Giáo trình Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Microsoft Access - Đặng Quý Linh

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Mô đun:  
Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu  
Microsoft Access  
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
( Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25/2/2013 của Tổng  
cục trưởng Tổng cục dạy nghề)  
Hà Nội, năm 2013  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình này được biên soạn dành cho sinh viên trường cao đẳng nghề mạng  
máy tính theo BÀI trình khung của Tổng cục dạy nghề. Giáo trình được biên  
soạn trên nền tảng Microsoft Access 2010. Nội dung của giáo trình gồm 6  
BÀI:  
BÀI 1:Tổng quan về hệ quản trị csdl Access  
BÀI 2: Xây dựng bảng  
BÀI 3:Truy vấn dữ liệu  
BÀI 4: Xây dựng form  
BÀI 5: Macro – Tập lệnh  
BÀI 6: Báo biểu (Report)  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận  
được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn .  
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Đặng Quý Linh  
2. Ngô Thị Thanh Trang  
3. Doãn Thị Ngọc Thi  
2
MỤC LỤC  
LỜI GIỚI THIỆU ...........................................................................................1  
MỤC LỤC........................................................................................................2  
3
MÔ ĐUN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS  
Mã mô đun: MĐ14  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung,  
các môn cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề.  
- Tính chất: Là mô đun cơ sở nghề.  
- Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun chuyên nghành cung cấp cho sinh viên  
các kiến thức về một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cách thức tạo lập một cơ sở  
dữ liệu Microsoft Access và ứng dụng được Microsoft Access trong một  
bài toán thực tế.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Nắm bắt các khái niệm cơ bản của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft  
Access;  
- Tạo lập được bảng dữ liệu, xây dựng được quan hệ giữa các bảng;  
- Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng;  
- Thực hiện được truy vấn dữ liệu;  
- Thiết kế đựợc các đối tượng Form , Report, Macro;  
- Ứng dụng được Microsoft Access trong một bài toán thực tế.  
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học  
tập.  
Nội dung của mô đun:  
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :  
Thời gian  
Kiểm  
Tra*  
Số TT  
Tên bài  
Tổng  
số  
Lý  
Thực  
thuyết hành  
1
3
3
5
0
0
Tổng quan về hệ quản trị  
CSDL Microsoft Access  
2
15  
9
1
Xây dựng bảng (TABLE)  
3
4
5
6
Truy vấn dữ liệu (Query)  
Xây dựng FORM  
Macro  
Báo biểu (Report)  
Tổng cộng  
20  
12  
13  
12  
75  
8
5
5
4
30  
11  
7
7
8
42  
1
0
1
0
3
 
4
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QTCSDL ACCESS  
Mã bài:MĐ14-01  
Giới thiệu: Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (QTCSDL) tương  
tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows. Microsoft Access có khả năng  
thao tác dữ liệu, khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế những  
biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết  
quả theo dạng thức chuyên nghiệp.  
Mục tiêu:  
- Nhắc lại các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL;  
- Biết được xuất xứ và khả năng ứng dụng của phần mềm MS Access;  
- Thực hiện các thao tác cơ bản trên cửa sổ ứng dụng.  
Nội dung chính:  
1. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL  
Mục tiêu:  
- Nắm được khái niệm cơ sở dữ liệu, mô hình CSDL quan hệ,  
HQTCSDL quan hệ.  
a. Cơ sở dữ liệu là gì?  
Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa  
thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công  
ty, một nhà máy, ...), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ,  
…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục  
đích khác nhau.  
b. Mô hình CSDL quan hệ là gì?  
Theo mô hình này, dữ liệu được thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng gồm các  
dòng và cột, mỗi cột có một tên duy nhất. Mỗi dòng cho thông tin về một đối tượng  
cụ thể trong quản lý (mỗi dòng thường được gọi là một bản ghi hay một mẫu tin).  
c. HQTCSDL quan hệ: là phần mềm để tạo lập CSDL theo mô hình CSDL  
quan hệ và thao tác trên CSDL đó.  
2. Giới thiệu chung về Access.  
   
5
Mục tiêu:  
- Biết được xuất xứ, khả năng, ứng dụng và các đối tượng của  
phần mềm MS Access;  
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm  
trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft, dùng để tạo, xử lý các cơ  
sở dữ liệu.  
