được hòa nhập với CSNET.
blackboard - a computer architecture when different computers share a common
memory area (each has its own private area) for sharing/passing information. – một
kiến trúc máy tính khi các máy tính khác nhau chia sẻ một khu vực bộ nhớ tài nguyên
dùng chung (mỗi máy có khu vực riêng của nó) cho chia sẻ/truyền thông tin.
block - a group of bytes or words. – khối – một nhóm của các byte hay các từ.
block diagrams - a special diagram for illustrating a control system design. – các sơ đồ
khối – một sơ đồ đặc biệt cho minh họa một thiết kế hệ điều khiển.
binary - specifies a number system that has 2 digits, or two states. – nhị phân – xác
định một hệ số mà có hai chữ số, hay hai trạng thái.
binary number - a collection of binary values that allows numbers to be constructed.
A binary number is base 2, whereas normal numbering systems are base 10. – số nhị
phân – một tập hợp của các giá trị nhị phân mà chúng cho phép các số được xây
dựng nên. Một số nhị phân là cơ số 2, ngược lại các hệ số bình thường là cơ số 10.
blast furnace - a furnace that generates high temperatures by blowing air into the
combustion. – một lò mà nó sinh ra các nhiệt độ cao bằng cách thổi khí vào trong để
đốt cháy.
bleed nozzle - a valve or nozzle for releasing pressure from a system. – một van hay
vòi cho giải phóng áp suất cho một hệ.
block diagram - a symbolic diagram that illustrates a system layout and connection.
This can be ued for analysis, planning and/or programming. – sơ đồ khối - một sơ đồ
biểu tượng mà nó minh họa một bố cục và kết nối của một hệ. Điều này có thể được
dùng cho phân tích, lập dự án và/hoặc lập trình.
BOC (Bell Operating Company) - there are a total of 7 regional telephone companies
in the U.S.A. – có tất cả 7 công ty điện thoại miền ở Mỹ.
boiler - a device that will boil water into steam by burning fuel. – một thiết bị mà nó
sẽ làm nóng nước thành hơi bằng cách đốt nhiên liệu.
BOM (Bills Of Materials) - list of materials needed in the production of parts,
assemblies, etc. These lists are used to ensure all required materials are available
before starting an operation. – danh sách các chất liệu được cần đến trong sản xuất
các vật thể, các bộ phận rời, v.v... Các danh sách này được dùng để chắc rằng mọi
chất liệu được yêu cầu là có sẵn trước khi bắt đầu thực hiện.
Boolean - a system of numbers based on logic, instead of real numbers. There are
many similarities to normal mathematics and algebra, but a separate set of
operators, axioms, etc. are used. – một hệ số dựa trên logic, thay vì các số thực. Có
nhiều sự tương tự với toán học và đại số thông thường, nhưng một tập riêng biệt của
các toán tử, các tiên đề, v.v... được sử dụng.
bottom-up design - the opposite of top-down design. In this methodology the most
simple/basic functions are designed first. These simple elements are then combined
into more complex elements. This continues until all of the hierarchical design
elements are complete. – thiết kế từ dưới lên – ngược lại của thiết kế từ trên xuống.
Trong phương pháp này các hàm đơn giản/cơ bản nhất được thiết kế đầu tiên. Các
yếu tố đơn giản này sau đó được kết hợp vào trong các thành phần phức tạp hơn.
Điều này tiếp tục cho đến khi tất cả các thành phần thiết kế thứ bậc này là hoàn
thành.
bounce - switch contacts may not make absolute contact when switching. They
make and break contact a few times as they are coming into contact. – các công tắc
chuyển mạch có thể không làm kết nối tuyệt đối khi chuyển mạch. Chúng làm và làm
gián đoạn kết nối một vài lần khi chúng đang đi đến kết nối.
Bourdon tube - a pressure tube that converts pressure to displacement. - ống
Bourdon – một ống áp suất mà nó chuyển áp suất sang dịch chuyển.
BPS (Bits Per Second) - the total number of bits that can be passed between a sender
and listener in one second. This is also known as the BAUD rate. – tổng số các bit mà
chúng có thể được truyền qua một bộ gửi và bộ nghe trong một giây. Điều này cũng
được biết như là tốc độ BAUD.
branch - a command in a program that can cause it to start running elsewhere. – rẽ
nhánh - một lệnh trong một chương trình mà nó có thể làm cho nó bắt đầu chạy ở
một nơi nào đó.
bread board - a term used to describe a temporary electronic mounting board. This is
used to prototype a circuit before doing final construction. The main purpose is to
verify the basic design. – một thuật ngữ được dùng để mô tả một bảng gắn điện tử
tạm. Nó được dùng để nguyên mẫu một mạch trước khi làm xây dựng cuối cùng.
