Giáo trình Lập trình C - Trần Thị Hà Khuê

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Môn học: LẬP TRÌNH C  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng  
cục trưởng Tổng cục dạy nghề)  
Hà Nội, năm 2013  
LỜI GIỚI THIỆU  
Ngày nay, khoa học máy tính thâm nhập vào mọi lĩnh vực. Tự động hóa  
hiện đang là ngành chủ chốt điều hướng sự phát triển thế giới. Bất cứ ngành  
nghề nào cũng cần phải hiểu biết ít nhiều về Công nghệ Thông tin và lập trình  
nói chung. Cụ thể, C là một ngôn ngữ lập trình cấp cao mà mọi lập trình viên  
cần phải biết. Vì thế, trong giáo trình này, chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết cấu  
trúc ngôn ngữ C.  
Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn học khác trong  
chương trình đào tạo. Mặt khác, nắm vững ngôn ngữ C là cơ sở để phát triển các  
ứng dụng.  
Học xong môn này, sinh viên phải nắm được các vấn đề sau:  
- Khái niệm về ngôn ngữ lập trình.  
- Khái niệm về kiểu dữ liệu  
- Kiểu dữ liệu có cấu trúc (cấu trúc dữ liệu).  
- Khái niệm về giải thuật  
- Ngôn ngữ biểu diễn giải thuật.  
- Ngôn ngữ sơ đồ (lưu đồ), sử dụng lưu đồ để biểu diễn các giải thuật.  
- Tổng quan về Ngôn ngữ lập trình C.  
- Các kiểu dữ liệu trong C.  
- Các lệnh có cấu trúc.  
- Cách thiết kế và sử dụng các hàm trong C.  
- Một số cấu trúc dữ liệu trong C.  
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên Trần Thị Hà Khuê  
2. Thành viên Võ Thị Ngọc Tú  
 
3. Thành viên Dương Hiển Tú  
MỤC LỤC  
 
MÔN HỌC LẬP TRÌNH C  
Mã môn học: MH18  
1. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học:  
- Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học  
chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất: Lập trình C là môn học lý thuyết cơ sở nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò: Môn học này là nền tảng để tiếp thu hầu hết các môn  
học khác trong chương trình đào tạo. Mặt khác, nắm vững ngôn ngữ C là  
cơ sở để phát triển các ứng dụng.  
2. Mục tiêu của môn học:  
- Trình bày được công dụng của ngôn ngữ lập trình C;  
- Trình bày được cú pháp, công dụng của các câu lệnh trong ngôn ngữ C;  
- Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình (phải làm  
gì?).  
- Viết chương trình và thực hiện chương trình đơn giản trong máy tính bằng  
ngôn ngữ C.  
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học  
tập.  
3. Nội dung môn học:  
Thời gian  
Lý Thực  
thuyết hành tra* (LT  
Số  
TT  
Tổng  
số  
Kiểm  
Tên chương, mục  
Bài tập hoặcTH)  
I
Giới thiệu về ngôn ngữ C  
1
7
1
6
II Các thành phần trong ngôn ngữ C  
1
Từ khóa  
Tên  
Kiểu dữ liệu  
Ghi chú  
Khai báo biến  
Nhập/xuất dữ liệu  
III Cấu trúc rẽ nhánh có điều kiện  
Lệnh và khối lệnh  
Lệnh if  
Lệnh switch  
IV Cấu trúc vòng lặp  
Lệnh for  
12  
12  
5
6
6
6
1
Lệnh Break  
Lệnh continue  
     
Thời gian  
Lý Thực  
thuyết hành tra* (LT  
Bài tập hoặcTH)  
Số  
TT  
Tổng  
số  
Kiểm  
Tên chương, mục  
Lệnh while  
Lệnh do…while  
Vòng lặp lồng nhau  
So sánh sự khác nhau của các vòng  
lặp  
V Hàm  
Các ví dụ về hàm  
13  
5
7
1
Tham số dạng tham biến và tham trị  
Sử dụng biến toàn cục  
Dùng dẫn hướng #define  
VI Mảng và chuỗi  
Mảng  
15  
60  
7
7
1
3
Chuỗi  
Cộng  
30  
27  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C  
Mã chương: MH18-01  
Ý nghĩa:  
C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và được ưa chuộng nhất để viết các phần  
mềm hệ thống, mặc dù nó cũng được dùng cho việc viết các ứng dụng. Ngoài ra,  
C cũng thường được dùng làm phương tiện giảng dạy trong khoa học máy  
tính mặc dù ngôn ngữ này không được thiết kế dành cho người nhập môn.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C;  
- Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C.  
- Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.  
- Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung:  
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C  
Mục tiêu:  
- Trình bày được lịch sử phát triển của ngôn ngữ C;  
- Mô tả được những ứng dụng thực tế của ngôn ngữ C.  
- Mô tả những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ C  
C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ  
thống cùng với Assembler và phát triển các ứng dụng.  
Vào những năm cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Dennish  
Ritchie (làm việc tại phòng thí nghiệm Bell) đã phát triển ngôn ngữ lập trình C  
dựa trên ngôn ngữ BCPL (do Martin Richards đưa ra vào năm 1967) và  
ngôn ngữ B (do Ken Thompson phát triển từ ngôn ngữ BCPL vào năm 1970  
khi viết hệ điều hành UNIX đầu tiên trên máy PDP-7) và được cài đặt lần  
đầu tiên trên hệ điều hành UNIX của máy DEC PDP-11. Năm 1978, Dennish  
Ritchie và B.W Kernighan đã cho xuất bản quyển “Ngôn ngữ lập trình C” và  
được phổ biến rộng rãi đến nay.  
   
