Giáo trình Ngôn ngữ XML

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ LẠT  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: NGÔN NGỮ XML  
NGÀNH/ NGHỀ: THIẾT KẾ TRANG WEB  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1157/QĐ-CĐNĐL ngày 11 tháng 12 năm  
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đà Lạt  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
Lâm Đồng, năm 2019  
LỜI GIỚI THIỆU  
Vài nét về xuất xứ giáo trình:  
Giáo trình này được viết theo căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH  
ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc  
Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức  
biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao  
đẳng.  
Quá trình biên soạn:  
Giáo trình này được biên soạn có sự tham gia tích cực của các giáo viên có  
kinh nghiệm, cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia về lĩnh  
vực công nghệ thông tin.  
Mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn học:  
Căn cứ vào chương trình đào tạo nghề Thiết kế trang web, giáo trình giúp  
cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ XML cũng như kỹ  
năng xây dựng dữ liệu bằng ngôn ngữ XML.  
Để học được mô đun này người học cần có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ  
HTML và cơ sở dữ liệu.  
Cấu trúc chung của giáo trình này bao gồm 5 chương:  
Chương 1. XML (eXtensible Markup Language)  
Chương 2. DTD (Document Type Definition)  
Chương 3. Xpath (XML Path Language)  
Chương 4. XSL (eXtensible style sheet)  
Chương 5. XLink và Xpointer  
Lời cảm ơn  
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước  
và tham khảo nhiều tài liệu liên quan có giá trị. Song chắc hẳn quá trình biên soạn  
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban biên soạn mong muốn và thực sự  
cảm ơn những ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia, các thầy cô đóng  
góp cho việc chỉnh sửa để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn.  
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2019  
Tham gia biên soạn  
1. Phạm Đình Nam  
2. Ngô Thiên Hoàng  
3. Nguyễn Quỳnh Nguyên  
4. Phan Ngọc Bảo  
MỤC LỤC  
Chương mở đầu................................................................................................................ 2  
1
2
XML là gì?................................................................................................................ 2  
Các nội dung sẽ trình bày ....................................................................................... 2  
Chương 1. XML (eXtensible Markup Language) ........................................................... 4  
1
Phần lý thuyết...........................................................................................................4  
Các quy tắc cần lưu ý .......................................................................................4  
Chỉ thị xử lý (Processing Instructions) và lời chú thích (Comments) ................5  
Không gian tên (namespace)............................................................................ 6  
1.1  
1.2  
1.3  
1.3.1  
1.3.2  
Khai báo không gian tên (namespace)...................................................... 6  
Không gian tên mặc định (namespace default) .........................................6  
1.4  
1.5  
CDATA.............................................................................................................. 8  
Thực thể định nghĩa sẵn trong XML.................................................................. 8  
Phần ví dụ ...............................................................................................................8  
2
Chương 2. DTD (Document Type Definition)................................................................. 9  
1
2
DTD là gì?................................................................................................................ 9  
Định nghĩa một tài liệu DTD..................................................................................... 9  
2.1  
2.1.1  
2.1.2  
Phần tử <!DOCTYPE>...................................................................................... 9  
Định nghĩa DTD tham chiếu nội............................................................... 10  
Định nghĩa DTD tham chiếu ngoại........................................................... 10  
2.2  
2.3  
2.4  
Phần tử <!ELEMENT>.................................................................................... 12  
Phần tử <!ATTLIST>....................................................................................... 13  
Thực thể(Entity) ..............................................................................................18  
2.4.1  
Thực thể là gì?......................................................................................... 18  
2.4.1.1 Thực thể tổng quát ...............................................................................…18  
2.4.1.1.1 Thực thể tổng quát nội............................................................................. 18  
2.4.1.1.2 Thực thể tổng quát ngoại.........................................................................19  
2.4.1.2 Thực thể tham số.................................................................................... 19  
2.4.1.2.1 Thực thể tham số nội ............................................................................. 20  
2.4.1.2.2 Thực thể tham số ngoại ......................................................................... 20  
Chương 3. Xpath (XML Path Language) ......................................................................23  
1
2
Giới thiệu................................................................................................................ 23  
Cú pháp của XPath................................................................................................ 24  
2.1  
Đường dẫn tuyệt đối....................................................................................... 24  
Đường dẫn tương đối..................................................................................... 25  
Chọn các phần tử bằng ký tự đại diện............................................................ 25  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