Trong Microsoft Access 2010 có thêm một số tính năng mới so với các phiên  
bản trước, đặc biệt là hỗ trợ định dạng Web-ready cho cơ sở dữ liệu. Trong khi  
những phiên bản trước của Access cho phép sử dụng các công cụ lệnh xuất cở sở dữ  
liệu sang Web để truy cập dữ liệu, Access 2010 đã cải tiến Web Publication giúp  
người dùng sử dụng dễ dàng hơn nhờ Web Database.  
Từ Access 2007 trở đi, giao diện người dùng đã thay đổi, đó là thanh Ribbon và  
Cửa sổ Danh mục chính. Thanh Ribbon này thay thế các menu và thanh công cụ từ  
phiên bản trước. Cửa sổ Danh mục chính thay thế và mở rộng các chức năng của  
cửa sổ Database.  
a. Khả năng của Access.  
- Cung cấp các công cụ để khai báo, lưu trữ và xử lý dữ liệu: công cụ tạo bảng  
dữ liệu, form giao diện BÀI trình, query truy vấn dữ liệu, kết xuất báo cáo…Từ đó  
cho phép quản lý số liệu một cách thống nhất có tổ chức, liên kết các số liệu rời rạc  
với nhau và giúp người sử dụng có thể thiết kế BÀI trình một cách tự động.  
- Access cung cấp hệ thống công cụ phát triển (Development tools) khá mạnh  
giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án  
phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ.  
b. Ứng dụng của Access.  
Access được sử dụng để tạo nên những phần mềm quản lý trong mô hình quản  
lý vừa và nhỏ: quản lý bán hàng, quản lý thu ngân, quản lý chi phí, quản lý vật tư,  
quản lý học sinh, quản lý điểm học sinh, quản lý giáo viên…  
c. Các đối tượng của Access.  
6
- Các loại đối tượng chính trong Access 2010 là Tables, Queries, Forms, Report,  
Pages, Macros, Modules. Các đối tượng này sẽ được giới thiệu lần lượt ở các bài  
sau. (hình I.1)  
3. Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản  
Mục tiêu:  
- Làm quen với môi trường làm việc, hệ thống menu và các thành phần  
cơ bản của một tập tin Access.  
3.1. Giới thiệu môi trường làm việc.  
a. Vùng làm việc  
Khi khởi động Access, trong cửa sổ khởi động, mặc định tab File và lệnh New  
trong tab File được chọn, cửa sổ được chia thành 3 khung:  
- Khung bên trái gồm các lệnh trong tab File -Khung giữa: chứa các loại tập tin  
cơ sở dữ liệu mà bạn có thể tạo mới.  
- Khung bên phải: để nhập tên và chọn vị trí lưu tập tin  
mới tạo và thực thi lệnh tạo mới cơ sơ dữ liệu.  
Hình I.1  
b. Thanh Quick Access  
Thanh công cụ Quick Access: Hiển thị  
bên trái của thanh tiêu đề, mặc định thanh  
Quick Access gồm các nút công cụ Save, Undo.  
(Hình I.1)  
Bên phải của Quick Access chứa nút  
Customize, khi cơ sở dữ liệu đang mở, nếu  
click nút Customize sẽ xuất hiện một menu  
giúp bạn chỉ định các nút lệnh hiển thị trên  
Hình I.2  
thanh Quick Access, nếu các lệnh không có  
trong menu, bạn có the click nút More Commands hoặc click phải trên thanh Quick  
Access chọn Customize Quick Access Toolbar. (hình I.2)  
Để thêm nút lệnh vào Quick Access, bạn chọn lệnh trong khung choose  
commands from, click nút Add-> click OK.  
 
7
c. Thanh Navigation Pane  
Navigation Pane là khung chứa nội dung  
chính của cơ sở dữ liệu. Từ khung Navigation  
Pane, bạn có thể mở bất kỳ Table, Query, Form,  
Report, Macro, hoặc module trong cơ sở dữ liệu  
bằng cách double click vào tên của đối tượng.  