Mục đích chính là kiểm tra thiết kế cơ bản .
breadth first search - an AI search technique that examines all possible decisions
before making the next move. – tìm kiếm theo chiều rộng trước - một kỹ thuật tìm
kiếm AI mà nó kiểm tra tất cả các quyết định có thể có trước khi làm di chuyển tiếp
theo.
breakaway torque - the start-up torque. The value is typically high, and is a function
of friction, inertia, deflection, etc. – mô men xoắn ly khai - mô men xoắn khởi động.
Giá trị này thường cao, và nó là một hàm của ma sát, quán tính, độ võng, v.v...
breakdown torque - the maximum torque that an AC motor can produce at the rated
voltage and frequency. – mô men xoắn phá hủy – mô men xoắn cực đại mà một động
cơ xoay chiều có thể sinh ra tại điện thế và tần số tiêu thụ.
bridge - 1. an arrangement of (typically 4) balanced resistors used for measurement.
2. A network device that connects two different networks, and sorts out packets to
pass across. – 1. Một sự thỏa thuận của (thường là 4) điện trở cân bằng được dùng
cho đo đạc. 2. Một thiết bị mạng mà nó kết nối tới hai mạng khác nhau, và sắp xếp
các gói truyền qua.
broadband networks - multiple frequencies are used with multiplexing to increase
the transmission rates in networks. – nhiều tần số được sử dụng với bộ dồn kênh để
gia tăng tốc độ truyền trong các mạng.
broad-band noise - the noise spectrum for a particular noise source is spread over a
large range of frequencies. – phổ tiếng ồn cho một nguồn ồn riêng biệt được lây lan
qua một phạm vi lớn của các tần số.
broadcast - a network term that describes a general broadcast that should be
delivered to all clients on a network. For example this is how Ethernet sends all of its
packets. – một thuật ngữ mạng mà nó mô tả một truyền tin thông thường mà nó
phải được gửi tới mọi máy khách trên một mạng nào đó. Ví dụ đây là cái Ethernet gửi
tất cả các gói của nó như thế nào.
brush - a sliding electrical conductor that conducts power to/from a rotor. – một chất
dẫn điện trượt mà nó điều khiển điện đến/từ một rô to.
BSC (Binary Synchronous Communication) - a byte oriented synchronous
communication protocol developed by IBM. – một giao thức truyền thông đồng bộ
hướng byte được phát triển bởi IBM.
BSD (Berkeley Software Distribution) - one of the major versions of UNIX. – một trong
các phiên bản chính của UNIX.
buffer - a temporary area in which data is stored on its way from one place to
another. Used for communication bottlenecks and asynchronous connections. – bộ
(vùng) đệm - một khu vực trong đó dữ liệu được lưu trữ trên cách của chúng từ một
vị trí tới vị trí khác. Được dùng cho giao tiếp cổ chai và các kết nối không đồng bộ.
bugs - hardware or software problems that prevent desired components operation. –
lỗi - các vấn đề phần cứng và phần mềm mà chúng chống lại thao tác các thành phần
mong muốn.
bumpless transfer - a smooth transition between manual and automatic modes. –
một chuyển đổi mượt mà giữa các chế độ thao tác bằng tay và tự động.
burn-in - a high temperature pre-operation to expose system problems. – một nhiệt
độ cao thao tác trước phơi bày các lỗi hệ thống.
burner - a term often used for a device that programs EPROMs, PALs, etc. or a bad
cook. – một thuật ngữ thường được dùng cho một thiết bị mà nó lập trình EPROMs,
PALs, v.v... hay một món tồi???
bus - a computer has buses (collections of conductors) to move data, addresses, and
control signals between components. For example to get a memory value, the
address value provided the binary memory address, the control bus instructs all the
devices to read/write, and to examine the address. If the address is valid for one part
of the computer, it will put a value on the data bus that the CPU can then read. –
buýt – một máy tính có các buýt (các tập hợp của các chất dẫn điện) để di chuyển dữ
liệu, các địa chỉ, và các tín hiệu điều khiển giữa các thành phần. Ví dụ để lấy một giá
trị bộ nhớ, giá trị địa chỉ cung cấp địa chỉ bộ nhớ nhị phân, buýt điều khiển chỉ dẫn tất
cả các thiết bị để đọc/ghi, và kiểm tra địa chỉ này. Nếu địa chỉ này là phù hợp cho một
phần của máy tính, nó sẽ đặt một giá trị lên một buýt dữ liệu mà CPU có thể đọc sau
đó.
byte - an 8 bit binary number. The most common unit for modern computers. – một
số gồm 8 chữ số nhị phân. Đơn vị thông dụng nhất cho các máy tính hiện đại.