Chọn các phần tử theo điều kiện.................................................................... 25  
Một số hàm thường dùng................................................................................ 25  
Một số toán tử thường dùng........................................................................... 26  
3
Một số ví dụ............................................................................................................ 27  
Chương 4. XSL (eXtensible style sheet)....................................................................... 39  
1 XSL là gì?................................................................................................................... 39  
2 Qui tắc chung.............................................................................................................. 39  
3
Một số phần tử(element) thường dùng của XSL.................................................... 40  
3.1  
Phần tử value-of.............................................................................................. 40  
Phần tử attribute .............................................................................................41  
Phần tử attribute-set .......................................................................................41  
Phần tử element.............................................................................................. 42  
Phần tử apply-templates................................................................................. 43  
Phần tử call-template...................................................................................... 44  
Phần tử for-each............................................................................................. 45  
Phần tử if......................................................................................................... 46  
Phần tử điều khiển choose .............................................................................46  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
3.7  
3.8  
3.9  
3.10 Phần tử variable.............................................................................................. 47  
3.11 Phần tử param................................................................................................ 48  
3.12 Phần tử include............................................................................................... 49  
3.13 Phần tử import ............................................................................................... 49  
Chương 5. XLink và XPointer........................................................................................ 51  
1 XLink ..................................................................................................................... 51  
1.1  
XLink là gì? .................................................................................................... 51  
Cách tạo liên kết trong XLink.......................................................................... 51  
Liên kết đơn giản (simple) ....................................................................... 52  
Liên kết mở rộng (extended)..................................................................... 53  
Cung liên kết............................................................................................. 54  
Cung kết nối............................................................................................. .54  
Cung kết nối nhiều đỉnh............................................................................ 54  
Cung kết nối tổ hợp ................................................................................. 55  
1.2  
1.2.1  
1.2.2  
1.2.3  
1.2.3.1  
1.2.3.2  
1.2.3.3  
2
XPointer(XML Pointer Language) ..........................................................................56  
2.1  
2.2  
XPointer là gì?................................................................................................. 56  
Định vị vị trí dữ liệu .........................................................................................56  
Chương mở đầu  
Trong thời đại Công nghệ Thông tin hiện nay XML (eXtensible Markup Language) chiếm vị  
trí số một và rất quan trọng trong việc chuyển tải, trao đổi dữ liệu và liên lạc giữa các ứng  
dụng. Điều này càng được khẳn định khi trong các hệ điều hành từ WindowsXP trở đi, bên  
trong nó chứa đầy XML. Hơn nữa khi bộ .Net ra đời thì càng làm cho XML trở nên thịnh  
hành.  
Sử dụng kỹ thuật XML không chỉ có tập đoàn Microsoft mà ngay cả Sun, IBM, Oracles điều  
hỗ trợ XML và dùng nó trong các ứng dụng.  
1 XML là gì?  
XML là ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản, dựa theo chuẩn SGML  
(Standard Generalized Markup Language: siêu ngôn ngữ có khả năng sinh ngôn  
ngữ khác). SGML được phát triển cho việc định cấu trúc và nội dung tài liệu điện  
tử, do tổ chức ISO (International Organization for Standards) chuẩn hoá năm  
1986.  
SGML là do IBM đưa ra, song không thể không kể đến những đóng góp của các  
công ty khác. XML được W3C (World Wide Web Consortium: tổ chức độc lập  
định ra tiêu chuẩn cho trình duyệt Web, máy chủ và ngôn ngữ) phát triển, nhưng  
đặc tả XML lại do Netscape, Microsoft và các thành viên của dự án Text  
Encoding Initiative (TEI) xây dựng. Tổ chức W3C XML Special Interest Group có  
đại diện từ hơn 100 công ty cùng nhiều chuyên gia được mời khác.  
Lý do ra đời của XML vì SGML rất rắc rối, và HTML có nhiều giới hạn nên năm  
1996 tổ chức W3C thiết kế XML. XML version 1.0 được định nghĩa trong hồ sơ  
February 1998 W3C Recommendation.  
Điểm quan trọng của kỹ thuật XML là nó không thuộc riêng về một công ty nào,  
nó là một sản phẩm mà trí tuệ của nó thuộc về cả thế gới, nó là một tiêu chuẩn  
được mọi người công nhận vì được soạn ra bởi World Wide Web Consortium -  
W3C (một ban soạn thảo với sự hiện diện của tất cả các chuyên gia Tin học) và  
những ý kiến đóng góp bằng cách trao đổi qua Email.  
Bản thân của XML rất là đơn giản, nhưng các công cụ chuẩn được định ra để  
làm việc với XML như Document Object Model - DOM, XPath, XSL, v.v.. thì rất  
hữu hiệu, và chính các chuẩn này được phát triển không ngừng.  