Lúc ban đầu, C được thiết kế nhằm lập trình trong môi trường của hệ điều  
hành Unix nhằm mục đích hỗ trợ cho các công việc lập trình phức tạp. Nhưng  
về sau, với những nhu cầu phát triển ngày một tăng của công việc lập trình, C  
đã vượt qua khuôn khổ của phòng thí nghiệm Bell và nhanh chóng hội nhập  
vào thế giới lập trình để rồi các công ty lập trình sử dụng một cách rộng rãi.  
Sau đó, các công ty sản xuất phần mềm lần lượt đưa ra các phiên bản hỗ trợ  
cho việc lập trình bằng ngôn ngữ C và chuẩn ANSI C cũng được khai sinh từ  
đó.  
Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh và rất  
“mềm dẻo”, có một thư viện gồm rất nhiều các hàm (function) đã được tạo  
sẵn. Người lập trình có thể tận dụng các hàm này để giải quyết các bài toán  
mà không cần phải tạo mới. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép  
toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ thuật có nhiều công thức  
phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người lập trình tự định nghĩa thêm các  
kiểu dữ liệu trừu tượng khác. Tuy nhiên, điều mà người mới vừa học lập trình  
C thường gặp “rắc rối” là “hơi khó hiểu” do sự “mềm dẻo” của C. Dù vậy, C  
được phổ biến khá rộng rãi và đã trở thành một công cụ lập trình khá mạnh,  
được sử dụng như là một ngôn ngữ lập trình chủ yếu trong việc xây dựng  
những phần mềm hiện nay.  
Ngôn ngữ C có những đặc điểm cơ bản sau:  
o Tính cô đọng (compact): C chỉ có 32 từ khóa chuẩn và 40 toán tử chuẩn,  
nhưng hầu hết đều được biểu diễn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn.  
o Tính cấu trúc (structured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình  
như cấu trúc lựa chọn, lặp… Từ đó các chương trình viết bằng C được tổ chức  
rõ ràng, dễ hiểu.  
o Tính tương thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thư viện chuẩn  
vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các  
chương trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tương thích.  
o Tính linh động (flexible): C là một ngôn ngữ rất uyển chuyển và cú pháp,  
chấp nhận nhiều cách thể hiện, có thể thu gọn kích thước của các mã lệnh làm  
chương trình chạy nhanh hơn.  
o Biên dịch (compile): C cho phép biên dịch nhiều tập tin chương trình  
riêng rẽ thành các tập tin đối tượng (object) và liên kết (link) các đối tượng  
đó lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable) thống  
nhất.  
1.2. KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C  
Mục tiêu:  
- Một số thao tác cơ bản của trình soạn thảo C.  
- Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
1.2.1. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH C  
Nhập lệnh tại dấu nhắc DOS: gõ BC (Enter) (nếu đường dẫn đã được cài  
bằng lệnh path trong đó có chứa đường dẫn đến thư mục chứa tập tin BC.EXE).  
Nếu đường dẫn chưa được cài đặt ta ta tìm xem thư mục BORLAND C (hoặc  
TURBO C) nằm trong ổ đĩa nào. Sau đó ta gõ lệnh sau:  
<ỗ đĩa>:\BORLAND C\BIN\BC(Enter)  
Nếu vừa khởi động BC vừa soạn thảo chương trình với một tập tin có tên  
do chúng ta đặt, thì gõ lệnh: BC [đường dẫn]<tên file cần soạn thảo>, nếu tên  
file cần soạn thảo đã có thì được nạp lên, nếu chưa có sẽ được tạo mới.  
Khởi động tại Windows: Bạn vào menu Start, chọn Run, bạn gõ vào hộp  
Open 1 trong các dòng lệnh như nhập tại DOS. Hoặc bạn vào Window Explorer,  
chọn ổ đĩa chứa thư mục BORLANDC, vào thư mục BORLANDC, vào thư mục  
BIN, khởi động tập tin BC.EXE.  
Ví dụ: gõ D:\BORLANDC\BIN\BIN\BC E:\BAITAP_BC\VIDU1.CPP  
Câu lệnh trên có nghĩa khởi BC và nạp tập tin VIDU1.CPP chứa trong thư  
mục BAITAP_BC trong ổ đĩa E. Nếu tập tin này không có sẽ được tạo mới.  
   