35.3 C
C - A programming language that followed B (which followed A). It has been widely
used in software development in the 80s and 90s. It has grown up to become C++
and Java. – một ngôn ngữ lập trình theo sau B (cái đã theo sau A). Nó đã được dùng
một cách rộng rãi trong phát triển phần mềm trong các năm 80 và 90. Nó đã phát
triển tới C++ và Java.
CAA (Computer Aided Analysis) - allows the user to input the definition of a part and
calculate the performance variables. – cho phép người dùng đưa vào các định nghĩa
của một phần nào đó và tính toán các biến hiệu suất.
cable - a communication wire with electrical and mechanical shielding for harsh
environments. – cáp – một dây giao tiếp với điện và cơ được bảo vệ khỏi sự khắc
nghiệt môi trường.
CAD (Computer Aided Design) - is the creation and optimization of the design itself
using the computer as a productivity tool. Components of CAD include computer
graphics, a user interface, and geometric modelling. – là sự tạo ra và tối ưu của thiết
kế tự nó bằng cách sử dụng máy tính như là một công cụ sản xuất. Các thành phần
của CAD bao gồm đồ họa máy tính, một giao diện người dùng, và một mô hình hình
học.
CAD (Computer Aided Drafting) - is one component of CAD which allows the user to
input engineering drawings on the computer screen and print them out to a plotter
or other device. – là một thành phần của CAD mà nó cho phép người dùng đưa vào
các bản vẽ kỹ thuật trên màn hình máy tính và in chúng ra tới một máy vẽ đồ thị hay
một thiết bị khác.
CADD (Computer Aided Design Drafting) - the earliest forms of CAD systems were
simple electronic versions of manual drafting, and thus are called CADD. – các dạng
sớm nhất của các hệ CAD đã là các phiên bản điện đơn giản của bản nháp hướng
dẫn, và vì vậy được gọi là CADD.
CAE (Computer Aided Engineering) - the use of computers to assist in engineering.
One example is the use of Finite Element Analysis (FEA) to verify the strength of a
design. – việc dùng của các máy tính để trợ giúp trong công nghệ. Một ví dụ là việc sử
dụng của Finite Element Analysis (FEA) để kiểm tra độ mạnh của một thiết kế.
CAM (Computer Aided Manufacturing) - a family of methods that involves computer
supported manufacturing on the factory floor. – một gia đình của các phương pháp
mà chúng bao gồm sản xuất được hỗ trợ bởi máy tính trên sản xuất của nhà máy.
capacitor - a device for storing energy or mass. – tụ - một thiết bị cho lưu trữ năng
lượng hay khối lượng.
capacitance - referring to the ability of a device to store energy. This is used for
electrical capacitors, thermal masses, gas cylinders, etc. – điện dung – đề cập đến
khả năng của một thiết bị cho lưu trữ năng lượng. Điều này được dùng cho các tụ
điện, lượng nhiệt, các xy lanh khí, v.v...
capacity - the ability to absorb something else. – khả năng hấp thụ các cái khác.
carrier - a high/low frequency signal that is used to transmit another signal. – mang -
một tín hiệu tần số cao/thấp mà nó được dùng truyền một tín hiệu khác.
carry flag - an indication when a mathematical operator has gone past the limitations
of the hardware/software. – cờ mang – một chỉ thị khi một toán tử toán học đã đi
qua các giới hạn của phần cứng/mềm.
cascade - a method for connecting devices to increase their range, or connecting
things so that they operate in sequence. This is also called chaining. – một phương
pháp kết nối các thiết bị để gia tăng phạm vi của chúng, hay kết nối các thứ để chúng
hoạt động theo trình tự. Điều nayc cũng được gọi là chuỗi.
CASE (Computer Aided Software Engineering) - software tools are used by the
developer/programmer to generate code, track changes, perform testing, and a
number of other possible functions. – các công cụ phần mềm được dùng bởi nhà
phát triển/lập trình viên để sinh ra mã, theo dõi các thay đổi, thực thi kiểm thử, và
một số các hàm khác có thể được.
cassette - a holder for audio and data tapes. – một bộ giữ cho các băng âm thanh và
dữ liệu.