(Hình I.3)  
Bằng cách click phải vào tên của đối tượng ương  
Navigation Pane, bạn có thể thực hiện các thao  
tác với đối tượng như: đổi tên, sao chép, xoa,  
import, export một đối tượng...  
Hình I.3  
Nhấn phím Fl1 hoặc click vào mũi tên kép ở góc trên bên phải của khung  
Navigation Pane để hiển thị hoặc ẩn khung Navigation Pane.  
3.2. Hệ thống menu chính của Access.  
File  
Home  
Create  
External Data  
Database Tools  
Không như các phiên bản trước, phiên bản 2010 này tích hợp toàn bộ hệ  
thống menu trên 1 thanh công cụ ribbon. Thanh Ribbon được tạo bởi nhiều tab khác  
nhau, để truy cập vào một tab, có thể click trên nhãn của tab hoặc dùng phím tắt.  
Nhấn phím Alt hoặc F10 để hiển thị tên của các phím tắt của các tab.  
Hầu hết các tab trên Ribbon được chia thành từng nhóm khác nhau, mỗi nhóm hiển  
thị tiêu đề con bên  
nút, khi click nút  
tính của nhóm tương ứng.  
Cửa sổ Properties  
dưới của nhóm. Một số nhóm trong Ribbon có hiển thị  
này sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép thiết lập các thuộc  
8
Cửa sổ Properties giúp ta có thể hiệu chỉnh  
thuộc tính của đối tượng, tùy theo đối tượng đang  
được chọn mà cửa sổ thuộc tính sẽ chứa những  
thuộc tính tương ứng của đối tượng đó. (Hình I.4)  
Để mở cửa sổ Properties, chọn đối tượng muốn  
thay đổi thuộc tính, chọn tab Design hoặc nhấn tổ  
hợp phím  
Atl +Enter  
Cửa sổ Properties được chia thành năm nhóm:  
- Format: Gồm các thuộc tính định dạng  
đối tượng  
Hình I.4  
- Data: Gồm các thuộc tính truy suất dữ liệu của đối tượng.  
- Event: Gồm các sự kiện (event) của đối tượng.  
- Other. Gồm các thuộc tính giúp bạn tạo hệ thống menu, toolbars,...  
- All: Gồm tất cả các thuộc tính ương bốn nhóm trên.  
3.3. Các thành phần cơ bản của một tập tin CSDL access  
CSDL trong Access  
là cơ sở dữ liệu quan hệ  
gổm các thành phần: Tables,  
Querys, Forms, Reports,  
Pages, Macros, Modules.  
Công cụ để tạo các đối  
tượng trong Access được tổ  
chức thành từng nhóm trong tab  
Create của thanh Ribbon  
Hình I.5  
(Hình I.5)  
a. Bảng (Tables)  
Table là thành phần quan trọng nhất của tập tin cơ sở dữ liệu Access,  
dùng để lưu trữ dữ liệu. Do đó đây là đối tượng phải được tạo ra trước. Bên trong  
9
một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng.  
b. Truy vấn (Queries)  
Query là công cụ để người sử dụng truy vấn thông tin và thực hiện các thao  
tác trên dữ liệu. Người sử dụng có thể sử dụng ngôn ngữ SQL hoặc công cụ QBE  
để thao tác trên dữ liệu.  
c. Biểu mẫu (Forms)  
Form là công cụ để thiết kế giao diện cho BÀI trình, dùng để cập nhật  
hoặc xem dữ liệu. Biểu mẫu giúp thân thiện hóa quá trình nhập, thêm, sửa, xóa và  
hiển thị dữ liệu.  
d. Báo cáo (Reports)  
Report là công cụ giúp người dùng tạo các kết xuất dữ liệu từ các bảng, sau  
đó định dạng và sắp xếp theo một khuôn dạng cho trước và có thể in ra màn hình  
hoặc máy in.  
e. Tập lệnh (Macros)  
Macro là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác được qui  
định trước. Tập lệnh của Access có thể được xem là một công cụ lập trình đơn giản  
đáp ứng các tình huống cụ thể.  
f. Bộ mã lệnh (Modules)  
Là công cụ lập trình trong môi trường Access mà ngôn ngữ nền tảng của  
nó là ngôn ngữ Visual Basic for Application. Đây là một dạng tự động hóa chuyên  
sâu hơn tập lệnh, giúp tạo ra những hàm người dùng tự định nghĩa. Bộ mã lệnh  
thường dành cho các lập trình viên chuyên nghiệp.  