Màn hình sau khi khởi động thành công:  
Hình 1.1. Màn hình sau khi khởi động C thành công  
1.2.2. THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH C  
Ấn phím F10 (kích hoạt Menu), chọn menu File, chọn Quit;  
Hoặc ấn tổ hợp phím Alt – X  
1.2.3. CÁC VÍ DỤ ĐƠN GIẢN  
1
/* Chuong trinh in ra cau bai hoc C dau tien  
*/  
2
3
4
5
6
7
#include<stdio.h>  
void main()  
{
printf(“Bai hoc C dau tien”);  
}
Kết quả in ra màn hình:  
Bai hoc C dau tien  
Dòng thứ 1: bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ cho biết hang này là hang  
diễn giải (chú thích). Khi dịch và chạy chương trình, dòng này không được dịch  
và cũng không thi hành lệnh gì cả. Mục đích của việc ghi chú này giúp chương  
trình rõ ràng hơn. Sau này chúng ta đọc lại chương trình biết chương trình làm  
gì.  
Dòng thứ 2: chứa phát biểu tiền xử lý #include <stdio.h>. Vì trong chương  
trình này chúng ta sử dụng hàm thư viện của C là printf, do đó chúng ta cần phải  
   
có khai báo của hàm thư viện này để báo cho trình biên dịch C biết. Nếu không  
khai báo chương trình sẽ báo lỗi.  
Dòng thứ 3: Hằng trắng viết ra với ý đồ làm cho bảng chương trình thoáng,  
dễ đọc.  
Dòng thứ 4: void main(void) là thành phần chính của mọi chương trình C  
(bạn có thể viết main() hoặc void main() hoặc main(void)). Tuy nhiên, bạn nên  
viết theo dạng void main(void) để chương trình rõ rang hơn. Mọi chương trình C  
đều bắt đầu thi hành từ hàm main. Cặp dấu ngoặc () cho biết đây là khối hàm  
(function). Hàm void main(void) có từ khóa void đầu tiên cho biết hàm này  
không trả về giá trị, từ khóa void trong ngoặc đơn cho biết hàm này không nhận  
vào đối số.  
Dòng thứ 5 và 7: cặp dấu ngoặc móc {} giói hạn thân của hàm. Thân hàm  
bắt đầu bằng dấu { và kết thúc bằng dấu }.  
Dòng thứ 6: printf(“Bai hoc C dau tien.”);, chỉ thị cho máy in ra chuỗi ký tự  
nằm trong nháy kép (“”). Hàng này được gọi là một câu lệnh, kết thúc một câu  
lệnh trong C phải là dấu chấm phẩy (;).  
Chú ý:  
- Các từ include, stdio.h, void, main, print phải viết bằng chữ thường.  
- Chuỗi trong nháy kép cần in ra “Bạn có thể viết chữ HOA, thường tùy ý”.  
- Kết thúc câu lệnh phải có dấu chấm phẩy  
- Kết thúc tên hàm không có dấu chấm phẩy hoặc bất cứ dấu gì.  
- Ghi chú phải đặt trong cặp /*……*/  
- Thân hàm phải được bao bởi cặp {}.  
- Các câu lệnh trong thân hàm phải viết thụt vào.  
Sau khi nhập xong đoạn chương trình vào máy. Bạn ấn và giữ phím Ctrl,  
gõ F9 để dịch và chạy chương trình. Khi đó chúng ta thấy chương trình chớp rất  
nhanh và không thấy kết quả gì cả. Bạn Ấn và giữ phím Alt, gõ F5 để xem kết  
quả, khi xem xong, ấn phím bất kỳ để quay về màn hình soạn thảo chương trình.  
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG  
NGÔN NGỮ C  
Mã chương: MH18-02  
Ý nghĩa:  
Ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các  
bài toán kỹ thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người  
lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tượng khác.  
Mục tiêu:  
- Sử dụng được hệ thống kí hiệu và từ khóa  
- Khai báo tên đúng  
- Trình bày được các kiểu dữ liệu  
- Khai báo biến đúng  
- Thực hiện được việc nhập và xuất dữ liệu  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính  
2.1. Từ khóa  
Mục tiêu: Hiểu và sử dụng đúng hệ thống ký hiệu và từ khóa.  
2.1.1. Bộ chữ viết trong C  
Ngôn ngữ C được xây dựng trên bộ ký tự sau:  
- 26 chữ cái hoa: A B C .. Z  
- 26 chữ cái thường: a b c .. z  
- 10 chữ số: 0 1 2 .. 9  
- Các ký hiệu toán học: + - * / = ( )  
- Ký tự gạch nối: _  
- Các ký tự khác: . , : ; [ ] {} ! \ & % # $ ...  
- Dấu cách (space) dùng để tách các từ. Ví dụ chữ SINH VIEN có 9 ký tự,  
còn SINHVIEN chỉ có 8 ký tự.  
* Chú ý:  
     