CCITT (Consultative Committee for International Telegraph and Telephone) -
recommended X25. A member of the ITU of the United Nations. – được khuyến cáo
X25. Một thành viên của ITU của Mỹ.
CD-ROM (Compact Disc Read Only Memory) - originally developed for home
entertainment, these have turned out to be high density storage media available for
all platforms at very low prices (< $100 at the bottom end). The storage of these
drives is well over 500 MB. – được thiết kế ban đầu cho giải trí gia đình, chúng đã
được chỉnh tới phương tiện lưu trữ mật độ cao có sẵn cho mọi nền tảng tại các giá
rất thấp (<$100 tại giá đáy). Sự lưu trữ của các ổ đĩa này là tốt đến hơn 500MB.
CE (Concurrent Engineering) - an engineering method that involves people from all
stages of a product design, from marketing to shipping. - một phương pháp kỹ thuật
mà nó bao gồm con người từ mọi lĩnh vực của thiết kế sản phẩm, từ tiếp thị tới vận
chuyển.
CE - a mark placed on products to indicate that they conform to the standards set by
the European Common Union. – một dấu hiệu được đặt trên các sản phẩm để chỉ thị
rằng chúng tuân thủ tới các chuẩn được thiết đặt bởi European Common Union (tiêu
chuẩn châu Âu).
Celsius - a temperature scale the uses 0 as the freezing point of water and 100 as the
boiling point. – một nhiệt giai dùng 0 như là điểm đóng băng của nước và 100 như là
nhiệt độ sôi.
centrifugal force - the force on an orbiting object the would cause it to accelerate
outwards. – lực ly tâm – lực trên một đối tượng chuyển động quanh sẽ làm cho nó
tăng tốc ra phía ngoài.
centripetal force - the force that must be applied to an orbiting object so that it will
not fly outwards. – lực hướng tâm – lực phải được cấp cho một đối tượng chuyển
động quay để nó sẽ không bay ra phía ngoài.
channel - an independent signal pathway. – kênh – một đường tín hiệu độc lập.
character - a single byte, that when displayed is some recognizable form, such as a
letter in the alphabet, or a punctuation mark. – ký tự - một byte đơn lẻ, mà khi được
hiển thị nó ở một vài dạng có thể nhận ra được, như là một chữ cái trong bảng chữ
cái, hay một dấu câu.
checksum - when many bytes of data are transmitted, a checksum can be used to
check the validity of the data. It is commonly the numerical sum of all of the bytes
transmitted. – kiểm tra tổng – khi nhiều byte của dữ liệu được truyền, một kiểm tra
tổng có thể được dùng để kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu. Nó thường là một số tổng
của tất cả các byte được truyền.
chip - a loose term for an integrated circuit. – một thuật ngữ lỏng lẻo của một mạch
tích hợp.
chromatography - gases or liquids can be analyzed by how far their constituent parts
can migrate through a porous material. – ghi sắc – các chất khí hay các chất lỏng có
thể được phân tích bởi các thành phần của chúng có thể chuyển hướng qua một chất
liệu có nhiều lỗ xa nhau như thế nào.
CIM (Computer Integrated Manufacturing) - computers can be used at a higher level
to track and guide products as they move through the facility. CIM may or may not
include CAD/CAM. – các máy tính có thể được dùng tại mức cao hơn để theo dõi và
hướng dẫn các sản phẩm khi chúng di chuyển qua cơ sở. CIM có thể hay không thể
bao gồm CAD/CAM.
CL (Cutter Location) - an APT program is converted into a set of x-y-z locations stored
in a CL file. In turn these are sent to the NC machine via tapes, etc. – một chương
trình APT được chuyển tới một tập của các vị trí x-y-z được lưu trong một tệp CL. Lần
lượt chúng được gửi tới máy NC qua các băng từ, v.v...
clear - a signal or operation to reset data and status values. – làm sạch – một tín hiệu
hay một phép toán để đặt lại các giá trị dữ liệu và trạng thái.
client-server - a networking model that describes network services, and user
programs. – khách chủ - một mô hình mạng mà nó mô tả các dịch vụ mạng, và các
chương trình người dùng.
clipping - the automatic cutting of lines that project outside the viewing area on a
computer screen. – cắt – một việc tự động cắt các dòng mà chúng chiếu ra bên ngoài
vùng nhìn thấy trên một màn hình máy tính.
clock - a signal from a digital oscillator. This is used to make all of the devices in a
digital system work synchronously. – một tín hiệu từ một bộ dao động kỹ thuật số.