4. Một số thao tác cơ bản  
Mục tiệu:  
- Nắm được các thao tác khởi động, kết thúc BÀI trình.  
- Nắm được các thao tác mở, tạo mới một tập tin csdl, lưu tập tin csdl.  
4.1. Khởi động BÀI trình.  
- Cách 1: Start (AU) Programs -> Microsoft Office -> Microsoft Office Access 2010.  
- Cách 2: Double click vào shortcut Ms Access trên desktop, xuất hiện cửa so  
 
10  
khởi động Access như hình.  
4.2. Thoát khỏi Access.  
Khi không làm việc với Access nữa, thoát ứng dụng đang chạy bằng một trong  
những cách sau:  
- Mở thực đơn File | Exit.  
- Nhấn tổ hợp phím nóng Alt + F4.  
- Hoặc đóng nút Close  
trên cửa sổ Access  
đang mở.  
4.3. Tạo mới 1 tập tin CSDL access.  
Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank  
Database.  
−
−
File name: nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu,  
trong Access 2010,  
tập tin cơ sở dữ liệu  
ccdb  
Nếu không chỉ định đường dẫn thì mặc định tập tin mới tạo sẽ được lưu  
H×nh I.6  
được lưu với tên có phần mở rộng là  
.a  
.
−
trong thư mục Document, ngược lại, click nút Browse  
tập tin. Click nút Create để tạo tập tin cơ sở dữ liệu. (Hình I.6)  
4.4. Mở một tập tin CSDL access đã có trên đĩa.  
để chỉ định vị trí lưu  
Để mở một cơ sở dữ liệu đã có ta thực hiện một trong các cách sau:  
Cách  
−
1:  
∗ Tại cửa sổ khởi động, trong tab File → Open…  
∗ Chọn tập tin cơ sở dữ liệu cần mở → Open.  
− Cách 2:  
∗ Double click vào tên tập tin cần mở.  
4.5. Lưu CSDL access.  
Để lưu CSDL access, ta có thể thực hiện một trong các cách sau:  
- Cách 1: Vào Menu File->Save.  
- Cách 2: Click chuột vào biểu tượng trên thanh tiêu đề.  
- Cách 3: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S.  
11  
CÂU HỎI KIỂM TRA  
1. Hãy phân biệt cơ sở dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu.  
2. Các đối tượng trong MS access là gì?.  
3. Trình bày khả năng và các ứng dụng của MS Acess.  
4. Với Access 2010, khi tập tin access được tạo ra, tập tin đó sẽ có phần  
mở rộng là gì?  
12  
BÀI 2: XÂY DỰNG BẢNG (TABLE)  
Mã bài: MĐ14-02  
Giới thiệu: Xây dựng bảng là công việc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ qui trình  
phát triển một ứng dụng trên Access. Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và xây dựng  
tốt sẽ là những thuận lợi trong quá trình phát triển ứng dụng.  
Mục tiêu:  
- Hiểu khái niệm bảng dữ liệu;  
- Tạo lập được bảng;  
- Thiết lập được các trường, thuộc tính;  
- Thao tác được với dữ liệu trong datasheet view.  
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.  
Nội dung:  
1. Các khái niệm (bảng, trường, mẫu tin, kiểu dữ liệu, thuộc tính)\  
Mục tiêu:  
- Hiểu được các khái niệm bảng, trường, mẫu tin, kiểu dữ liệu, thuộc tính.  