Khi viết chương trình, ta không được sử dụng bất kỳ ký tự nào khác ngoài  
các ký tự trên.  
2.1.2. Từ khóa  
Từ khoá là những từ được sử dụng để khai báo các kiểu dữ liệu, để viết các  
toán tử và các câu lệnh. Một số từ khóa của TURBO C được liệt kê như sau:  
asm  
break  
const  
double  
Far  
case  
cdecl  
default  
enum  
for  
char  
continue  
else  
do  
extern  
goto  
float  
Huge  
Long  
return  
static  
union  
while  
if  
int  
interrupt  
register  
sizeof  
tipedef  
volatile  
near  
pascal  
signed  
switch  
void  
short  
struct  
unsigned  
Chú ý:  
- Không được dùng các từ khoá để đặt tên cho các hằng, biến, mảng, hàm  
...  
- Từ khoá phải được viết bằng chữ thường, ví dụ: viết từ khoá khai báo kiểu  
nguyên là int chứ không phải là INT.  
2.2. Tên  
Mục tiêu: Hiểu và khai báo tên theo đúng nguyên tắc.  
   
Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, nó không những thể  
hiện rõ ý nghĩa trong chương trình mà còn dùng để xác định các đại lượng khác  
nhau khi thực hiện chương trình.  
Tên thường được đặt cho hằng, biến, mảng, con trỏ, nhãn… Chiều dài tối  
đa của tên là 32 ký tự.  
Tên biến hợp lệ là một chuỗi ký tự liên tục gồm: Ký tự chữ, số và dấu gạch  
dưới. Ký tự đầu của tên phải là chữ hoặc dấu gạch dưới. Khi đặt tên không được  
đặt trùng với các từ khóa.  
Ví dụ 1 :  
Các tên đúng: delta, a_1, Num_ODD, Case  
Các tên sai:  
3a_1 (ký tự đầu là số)  
num-odd (sử dụng dấu gạch ngang)  
int (đặt tên trùng với từ khóa)  
del ta (có khoảng trắng)  
f(x) (có dấu ngoặc tròn)  
Lưu ý: Trong C, tên phân biệt chữ hoa, chữ thường  
Ví dụ 2 : number khác Number  
case khác Case  
(case là từ khóa, do đó bạn đặt tên là Case vẫn đúng)  
2.3. Kiểu dữ liệu  
Mục tiêu: Hiểu và có thể sử dụng kiểu dữ liệu theo đúng mục đích của bài  
toán.  
2.3.1. Kiểu số nguyên  
   
Trong C cho phép sử dụng số nguyên kiểu int, số nguyên dài kiểu long và  
số nguyên không dấu kiểu unsigned. Kích cỡ và phạm vi biểu diễn của chúng  
được chỉ ra trong bảng dưới đây:  
Kiểu  
Phạm vi biểu diễn  
-32768 đến 32767  
0 đến 65535  
Kích thước  
2 byte  
int  
unsigned int  
long  
2 byte  
-2147483648 đến 2147483647  
0 đến 4294967295  
4 byte  
unsigned long  
4 byte  
Bảng 2.1. Kích cỡ và phạm vi biểu diễn kiểu dữ liệu số nguyên  
2.3.2. Kiểu số thực  
Trong C cho phép sử dụng số thực gồm 3 kiểu: float, double và long  
double. Kích cỡ và phạm vi biểu diễn của chúng được chỉ ra trong bảng dưới  
đây:  
Kiểu  
Phạm vi biểu diễn  
Số chữ số có nghĩa  
7 đến 8  
Kích thước  
4 byte  
Float  
3.4E-38 đến 3.4E+38  
1.7E-308 đến 1.7E+308  
Double  
15 đến 16  
8 byte  
long double 3.4E-4932 đến 1.1E4932  
17 đến 18  
10 byte  
Bảng 2.2. Kích cỡ và phạm vi biểu diễn kiểu số thực  
Giải thích:  
Máy tính có thể lưu trữ được các số kiểu float có giá trị tuyệt đối từ 3.4E-  
38 đến 3.4E+38. Các số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn3.4E-38 được xem bằng 0.  
Phạm vi biểu diễn của số double được hiểu theo nghĩa tương tự.  
2.4. Các phép toán  
   