XML cũng giống như HTML đều là ngôn ngữ đánh dấu, nhưng điều cần nói ở  
đây là sự ra đời của XML để khắc phục cho một số yếu kém của HTML. HTML  
và XML đều sử dụng các tag nhưng các tag của HTML là một bộ dữ liệu tag  
được xây dựng và định nghĩa trước, tức là người lập trình phải tuân thủ theo các  
thẻ đã định nghĩa của HTML, hiện HTML có khoản hơn 400 tag, để nhớ hết 400  
tag này cũng không có gì khó khăn đối với người lập trình web chuyên nghiệp  
nhưng thật khó đối với những người không chuyên. Hơn nữa các tag của HTML  
không nói lên được mô tả dữ liệu trong đó. Nhưng đối với XML thì hoàn toàn  
khác bởi vì tag trong XML là do người lập trình định nghĩa và mỗi tag là một mô  
tả dữ liệu mà người lập trình muốn truyền đạt.  
2 Các nội dung sẽ trình bày  
Khi XML ra đời thì có hàng loạt các ngôn ngữ chuẩn được đưa ra để làm việc với  
XML, nhưng trong tài liệu này tôi chỉ xin được trình bày các phần chính sau:  
1. Ngôn ngữ XML(eXtensible Markup Language )  
Ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản, dựa theo chuẩn SGML  
(Standard Generalized Markup Language  
2. Ngôn ngữ DTD (Document Type Definition)  
Trang 1  
Ngôn ngữ dùng để định nghĩa kiểu dữ liệu cho các phần tử trong tài  
liệu XML  
3. Ngôn ngữ Xpath (XML Path Language) Ngôn ngữ dung để duyệt tài liệu XML  
4. XSL (eXtensible style sheet)  
Ngôn ngữ dùng để chuyển đổi tài liệu XML thành một định dạng khác  
5. Ngôn ngữ Xlink(XML Link Language) và Xpointer(XML Pointer Language)  
Ngôn ngữ lien kết và định vị tài liệu  
Trang 2  
Chương 1  
XML (eXtensible Markup Language)  
1 Phần lý thuyết  
1.1 Các quy tắc cần lưu ý  
Để viết được một trang XML cũng rất đơn giãn, chúng ta chỉ cần tuân thủ những  
quy tắc sau:  
•
Phải có một Phần tử gốc duy nhất, nó chứa tất cả các Phần tử khác trong tài  
liệu.  
<Catalog>  
<Product ProductID="1">Chair</Product>  
<Product ProductID="2">Desk</Product>  
</Catalog>  
•
Mỗi Tag mở phải có một Tag đóng giống như nó.  
1
<Order>  
2
<OrderDate>2002-6-14</OrderDate>  
<Customer>Helen Mooney</Customer>  
<Item>  
3 4  
5 6  
7
<ProductID>2</ProductID>  
<Quantity>1</Quantity>  
<Item>  
8 9  
10  
11  
<ProductID>4</ProductID>  
<Quantity>3</Quantity>  
</Item>  
</Order>  
Ví dụ trên không thỏa qui tắc 2 vì thiếu Tag đóng </Item>, ta cần thêm Tag  
đóng </item> vào sau dòng thứ 6  
•
Trong một cặp Tag đóng và mở phải được đánh vần như nhau, có nghĩa là  
các cặp ký tự của cặp Tag đóng mở này phải giống nhau hoàn toàn.  
1
2
3
4
<Order>  
<OrderDate>2001-01-01</Orderdate>  
<Customer>Graeme Malcolm</Customer>  
</Order>  
Ví dụ này không thỏa quy tắc 3 vì Tag mở <OrderDate> và Tag đóng  
</Orderdate> đánh vần không giống nhau, ta phải sửa Tag đóng  
</Orderdate> thành </OrderDate> hoặc sửa thẻ <OrderDate> thành  
<Orderdate>  
•
Mỗi Phần tử con phải nằm trọn bên trong Phần tử cha của nó.  
Trang 3  
1
2
3
4
5
6
7
<Catalog>  
<Category CategoryName="Beverages">  
<Product ProductID="1">  
Coca-Cola  
</Category>  
</Product>  
</Catalog>  
Ví dụ này không thỏa quy tắc 4 vì Tag đóng </Product> đặt không đúng vị trí, ta  
cần đổi vị trí của dòng 5 cho dòng 6  
•
Giá trị của thuộc tính phải được đặt trong cặp dấu nháy kép hoặc cặp dấu  
nháy đơn.  
1
2
3
4
<Catalog>  
<Product ProductID=1>Chair</Product>  
<Product ProductID='2">Desk</Product>  
</Catalog>  
Ví dụ này không đúng quy tắc 5 vì giá trị của thuộc tính ProductID ở dòng 3  
đặt trong cặp dấu nháy không đúng, ta cần sửa lại ProductID='2" thành  
ProductID=”2" hoặc ProductID='2‟  
1.2 Chỉ thị xử lý (Processing Instructions) và lời chú thích (Comments)  
Chúng ta thường thấy dòng lệnh  
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>  
nằm ở đầu file XML. Đây chính là chỉ thị xử lý, chỉ thị xử lý được đặt trong cặp  
Tag <? và ?>. Nó cho biết phiên bản đặc tả XML mà bộ phân tích cần làm theo,  
ngoài ra nó cho phép người lập trình cho biết dữ liệu trong XML dùng encoding  
nào, còn thuộc tính standalone sẽ cho biết tài liệu XML có cần đến một tài liệu  
khác không (có hai giá trị cho thuộc tính này đó là “yes” nếu không cần đến một  
tài liệu khác và “no” nếu cần).  