Nó được dùng để làm tất cả thiết bị trong một hệ kỹ thuật số làm việc một cách đồng
bộ.
clock speed - the rate at which a computers main time clock works at. The CPU
instruction speed is usually some multiple or fraction of this number, but true
program execution speeds are loosely related at best. – tốc độ đồng hồ - tốc độ mà ở
đó một đồng hồ thời gian chính máy tính làm việc tại (tốc độ đó), nhưng các tốc độ
thực thi chương trình đúng được liên quan tại tốc độ tốt nhất một cách lỏng lẻo.
closed loop - a system that measures system performance and trims the operation.
This is also known as feedback. If there is no feedback the system is called open loop.
– lặp kín – một hệ mà nó đo hiệu suất hệ và cắt hành động này. Nó cũng được biết
như là phản hồi. Nếu không có phản hồi nào hệ này được gọi là một lặp mở.
CMOS (Complimentary Metal Oxide Semi-conductor) - a low power microchip
technology that has high noise immunity. – một công nghệ vi chíp năng lượng thấp
mà nó có miễn dịch ồn cao.
CNC (Computer Numerical Control) - machine tools are equipped with a control
computer, and will perform a task. The most popular is milling. – các công cụ máy
được trang bị với một máy tính điều khiển, và sẽ thực thi một công việc nào đó. Phổ
thông nhất là máy xay.
coalescing - a process for filtering liquids suspended in air. The liquid condenses on
glass fibers. – hợp nhất - một quá trình cho lọc các chất lỏng lơ lửng trong không khí.
Chất lỏng này ngưng tụ trên các sợi thủy tinh.
coaxial cable - a central wire contains a signal conductor, and an outer shield
provides noise immunity. This configuration is limited by its coaxial geometry, but it
provides very high noise immunity. – cáp đồng trục – một dây trung tâm bao gồm
một dây dẫn tín hiệu, và một vỏ bên ngoài cung cấp để miễn dịch ồn. Cấu hình này
được giới hạn bởi hình học đồng trục của nó, nhưng nó cung cấp miễn dịch với ồn rất
cao.
coax - see coaxial cable. – xem ở trên
cogging - a machine steps through motions in a jerking manner. The result may be
low frequency vibration. – bánh răng - một máy đi từng bước qua các chuyển động
trong một kiểu giật. Kết quả là có thể có dao động tần số thấp.
coil - wire wound into a coil (tightly packed helix) used to create electromagnetic
attraction. Used in relays, motors, solenoids, etc. These are also used alone as
inductors. – cuộn dây – dây được cuộn vào trong một cuộn dây (xoắn ốc được đóng
gói chặt) được dùng để tạo hấp dẫn điện từ. Được dùng trong các rơ le, các động cơ,
các cuộn cảm, v.v... Chúng cũng được dùng một mình như các cuộn cảm.
collisions - when more than one network client tries to send a packet at any one
time, they will collide. Both of the packets will be corrupted, and as a result special
algorithms and hardware are used to abort the write, wait for a random time, and
retry the transmission. Collisions are a good measure of network overuse. – va chạm
– khi hơn một máy khách mạng cố gắng gửi một gói tại bất cứ thời điểm nào, chúng
sẽ va chạm. Cả hai gói sẽ bị hỏng, và kết quả là các thuật toán và phần cứng đặc biệt
được dùng để hủy bỏ việc viết, đợi trong một thời gian ngẫu nhiên, và làm lại việc
truyền. Các va chạm là một phép đo tốt của lạm dụng mạng.
colorimetry - a method for identifying chemicals using their colors. – đo màu - một
phương pháp cho nhận ra các hóa chất bằng cách dùng các màu của chúng.
combustion - a burning process generating heat and light when certain chemicals are
added. – đốt - một quá trình đốt sinh ra nhiệt và ánh sáng khi các chất hóa học nào
đó được thêm vào.
command - a computer term for a function that has an immediate effect, such as
listing the files in a directory. – một thuật ngữ máy tính cho một hàm mà nó có một
hiệu ứng tức thời, như là liệt kê các tệp trong một thư mục nào đó.
commision - the typical name for getting equipment operational after
delivery/installation. – tên điển hình cho làm cho thiết bị hoạt động sau khi giao
hàng/lắp đặt.