1.1.Bảng  
- Bảng là thành phần quan trọng và cơ bản của CSDL trong Access. Là nơi  
chứa dữ liệu về một đối tượng thông tin nào đó như DM NHAN VIEN, DM  
PHONG BAN,... mỗi hàng trong bảng là một mẫu tin(record) chứa các nội dung  
riêng của đối tượng đó. Mỗi mẫu tin đều có chung cấu trúc tức các trường (field)  
Trường  
Mẫu tin  
(record)  
(Field)  
Hình II.1  
- Trong một CSDL, có thể chứa nhiều bảng, thường mỗi bảng lưu trữ nhiều  
thông về một đối tượng nào đó, mỗi một thông tin đều có những kiểu đặt trưng  
   
13  
riêng, mà với Access, nó sẽ được cụ thể thành một kiểu dữ liệu nào đó (Ví dụ: cột  
TEN có kiểu Text)  
1.2. Trường  
Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của đối tượng cần quản  
lý. Mỗi trường tùy theo tính chất của nó mà có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.  
Trường khóa chính (Primary key): là trường mà giá trị của các mẫu tin trong  
cùng một bảng là khác nhau. Như vậy trường khóa chính có tác dụng phân biệt giá  
trị của các mẫu tin trong cùng một bảng. Trường khóa chính có thể là một trường  
hay là một kết hợp của nhiều trường khác nhau.  
Trường khóa ngoại (Foreign key): là trường khóa chính của một bảng khác có  
quan hệ với bảng chứa nó.  
1.3. Mẫu tin  
Mỗi mẫu tin (bản ghi) là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính  
của đối tượng được quản lý. Các mẫu tin đều có cùng một cấu trúc (trường dữ liệu,  
kiểu dữ liệu, thuộc tính dữ liệu).  
1.4. Kiểu dữ liệu  
Trong access mỗi Field có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:  
Data  
Type  
Kiểu dữ liệu  
Text  
Dữ liệu  
Kích thước  
Tối đa 255 ký tự  
Văn bản  
Văn bản nhiều dòng, nhiều  
Tối đa 65.535 ký  
Memo  
Trang  
tự  
Kiểu số (bao gồm số nguyên và số thực), dùng  
để thực hiện tính toán, các định dạng dữ liệu  
kiểu số được thiết lập trong Control Panel.  
1, 2, 4, hoặc 8  
byte  
Number  
Dữ liệu kiểu Date và Time. Các định dạng của  
dữ liệu Date/Time được thiết lập trong Control  
Panel.  
Date/Time  
Currency  
8
8
byte  
byte  
Kiểu tiền tệ, mặc định là $.  
14  
Access sẽ tự động tăng tuần tự hoặc ngẫu  
nhiên khi một mẫu tin mới được tạo, không  
AutoNumber thể xóa, sửa.  
4
byte  
1bit  
Kiểu luận lý (Boolean). Chỉ chấp nhận dữ  
liệu có giá trị Yes/No, True/False, On/Off  
Yes/no  
Dữ liệu là các đối tượng được tạo từ các phần  
OLE Object mềm khác.  
Tối đa 1 GB  
HyperLink  
Dữ liệu của field là các link.  
Lookup Wizard không phải là kiểu dữ liệu,  
mà là chức năng để tạo một danh sách mà giá  
trị của nó được nhập bằng tay hoặc được  
tham chiếu từ một bảng khác trong cơ sở dữ  
liệu.  
Lookup  
Wizard  
đ
ính kèm dữ liệu từ các BÀI trình khác,  
Attachment nhưng bạn không thể nhập văn bản hoặc dữ  
Để thay đổi những định dạng mặc định của các kiểu dữ liệu trong môi trường  
Window, chọn Control Panel egio and Language ize.  
Start  
R
n
al  
Custom  
−
Tab Numbers để thay đổi định dạng số như dấu thập phân, phân cách hàng  
ngàn…  
−
−
Tab Date/Time để thay đổi định dạng ngày/giờ.  
Tab Currency để thay đổi đơn vị tiền tệ.  
1.5. Thuộc tính  
Thuộc tính là những đặc tính riêng của từng đối tượng.  
Mỗi trường dữ liệu (cột), các đối tượng điều khiển trên form/report,  
form/report đều có bảng thuộc tính riêng của nó.  
2 - Tạo lập bảng  
Mục tiêu:  
- Biết cách tạo bảng bằng wizard.  
- Biết cách tự tạo bảng ở chế độ Design view.  