<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>  
<Order>  
<OrderDate>2002-6-14</OrderDate>  
<Customer>Helen Mooney</Customer>  
<Item>  
<ProductID>1</ProductID>  
<Quantity>2</Quantity>  
</Item>  
<Item>  
<ProductID>4</ProductID>  
<Quantity>1</Quantity>  
</Item>  
</Order>  
Trong mỗi tài liệu XML có thể có hoặc không có phần này  
Để file XML trở nên dễ hiểu và dể chỉnh sửa sau này thì các dòng chú thích là  
không thể thiếu, các dòng chú thích đuợc đặt trong cặp tags <!-- và -->.  
1.3 Không gian tên (namespace).  
Trang 4  
XML cho phép chúng ta tự do định nghĩa các thẻ, như nó cho chúng ta dùng  
cùng một tên nhưng lại nói đến nhiều loại dữ liệu khác nhau trong cùng một tài  
liệu XML. Xem ví dụ sau:  
<?xml version="1.0"?>  
<BookOrder OrderNo="1234">  
<OrderDate>2001-01-01</OrderDate>  
<Customer>  
<Title>Mr.</Title>  
<FirstName>Graeme</FirstName>  
<LastName>Malcolm</LastName>  
</Customer>  
<Book>  
<Title>Treasure Island</Title>  
<Author>Robert Louis Stevenson</Author>  
</Book>  
</BookOrder>  
Ta thấy trong ví dụ trên có phần tử Title nói đến hai loại dữ liệu khác nhau, một  
nói về tên tác giả một nói về tiêu đề sách, điều này làm cho ta nhầm lẫn giữa hai  
loại dữ liệu. Hơn thế nữa nếu tài liệu của chúng ta được sử dụng chỉ cho một  
mục đích riêng rẻ thì không có vấn đề gì nhưng khi tài liệu của chúng ta kết hợp  
với một tài liệu khác khác thì tài liệu kết hợp này sẽ có vấn đề vì chúng ta đâu  
chắc chắn rằng tài liệu khác mà chúng ta muốn kết hợp không có sử dụng thẻ  
trùng với thẻ của chúng ta định nghĩa hay không.  
Ví dụ như khi chúng ta tích hợp tài liệu XML của chúng ta với ứng dụng khác  
như VML hay MathML mà chẳng may giữa các tài liệu này có cùng định nghĩa  
thẻ NAME chẳng hạn. Lúc này trình phân tích sẽ không biết nên hiểu thẻ NAME  
của tài liệu của bạn hay của VML hay của MathML.  
Vì vậy chúng ta cần phải khai báo không gian tên để khắc phục điều này.  
1.3.1 Khai báo không gian tên (namespace)  
Để khai báo một không gian tên ta chỉ cần đưa thêm thuộc tính xmlns:prefix vào  
bên trong phần tử gốc, prefix là tên của không gian tên, mỗi không gian tên cần  
mang một định danh duy nhất. Một không gian tên có thể là một địa chỉ internet  
hoặc một địa chỉ nào đó miễn là địa chỉ này phải duy nhất. Ví dụ sau đây sẽ tạo  
ra một không gian tên hs và áp dụng cho tất cả các phần tử con:  
<?xml version="1.0"?>  
<BookOrder xmlns:hs="http://www.northwindtraders.com/customer">  
<hs:Customer >  
<hs:Title>Mr.</Title>  
<hs:FirstName>Graeme</FirstName>  
<hs:LastName>Malcolm</LastName> </hs:Customer>  
</BookOrder>  
1.3.2 Không gian tên mặc định (namespace default)  
Nếu tài liệu của chúng ta các phần tử chỉ sử dụng duy nhất một không gian tên  
thì chúng ta có thể khai báo không gian tên mặc định cho các phần tử con của  
một phần tử cha bằng cách chỉ ghi thuộc tính xmlns và bỏ đi prefix  
Trang 5  
<?xml version="1.0"?>  
<BookOrder xmlns ="http://www.northwindtraders.com/customer">  
< Customer >  
< Title>Mr.</Title>  
< FirstName>Graeme</FirstName>  
< LastName>Malcolm</LastName> </  
Customer>  
</BookOrder>  
Chúng ta xem tiếp ví dụ sau:  
<?xml version="1.0"?>  
<BookOrder >  
<OrderDate>2001-01-01</OrderDate>  
<Customer xmlns="http://www.northwindtraders.com/customer">  
<Title>Mr.</Title>  
<FirstName>Graeme</FirstName>  
<LastName>Malcolm</LastName>  
</Customer>  
<Book xmlns="http://www.northwindtraders.com/book">  
<Title>Treasure Island</Title>  
<Author>Robert Louis Stevenson</Author>  
</Book>  
</BookOrder>  
Ví dụ trên chúng ta thấy có hai không gian tên mặc định, một cho phần tử  
Customer và một cho phần tử Book. Nhưng điều đáng nói ở đây là nếu như  
trong tài liệu có nhiều Customer và nhiều Book thì chúng ta không thể viết đi  
viết lại không gian tên mãi được, rất mất thời gian.  