Mục tiêu : Hiểu và có thể thực hiện các phép tính toán trong chương trình.  
2.4.1. Các phép toán số học  
Phép toán  
Ý nghiã  
Ví dụ  
+
-
Phép cộng  
Phép trừ  
a+b  
a-b  
*
/
Phép nhân  
Phép chia  
a*b  
a/b (Chia số nguyên sẽ chặt phần thập phân)  
%
Phép lấy phần dư a%b (Cho phần dư của phép chia a cho b)  
Bảng 2.3. Các phép toán số học  
Có phép toán một ngôi - ví du -(a+b) sẽ đảo giá trị của phép cộng (a+b).  
Ví dụ:  
11/3=3  
11%3=2  
-(2+6)=-8  
Các phép toán + và - có cùng thứ tự ưu tiên, có thứ tự ưu tiên nhỏ hơn các  
phép *, /, % và cả ba phép này lại có thứ tự ưu tiên nhỏ hơn phép trừ một ngôi.  
Các phép toán số học được thực hiện từ trái sang phải. Số ưu tiên và khả  
năng kết hợp của phép toán được chỉ ra trong một mục sau này.  
2.4.2. Các phép toán quan hệ và logic  
Phép toán quan hệ và logic cho ta giá trị đúng (1) hoặc giá trị sai (0). Nói  
cách khác, khi các điều kiện nêu ra là đúng thì ta nhận được giá trị 1, trái lại ta  
nhận giá trị 0.  
Các phép toán quan hệ:  
   
Phép toán  
>
Ý nghĩa  
Ví dụ  
So sánh lớn hơn  
a>b  
4>5 có giá trị 0  
>=  
<
So sánh lớn hơn hoặc bằng  
So sánh nhỏ hơn  
a>=b  
6>=2 có giá trị 1  
a<b  
6<=7 có giá trị 1  
<=  
==  
!=  
So sánh nhỏ hơn hoặc bằng  
So sánh bằng nhau  
a<=b  
8<=5 có giá trị 0  
a==b  
6==6 có giá trị 1  
So sánh khác nhau  
a!=b  
9!=9 có giá trị 0  
Bốn phép toán đầu có cùng số ưu tiên, hai phép sau có cùng số thứ tự ưu  
tiên nhưng thấp hơn số thứ tự của bốn phép đầu.  
Các phép toán quan hệ có số thứ tự ưu tiên thấp hơn so với các phép toán  
số học, cho nên biểu thức: i<n-1 được hiểu là i<(n-1).  
2.4.2.1. Các phép toán logic  
Trong C sử dụng ba phép toán logic:  
Phép phủ định một ngôi (!)  
A
!a  
0
khác 0  
bằng 0  
1
Phép và (AND) && - Phép hoặc ( OR ) ||  
a
B
a&&b  
a||b  
1
khác 0  
khác 0  
bằng 0  
bằng 0  
khác 0  
bằng 0  
khác 0  
bằng 0  
1
0
0
0
1
1
0
Các phép quan hệ có số ưu tiên nhỏ hơn so với ! nhưng lớn hơn so với &&  
và ||, vì vậy biểu thức sau:  
(a<b)&&(c>d)  
có thể viết lại thành:  
a<b&&c>d  
* Chú ý: Cả a và b có thể là nguyên hoặc thực.  
2.4.3. Phép toán tăng giảm  
C đưa ra hai phép toán một ngôi để tăng và giảm các biến (nguyên và  
thực). Toán tử tăng là ++ sẽ cộng 1 vào toán hạng của nó, toán tử giảm -- thì sẽ  
trừ toán hạng đi 1.  
Ví dụ:  
n=5  
++n Cho ta n=6  
--n Cho ta n=4  
Ta có thể viết phép toán ++ và -- trước hoặc sau toán hạng như sau: ++n,  
n++, --n, n--  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 96 trang baolam 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lập trình C - Trần Thị Hà Khuê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_lap_trinh_c_tran_thi_ha_khue.doc