2.1. Lập bảng nhờ sự trợ giúp Wizard  
 
15  
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh Ribbon, click tab Create,  
trong nhóm lệnh Table, click nút lệnh Table, xuất hiện cửa sổ thiết kế bảng, bao  
gồm 1 cột ID là cột khóa chính mặc định có kiểu Autonumber và 1 cột trống Click  
to Add. Cột ID có thể đổi lại tên bằng cách kích  
chuột phải lên tên cột, chọn Rename Field.  
Bước 2: Để thêm một cột mới, click chuột vào ô  
Click to Add. Lúc này sẽ xuất hiện bảng lựa chọn  
các kiểu dữ liệu cho cột mới thêm vào.  
Bước 3: Thêm dữ liệu vào bảng mới tạo.  
Bước 4: Đóng bảng và lưu bảng.  
Nếu muốn sửa đổi lại bảng vừa thiết kế,  
chuyển đổi bảng sang chế độ Design View bằng  
cách chọn menu Home - chọn View – chọn  
Hình II.2  
Design View như hình II.2  
2.2 Tạo bảng bằng chức năng Table Design  
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc của Access, trên thanh  
Ribbon, click tab Create, trong nhóm lệnh Table, click  
Hình II.3  
nút lệnh  
Table Design (Hình II.3), xuất hiện cửa sổ thiết  
kế bảng gồm các thành phần: (Hình II.4).  
Hình II.4  
−
Field  
Name: định nghĩa các fields trong bảng.  
− Data Type: chọn kiểu dữ liệu để lưu trữ dữ liệu của field tương ứng.  
16  
− Description: dùng để chú thích ý nghĩa của field.  
− Field Properties: thiết lập các thuộc tính của Field, gồm có hai nhóm:  
− General: là phần định dạng dữ liệu cho field trong cột Field Name.  
∗ Lookup: là phần quy định dạng hiển thị / nhập dữ liệu cho Field .  
Bước 2: Trong cửa sổ thiết kế, thực hiện các công việc sau:  
− Nhập tên field trong cột field Name, chấp nhận khoảng trắng, không  
phân biệt chữ hoa, chữ thường. Nên nhập tên field theo tiêu chí: Ngắn gọn,  
dễ nhớ, gợi nghĩa, và không có khoảng trắng.  
− Chọn kiểu dữ liệu cho field trong cột Data Type  
− Chú thích cho field trong cột Description.  
− Chỉ định thuộc tính cho field trong khung Field Properties.  
Bước 3: Xác định khóa chính cho bảng:  
−
Đặt trỏ tại field được chọn làm khóa chính (hoặc chọn các field đồng thời  
làm khóa)  
− Click nút Primary key trên thanh công cụ Table (Table  
Tools), hoặc click phải trên tên field, chọn lệnh Primary key.  
Bước 4: Lưu bảng vừa tạo bằng cách:  
− Click vào nút  
trên thanh Quick Access  
Hình II.5  
14  
−
Nhập tên cho bảng trong hộp thoại Save as như hình (trong trường  
hợp Table mới tạo, chưa đặt  
tên).  
Hình II.6  
Lưu ý: Nếu bảng chưa được đặt khóa chính thì Access sẽ hiển thị một hộp  
thoại thông báo:  
*
Hình II.7  
* Nhấn nút Cancel để trở lại cửa sổ thiết kế, đặt khoá chính cho bảng.  
* Nhấn nút No để lưu mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau.  
* Nhấn nút Yes để Access tự tạo khoá chính có tên là ID, kiểu Autonumber.  
2.3. Chuyển qua chế độ Datasheet View  
Có thể tạo bảng bằng cách định nghĩa trực tiếp các cột trong chế độ DataSheet  
View như sau:  
−
Trong cửa sổ làm việc  
của Access, chọn tab Create trên  
thanh Ribbon, trong nhóm lệnh  
Table, click nút Table, xuất hiện  
bảng mới ở chế độ Datasheet View.  
Hình II.8  
−
Thanh Ribbon chuyển sang tab Field với nhóm lệnh Add & Delete  
giúp bạn chọn kiểu dữ liệu cho Field mới khi thêm Field vào bảng.  
Hình II.9  
15  
−
Đặt trỏ trong ô bên dưới Field mới (Click  
to Add), sau đó chọn một trong các kiểu dữ liệu  
trong nhóm Add Delete trên thanh Ribbon.  