Cách giải quyết tốt nhất là ta khai báo các không gian tên này ngay ở đầu tài liệu  
và mỗi không gian tên được phân biệt bởi các định danh.  
<?xml version="1.0"?>  
<BookOrder xmlns="http://www.northwindtraders.com/order"  
xmlns:cus="http://www.northwindtraders.com/customer"  
xmlns:bok  
="http://www.northwindtraders.com/book”  
>
<OrderDate>2001-01-01</OrderDate>  
<cus:Customer >  
<cus:Title>Mr.</cus:Title>  
<cus:FirstName>Graeme</cus:FirstName>  
<cus:LastName>Malcolm</cus:LastName>  
</cus:Customer>  
<bok:Book >  
<bok:Title>Treasure Island</bok:Title>  
<bok:Author>Robert Louis Stevenson</bok:Author>  
</bok:Book>  
</BookOrder>  
Ví dụ trên dùng 3 không gian tên, một không gian tên mặc định và hai không gian  
tên có định danh là cus và bok. Trong ví dụ trên những phần tử không có định  
danh của không gian tên đi trước thì được hiểu là sử dụng không gian tên mặc  
như phần tử  
<OrderDate>2001-01-01</OrderDate>  
1.4 CDATA  
Đoạn dữ liệu của CDATA là đoạn dữ liệu nằm giữa <![CDATA [ và ]]>. Những  
đoạn dữ liệu nằm trong CDATA khi đi qua trình phân tích sẽ được giữ nguyên  
Trang 6  
như ban đầu, tức là khi gặp CDATA thì trình phân tích sẽ bỏ qua. Điều này rất  
cần thiết khi chúng ta viết những đoạn mã script trong tài liệu.  
<script language=”javascript”>  
<![CDATA[ function  
mag(){  
alert(“This is CDATA! ”);  
}
]]  
</script>  
1.5 Thực thể định nghĩa sẵn trong XML  
Trong ngôn ngữ định dạng XML có sử dụng một số ký tự định dạng đặc biệt: <,  
>, „, “, &. Vì vậy để giúp cho chúng ta thể hiện tài liệu đúng theo nguyên mẫu  
bằng cách định nghĩa 5 thực thể này như sau:  
Mô tả  
Thực  
thể  
&apos;  
&amp;  
&gt;  
Tương đương với dấu nháy đơn („)  
Tương đương với dấu &  
Tương đương với dấu >  
&lt;  
Tương đương với dấu <  
&quot;  
Tương đương với dấu nháy kép (“)  
Ví dụ:  
<?xml version="1.0"?>  
<LINK-TO>  
&lt; a href=&quot; index.txt &quot; &gt; OPEN FILE INDEX.TXT &lt; /a &gt;  
</LINK-TO>  
(&lt; a href=&quot; index.txt &quot; &gt; OPEN FILE INDEX.TXT &lt; /a &gt;  
tương đương với <a href=index.txt> OPEN FILE INDEX.TXT </a>)  
Để hiểu rõ hơn về thực thể là gì, chúng ta sẽ tìm hiểu trong chương 2.  
2 Phần ví dụ  
Trang 7  
Chương 2  
DTD (Document Type Definition)  
1 DTD là gì?  
DTD (Document Type Definition) là kiểu tài liệu dùng để định nghĩa kiểu dữ liệu  
cho các phần tử trong tài liệu XML. Khi chúng ta định nghĩa các phần tử trong  
XML là tùy thích, miễn sao cho nó hợp quy tắc của tài liệu XML. Tuy nhiên để  
tường minh hơn thì ta nên định nghĩa kiểu dữ liệu cho từng phần tử trong tài liệu  
XML.  
Trong chương trước chúng ta đã học cách viết một tài liệu hợp khuôn dạng. Tuy  
nhiên một tài liệu XML được xem là hợp khuôn dạng và có giá trị khi toàn bộ các  
phần tử trong tài liệu được được định nghĩa kiểu dữ liệu mà nó chứa. Với cách  
định nghĩa kiểu tư liệu (DTD) khi chúng ta đọc một tài liệu XML nào thì chỉ cần  
đọc phần DTD thì chúng ta sẽ biết được cấu trúc của tài liệu XML.  