communication - the transfer of data between computing systems. – truyền thông –
sự chuyển dữ liệu qua lại giữa các hệ máy tính.
commutative laws - Booleans algebra laws A+B = B+A and AB=BA. – luật giao hoán –
các luật đại số Bun: A+B = B+A và AB=BA.
compare - a computer program element that examines one or more variables,
determines equality/inequality, and then performs some action, sometimes a
branch. – so sánh – một yếu tố chương trình máy tính mà nó kiểm tra một hay nhiều
biến, xác định bằng/không bằng nhau, và sau đó thực hiện một vài hành động, thỉnh
thoảng một nhánh nào đó.
compatibility - a measure of the similarity of a design to a standard. This is often
expressed as a percentage for software. Anything less than 100% is not desirable. –
sự tương thích – một phép đo của sự giống nhau trong thiết kế tới một chuẩn. Nó
thường được trình bày như một tỷ lệ phần trăm nào đó của phần mềm. Bất cứ cái gì
nhỏ hơn 100% là không được mong đợi.
compiler - a tool to change a high level language such as C into assembler. – bộ dịch –
một công cụ để thay đổi một ngôn ngữ bậc cao như là C sang Assembler.
compliment - to take the logical negative. TRUE becomes false and vice versa. – phần
bù – để làm phép phủ định logic. ĐÚNG trở thành sai và ngược lại.
component - an interchangeable part of a larger system. Components can be used to
cut down manufacturing and maintenance difficulties. - thành phần – một phần có
thể thay thế được của một hệ lớn. Các phần có thể được dùng cho cắt đi các sự khó
khăn cho sản xuất và bảo trì.
compressor - a device that will decrease the volume of a gas - and increase the
pressure. – bộ nén – một thiết bị mà nó sẽ giảm khối lượng của một chất khí – và gia
tăng áp suất.
computer - a device constructed about a central instruction processor. In general the
computer can be reconfigured (software/ firmware/hardware) to perform alternate
tasks. – máy tính – một thiết bị được xây dựng cho một bộ xử lý câu lệnh trung tâm.
Nói chung máy này có thể được cấu hình lại (phần mềm/phần sụn/phần cứng) để
thực hiện các công việc luân phiên.
Computer Graphics - is the use of the computer to draw pictures using an input
device to specify geometry and other attributes and an output device to display a
picture. It allows engineers to communicate with the computer through geometry. –
các đồ họa máy tính – là việc sử dụng của máy tính để vẽ các tranh bằng cách sử
dụng một thiết bị vào để xác định hình học và các thuộc tính khác và một thiết bị ra
để hiển thị một ảnh nào đó. Nó cho phép các kỹ sư giao tiếp với máy tính qua hình
học.
concentric - a shared center between two or more objects. – đồng tâm - một trung
tâm được chia sẻ giữa hai hay nhiều hơn các đối tượng.
concurrent - two or more activities occur at the same time, but are not necessarily
the same. – đồng thời - hai hay nhiều hành động xảy ra tại cùng một thời điểm,
nhưng không cần thiết là giống nhau.
concurrent engineering - all phases of the products life are considered during design,
and not later during design review stages. – tất cả các giai đoạn của đời sống sản
phẩm được xem xét trong khi thiết kế, và không sau các giai đoạn xem xét lại thiết
kế.
condenser - a system component that will convert steam to water. Typically used in
power generators. – bộ ngưng tụ - một thành phần hệ mà nó sẽ chuyển hơi nước
thành nước. Điển hình được dùng trong các máy phát điện.
conduction - the transfer of energy through some medium. – sự di chuyển của năng
lượng đi qua một vài trung gian.
configuration - a numbers of multifunction components can be connected in a
variety of configurations. – cấu hình - một số lượng của các thành phần đa chức năng
có thể được kết nối trong một vài cấu hình khác nhau.
connection - a network term for communication that involves first establishing a
connection, second data transmission, and third closing the connection.
Connectionless networking does not require connection. – kết nối – một thuật ngữ
mạng cho giao tiếp mà nó bao gồm đầu tiên thiết lập một kết nối, thứ hai truyền dữ
liệu, và thứ ba đóng kết nối. Mạng không kết nối không yêu cầu kết nối.
constant - a number with a value that should not vary. – hằng số - một số với một giá
trị mà nó phải không thay đổi.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 35: Danh mục thuật ngữ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_35_da.pdf