Hoặc click chuột trên Click Add, chọn kiểu dữ  
&
to  
liệu trong menu. Có thể click nút More Fields để  
chọn các kiểu dữ liệu khác.  
−
−
Nhập tên cho Field mới.  
Tạo Field tính Khi thiết kết bảng  
toán:  
Hình II.10  
ở chế độ DataSheet View, bạn có thể tạo  
một Field mới mà nó là kết quả của  
một biểu thức tính toán từ các Field trước,  
bằng cách:  
* Click tiêu đề Click to Add của Field  
mới như hình trên.  
* Chọn lệnh Calculated Field, xuất hiện  
cửa sổ Expression Builder  
* Nhập biểu thức tính toán.  
Hình II.11  
3. Trường và các thuộc tính  
Mục tiêu:  
- Hiểu được các chức năng của các thuộc tính trường.  
Đây là một phần không kém phần quan trọng, nó quyết định đến độ rộng dữ liệu  
thực sự lưu giữ trong Table, định dạng dữ liệu nhập vào,....Mỗi một kiểu dữ liệu sẽ  
có các thuộc tính và các đặc trưng khác nhau. Sau đây là các thuộc tính định dạng.  
3.1 Các thuộc tính trường (Field Properties)  
3.1.1. Field Size:  
Quy định kích thước của field, tuỳ thuộc vào kiểu dữ liệu. Chỉ có hiệu lực với  
các Field có kiểu là Text hoặc Number.  
−
−
−
Dữ iệu kiểu text: giới hạn kích thước từ 0- 255 ký tự, mặc định là 50 ký tự.  
Dữ liệu kiểu Memo: giới hạn kích thước từ 0- 65.535 ký tự.  
Đối với kiểu dữ liệu Number: kiểu Number bao gồm một số kiểu con,  
giới hạn kích thước kiểu Number chính là xác định kiểu con.  
 
16  
Field size  
Byte  
Miền giá  
t
r
ị
Số lẻ tối đa  
0- 255  
-32768- 32767  
- 214783648 – 214783647  
0
0
Integer  
Long integer  
Single  
0
38  
38  
7
-3.4×10 - 3.4×10  
Double  
308  
308  
15  
20  
-1.79×10  
28  
-1.79×10  
28  
Decimal  
-10 -1 – 10 -1  
3.1.2. Decimal Places:  
Quy định số chữ số thập phân (chỉ sử dụng trong trường hợp số có dạng single,  
double). đối với kiểu Currency, Fixed, Percent luôn luôn decimal places là 2.  
3.1.3. Format:  
Quy định dạng hiển thị của dữ liệu trên màn hình hoặc ra máy in, phụ thuộc  
vào kiểu dữ liệu. Có thể chọn các định dạng do Access cung cấp sẵn hoặc tạo một  
chuỗi ký tự định dạng riêng.  
a) Định dạng kiểu dữ liệu Text  
Các ký tự định dạng kiểu dữ liệu Text  
Ký tự định  
dạn  
g
Tác dụn  
Chuỗi ký tự  
g
@
>
đổi toàn bộ ký tự ra chữ hoa  
đổi toàn bộ ký tự ra chữ thường  
Chuỗi ký tự giữa 2 dấu nháy  
Ký tự nằm sau dấu \  
<
“chuỗi ký tự”  
\<ký tự>  
[Black] [White] [Red] [Green]  
[Blue] [Yellow] [Magenta]  
[Cyan]  
Màu (ký hiệu màu theo sau một  
trong các ký tự định dạng  
chuỗi phía trên)  
Ví dụ  
:
định  
dạ  
ng  
Dữ liệu nh  
ập  
Hiển thị  
@@@-@@-@@@  
12345678  
123-45-678  
>
<
Lý Tự Trọng  
Lý Tự Trọng  
LÝ TỰ TRỌNG  
lý tự trọng  
b) Định dạng dữ liệu kiểu nu  
mb  
er  
+
Các kiểu định dạng Access cung cấp  
sẵn  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 106 trang baolam 22780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Microsoft Access - Đặng Quý Linh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docgiao_trinh_he_quan_tri_co_so_du_lieu_microsoft_access_dang_q.doc