Trước khi đi vào phần chi tiết về cách tạo một tài liệu DTD, chúng ta hãy xem ví  
dụ sau:  
<?xml version="1.0"?>  
<!DOCTYPE note [  
<!ELEMENT note (to,from,heading,body)>  
<!ELEMENT to  
(#PCDATA)>  
<!ELEMENT from (#PCDATA)>  
<!ELEMENT heading (#PCDATA)>  
<!ELEMENT body (#PCDATA)>  
]>  
<note>  
<to>Tove</to>  
<from>Jani</from>  
<heading>Reminder</heading>  
<body>Don't forget me this weekend</body>  
</note>  
Xem ví dụ trên chúng ta thấy phần được bôi đen là phần DTD dùng để mô tả  
kiểu dữ liệu của tài liệu XML, phần có màu nhạt là các phần tử của tài liệu XML.  
Phần DTD trong ví dụ này được hiểu như sau: Tài liệu XML có một phần tử gốc  
tên là note, phần tử gốc này có 3 phần tử con là from, heading, body và 3 phần  
tử con này có kiểu dữ liệu text.  
2 Định nghĩa một tài liệu DTD  
Để viết một tài liệu DTD cũng rất dễ, chỉ cần chúng ta tuân thủ đúng một số quy  
tắc của W3C là được. Đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu về các phần tử (emlement),  
thuộc tính, thực thể của DTD.  
2.1 Phần tử <!DOCTYPE>  
Phần tử này có chức năng dùng để khai báo bắt đầu định nghĩa kiểu tư liệu DTD.  
Định nghĩa kiểu tư liệu có 2 dạng, đó là DTD tham chiếu nội và DTD tham chiếu  
ngoại. DTD tham chiếu nội là DTD được định nghĩa ngay trong tài liệu XML còn  
Trang 8  
DTD tham chiếu ngoại là DTD được định nghĩa bên ngoài tài liệu XML. Bây giờ  
chúng ta sẽ tìm hiểu từng cú pháp một.  
2.1.1 Định nghĩa DTD tham chiếu nội  
Để bắt đầu định nghĩa kiểu tư liệu DTD tham chiếu nội chúng ta dùng cú pháp  
sau:  
<!DOCTYPE root-element [DTD]  
Trong đó root-element là phần tử gốc của tài liệu XML, DTD là các định nghĩa  
cho các phần tử trong tài liệu XML.  
<?xml version="1.0"?>  
<!DOCTYPE note [  
<!ELEMENT note body>  
<!ELEMENT body (#PCDATA)>  
]>  
<note>  
<body>Don't forget me this weekend</body>  
</note>  
2.1.2 Định nghĩa DTD tham chiếu ngoại  
Sử dụng định nghĩa DTD tham chiếu ngoại sẽ làm cho các ứng dụng XML của  
chúng ta trở nên dẽ dàng chia sẽ và dùng chung với các ứng dụng khác. Có hai  
cách để chỉ định một DTD tham chiếu ngoại: Tham chiếu ngoại riêng và tham  
chiếu ngoại chung.  
Những định nghĩa DTD tham chiếu ngoại riêng được sử dụng cho một nhóm  
người mang tính cá nhân, chúng không được dùng cho mục đích chung rộng  
lớn, mục đích phân phối. Còn những định nghĩa DTD tham chiếu ngoại chung sẽ  
mang tính cộng đồng hơn.  
•
Để định nghĩa một DTD tham chiếu ngoại riêng chúng ta dùng cú pháp sau:  
<!DOCTYPE root-element SYSTEM “filename”>  
Trong đó root-element là tên của phần tử gốc trong tài liệu XML, filename là tên  
file định nghĩa kiểu tư liệu DTD Ví dụ:  
<?xml version="1.0"?>  
<!DOCTYPE note SYSTEM "note.dtd">  
<note>  
<to>Tove</to>  
<from>Jani</from>  
<heading>Reminder</heading>  
<body>Don't forget me this weekend!</body>  
</note>  
File note.dtd với nội dung như sau:  
Trang 9  
<!ELEMENT note (to,from,heading,body)>  
<!ELEMENT to (#PCDATA)>  
<!ELEMENT from (#PCDATA)>  
<!ELEMENT heading (#PCDATA)>  
<!ELEMENT body (#PCDATA)>  
Địa chỉ chứa file DTD có thể một URL/URI.  
<?xml version="1.0"?>  
<!DOCTYPE note SYSTEM "http://www.w3schools.com/dtd/note.dtd">  
<note>  
<to>Tove</to>  
<from>Jani</from>  
<heading>Reminder</heading>  
<body>Don't forget me this weekend!</body>  
</note>  
•
Để định nghĩa một DTD tham chiếu ngoại chung chúng ta dùng cú pháp sau:  
<!DOCTYPE root-element PUBLIC “FPI” “URL”>  
Trong đó FPI (Formal Public Identifier) là một định danh chung hình thức, chúng  
ta cần tuân theo một số quy tắc áp dụng cho FPI sau:  
o Trường đầu tiên của một FPI là xác định kết nối của DTD đến chuẩn hình  
thức. Đối với các DTD chúng ta tự định nghĩa thì trường này là một dấu  
chấm. Đối với các chuẩn hình thức trường này sẽ tự tham chiếu đến chuẩn  
của nó.  
o Trường thứ hai là tên nhóm hay tên người chịu trách nhiệm bảo trì và nâng  
cấp các định nghĩa DTD và tên này phải mang tính duy nhất.  
o Trường thứ ba chỉ định kiểu của tài liệu được mô tả, thường thì trường này  
kèm theo một số định danh duy nhất nào đó (chẳn hạn như version  
1.0).  
o Trương thứ ba chỉ định ngôn ngữ mà bạn định nghĩa DTD (ví dụ như ngôn  
ngữ Tiếng Anh - EN)  
o Mỗi trường của FPI cách nhau bởi dấu //  
Ví dụ  
<?xml version="1.0"?>  
<!DOCTYPE note PUBLIC “.//w3schools//note XML version 1.0//EN”  
"http://www.w3schools.com/dtd/note.dtd">  
<note>  
<to>Tove</to>  
<from>Jani</from>  
<heading>Reminder</heading>  
<body>Don't forget me this weekend!</body>  
</note>  
Còn URL là địa chỉ của file DTD.  
Trang 10  
2.2 Phần tử <!ELEMENT>  
Phần tử <!ELEMENT> dùng để định nghĩa kiểu dữ liệu cho một phần tử của một  
tài liệu XML. Chúng ta sử dụng theo cú pháp sau: <!ELEMENT element-name  
content_model> Trong đó:  
• element_name là tên của phần tử mà ta muốn định nghĩa  
• content_model là kiểu của phần tử này, có thể là EMPTY, ANY,  
#PCDATA, các phần tử con hay trộn lẫn nhiều thành phần Bây  
giờ chúng ta tìm hiểu chi tiết hơn.  
• Định nghĩa một phần tử rỗng  
<!ELEMENT element_name EMPTY>  
Ví dụ: <!EMLEMENT note EMPTY>  
• Định nghĩa một phần tử có chứa nhiều kiểu dữ liệu  
<!ELEMENT element_name ANY>  
Ví dụ: <!ELEMENT note ANY>  
• Định nghĩa một phần tử có kiểu văn bản  
<!ELEMENT element_name (#PCDATA)>  
Ví dụ: <!ELEMENT note (#PCDATA)>  
• Định nghĩa một phần tử có chứa một phần tử con  
<!ELEMENT element_name (child_element)>  
Ví dụ: <!ELEMENT note (to)>  
• Định nghĩa một phần tử có chứa nhiều hơn một phần tử con, cách thứ nhất là  
chúng ta có thể liệt kê tất cả các phần tử con đó và mỗi phần tử con cách  
nhau bởi dấu phẩy.  
Ví dụ để khai báo phần tử note có 4 phần tử con là to, from, heading, body  
chúng ta viết như sau:  
<!ELEMENT note (to, from, heading, body)>  
Tất nhiên với cách viết như thế này thì không tối ưu, chúng ta có thể dùng cách  
viết thứ hai cho những phần tử có nhiều phần tử con bằng cách dùng ký tự  
đại diện.  
Dưới đây là một số nguyên tắc sử dụng ký tự đại diện:  
Giả sử chúng ta có phần tử ROOT, phần tử này có hai phần tử con là LIMB_A  
và LIMB_B, chúng ta có một số định nghĩa sau:  
• <!ELEMENT ROOT (LIMB_A*)>  
Phần tử ROOT không có hoặc có nhiều phần tử LIMB_A •  
<!ELEMENT ROOT (LIMB_A+)>  
Phần tử ROOT có một hoặc nhiều phần tử con LIMB_A  
• <!ELEMENT ROOT (LIMB_A?)>  
Phần tử ROOT không có hoặc có một phần tử con LIMB_A  
• <!ELEMENT ROOT (LIMB_A, LIMB_B)>  
Phần tử ROOT có 2 phần tử con, đầu tiên là phần tử LIMB_A tiếp đến là  
LIMB_B  
• <!ELEMENT ROOT (LIMB_A | LIMB_B)>  
Trang 11  
Phần tử ROOT có một phần tử con hoặc là LIMB_A hoặc là LIMB_B  
• Định nghĩa một phần tử có chứa phần tử con hoặc chứa dữ liệu văn bản  
<!ELEMENT LIMB_A (LIMB_A1| #PCDATA)>  
2.3 Phần tử <!ATTLIST>  
Phần tử <!ATTLIST> dùng để định nghĩa kiểu tư liệu của các thuộc tính cho một  
phần tử trong tài liệu XML. Chúng ta dùng cú pháp sau:  
<!ATTLIST element-name attribute-name attribute-type default-value>  
Trong đó: oelement-name là tên của một phần tử cần định nghĩa thuộc tính  
oattribute-name là tên thuộc tính cần định nghĩa oattribute-type kiểu của  
thuộc tính. Có thể nhận một tong các giá trị sau:  
Kiểu  
Mô tả  
CDATA  
Cho biết thuộc tính này chỉ có thể chứa kiểu dữ liệu ký tự  
Danh sách các giá trị mà thuộc tính có thể được gán  
(en1|en2|..)  
ID  
Cho biết thuộc tính này là một ID, tức là các giá trị của thuộc  
tính này không được trùng nhau và phải bắt đầu bởi một chữ  
cái  
IDREF  
Cho biết giá trị của thuộc tính này phải là một trong các giá trị  
của thuộc tính ID của các phần tử khác  
IDREFS  
Cho biết giá trị của thuộc tính này phải là các giá trị của các  
thuộc tính có kiểu ID  
NMTOKEN  
NMTOKENS  
ENTITY  
Cho biết giá trị của thuộc tính là các giá trị hợp với quy tắc đặt  
tên của phần tử của tài liệu XML  
Cũng giống như NMTOKEN nhưng nó cho phép chứa nhiều  
NMTOKEN  
Cho biết thuộc tính này nhận giá trị là một tên tham chiếu của  
thực thể  
ENTITIES  
Cho biết thuộc tính này nhận giá trị là các tên tham chiếu của  
thực thể và cách nhau bởi khoản trắng  
NOTATION  
xml:  
(tôi chưa hiểu kiểu này)  
(tôi chưa hiểu kiểu này)  
odefault-value thông tin về giá mặc định trị của thuộc tính này. Nó có thể nhận  
một trong các giá tị sau:  
Giá trị  
Mô tả  
Trang 12  
value  
value là một giá trị mặc định nào đó cho giá trị này (ví dụ  
“CNTT”)  
#REQUIRED  
#IMPLIED  
Chỉ định là không có giá trị mặc định cho thuộc tính này,  
nhưng khi sử dụng là phải khởi tạo  
Chỉ định là không có giá trị mặc định cho thuộc tính này, và  
thuộc tính này không cần dùng đến  
Chỉ định thuộc tính này chỉ mang duy nhất giá trị value này  
#FIXED  
value  
Chúng ta có thể định nghĩa một phần tử có nhiều thuộc tính theo cú pháp sau:  
<!ATTLIST element-name  
attribute-name_1 attribute-type_1 default-value_1  
attribute-name_2 attribute-type_2 default-value_2  
...  
attribute-name_n attribute-type_n default-value_n>  
(Xem ví dụ1) Ví  
dụ1:  
Giả sử chúng ta có file att.dtd với nội dung sau:  
File XML chúng ta viết như sau:  
Ví dụ2:  
Giả sử chúng ta có file att.dtd với nội dung sau:  
Trang 13  
Trang 14  
Nếu chúng ta vi ết như sau sẽ không hợp quy tắc vì phần tử AAA và CCC có  
thuộc tính có kiểu là ID nên không được có giá trị giống nhau.  
Ví dụ4  
Giả sử chúng ta có file att.dtd với nội dung sau:  
File XML chúng ta viết như sau là hợp quy tắc:  
Trang 15  
Nếu chúng ta vi ết như sau s ẽ không h ợp quy t ắc vì ph ần tử DDD có thu ộc  
tính ref có kiểu là IDREFS, trong khi đó chúng ta lại gán giá trị cho thuộc tính  
của phần tử này là ref=”a1 b001 a2” trong khi đó b001 không ph ải là giá tr ị  
của một ID nào cả.  
Ví dụ 5.  
Giả sử chúng ta có file att.dtd với nội dung sau:  
File XML chúng ta viết như sau là hợp quy tắc:  
Nếu chúng ta vi ết như sau sẽ không hợp quy tắc vì phần tử AAA và ph ần tử  
BBB có thuộc tính true và month có ki ểu liệt kê, trong khi đó chúng ta gán giá  
trị cho hai thuộc tính này ngoài giá trị đã liệt kê.  
Trang 16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 59 trang baolam 23940 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Ngôn ngữ XML", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ngon_ngu_xml.pdf